Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Marketing
Total questions: 141
Worksheet time: 1hrs 11mins
Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào khi xây dựng chính sách Marketing?
Mục đích của doanh nghiệp
Sự thỏa mãn của người tiêu dùng
Phúc lợi xã hội
Cả ba gợi ý trên đều đúng
Theo quan điểm Marketing, người tiêu dùng ưa thích những sản phẩm có chất lượng, tính năng và hình thức tốt nhất, vì vậy doanh nghiệp cần tập trung nỗ lực không ngừng để cải tiến sản phẩm:
Dịch vụ
Marketing
Bán hàng
Sản xuất
Sản phẩm
Mong muốn (want) của con người sẽ trở thành yêu cầu (demand) khi có
Nhu cầu
Sản phẩm
Năng lực mua sắm
Ước muốn
Trao đổi là?
Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà cả hai cùng mong muốn
Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà cả hai không mong muốn
Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà chỉ có một bên mong muốn
Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà cả hai cùng mong muốn, với điều kiện phải có cơ sở kinh tế
4P bao gồm?
Product, price, place, promotion
Product, price, promotion, people
Product, price, place, people
Product, price, people, process
Yếu tố P nào trong Marketing mix không làm tăng chi phí của doanh nghiệp?
Promotion
Place
Product
Price
Theo quan điểm Marketing tập trung vào sản xuất, người tiêu dùng sẽ ưa chuộng những sản phẩm:
Được bán rộng rãi với giá hạ
Được sản xuất với dây chuyền công nghệ cao
Có kiểu dáng độc đáo
Có nhiều tính năng mới
Có thể nói rằng:
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩa
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt
Bán hàng bao gồm cả Marketing
Marketing bao gồm cả bán hàng
Nhu cầu là gì?
Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
Là một nhu cầu đặc thù tương ứng với trình độ văn hóa và nhân cách cá thể
Là mong muốn được kèm theo điều kiện có khả năng thanh toán
Tất cả các phương án trên đều đúng
Nhu cầu con người có đặc điểm gì?
Đa dạng phong phú và luôn biến đổi
Đa dạng phong phú và luôn cố định
Cụ thể và luôn biến đổi
A và C
Để thực hiện giao dịch người ta cần có những điều kiện nào?
Hai vật có giá trị
Thỏa thuận các điều kiện giao dịch
Thời gian và địa điểm được thỏa thuận
Tất cả các đáp án trên
Thị trường là gì?
Tập hợp những người mua hàng hiện có và sẽ có
Là tập hợp những người bán hàng hiện có và sẽ có
Là tập hợp những người sản xuất hiện có và sẽ có
Tất cả các đáp án trên
Ý nào đúng nhất về nhiệm vụ của Marketing:
Bán hàng
Quảng cáo
Tìm ra và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Nghiên cứu thị trường
Theo quan điểm tập trung vào bán hàng, người tiêu dùng sẽ có những đặc điểm nào:
Có sức ỳ với thái độ ngần ngại
Hào hứng trong việc mua sắm hàng hóa.
Luôn hứng thú với sự thay đổi mới trong tính năng sản phẩm.
Luôn muốn mua món hàng với mức giá rẻ nhất
Để trao đổi được cần bao nhiêu điều kiện?
2
3
4
5
Phillip Kotler định nghĩa Marketing là gì?
Quá trình tạo dựng các giá trị cho khách hàng và xây dựng mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm mục đích thu về giá trị lợi ích của doanh nghiệp.
Quá trình lên kế hoạch và thực hiện hoạt động sản phẩm, định giá, phân phối, cùng các chương trình xúc tiến nhằm thỏa mãn nhu cầu của cá nhân hoặc tổ chức.
Quá trình thực hiện quảng cáo và xúc tiến bán hàng với mục tiêu nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Cả 3 ý trên đều sai
Số liệu thông tin được thu thập từ
Thông tin thứ cấp
Thông tin thứ cấp và sơ cấp
Thông tin sơ cấp và trung cấp
Thông tin sơ cấp, trung cấp, thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là
Thông tin được thu thập lần đầu tiên vì mục đích cụ thể nào đó
Thông tin đã có sẵn do người khác thu thập trước đây vì một mục đích khác
Sau khi thu thập dữ liệu bước tiếp theo của quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là
Báo cáo kết quả thu thập
Phân tích thông tin
In ra giải pháp phù hợp với vấn đề cần nghiên cứu
Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị Marketing để họ xem xét
Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu
Lập kế hoạch nghiên cứu (hoặc thiết kế dự án nghiên cứu)
Thu thập thông tin và dữ liệu
Bước nào sau đây không thuộc quy trình nghiên cứu Marketing
Thu thập thông tin
Phân tích thông tin
Xác định thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
Thiết lập kế hoạch nghiên cứu Marketing
Nhiệm vụ nghiên cứu Marketing gồm
Đặc tính thị trường và các xu thế hoạt động kinh doanh và hàng hoá của đối thủ cạnh tranh
Sự phản ứng của khách hàng đối với hàng hoá mới
Dự báo cầu hàng hoá
Tâm lý người tiêu dùng
Quá trình nghiên cứu Marketing bao gồm mấy bước
3
4
5
6
Hệ thống thông tin Marketing là gì
Hệ thống con người, thiết bị và thủ tục thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối thông tin kịp thời, chính xác cho nhà quản trị marketing
Một chương trình phần mềm dùng để lưu trữ dữ liệu bán hàng
Tập hợp các báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quý
Danh mục khách hàng và nhà cung cấp được cập nhật định kỳ
Thu thập thông tin là bước thứ mấy trong quá trình nghiên cứu Marketing:
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Quan sát, thực nghiệm, điều tra là các phương pháp nhằm thu thập dữ liệu
Thứ cấp
Sơ cấp
Định tính
Định lượng
Dữ liệu mua từ các công ty nghiên cứu thị trường là thông tin thuộc nhóm
Dữ liệu công ty
Dữ liệu nội bộ
Tình báo Marketing
Thông tin nghiên cứu thị trường
Có mấy nhóm trong môi trường Marketing?
2
3
4
5
Nhóm nhân tố vi mô gồm những loại nhân tố nào?
Nhân tố công ty, nhà cung cấp
Người môi giới marketing và khách hàng
Đối thủ cạnh tranh và công chúng trực tiếp
Tất cả các phương án trên
Cạnh tranh thuần tuý còn được gọi là?
Cạnh tranh không hoàn hảo
Cạnh tranh độc quyền
Cạnh tranh hoàn hảo
Tất cả đều sai
Yếu tố nào sau đây không thuộc vào môi trường Marketing vi mô của doanh nghiệp
Dân số
Thu nhập
Cạnh tranh
Chỉ số về khả năng tiêu dùng
Yếu tố nào sau đây không thuộc về môi trường marketing vi mô:
Các trung gian Marketing
Công nghệ
Tỉ lệ lạm phát
Cả B và C đều đúng
Môi trường Marketing vi mô là?
Chỉ đề cập các lực lượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp.
Những lực lượng và yếu tố có quan hệ trực tiếp với doanh nghiệp và tác động đến khả năng phục vụ khách hàng của nó.
Những lực lượng trong bình diện xã hội rộng lớn tác động đến quyết định Marketing của các doanh nghiệp trong toàn ngành.
Những bộ phận nội bộ của công ty hợp những nỗ lực kiểm soát được bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp.
Yếu tố địa lý và khí hậu gây tác động quan trọng nhất đến hoạt động Marketing dưới góc độ?
Thu nhập của khách hàng.
Yêu cầu thích ứng của sản phẩm.
Doanh số của công ty.
Không gây tác động gì đến hoạt động Marketing.
Trong các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng, yếu tố tầng lớp xã hội thuộc nhóm?
Nhóm yếu tố văn hoá
Nhóm yếu tố xã hội
Nhóm yếu tố cá nhân
Nhóm yếu tố tâm lý
Trong nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng, yếu tố vai trò và địa vị thuộc nhóm?
Nhóm yếu tố văn hoá
Nhóm yếu tố xã hội
Nhóm yếu tố cá nhân
Nhóm yếu tố tâm lý
Nhóm nhân tố vĩ mô gồm?
Kinh tế, nhân khẩu học và khoa học công nghệ
Trung gian vận chuyển
Khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Nhà cung cấp và người môi giới Marketing
Môi trường nhân khẩu gồm những nhân tố nào sau đây?
Quy mô và tốc độ dân số
Trình độ học vấn và thay đổi trong phân phối lại thu nhập
Thay đổi trong gia đình và nơi cư trú.
Tất cả các đáp án trên.
Những yếu tố nào dưới đây thuộc môi trường Vi mô?
Đối thủ cạnh tranh
Chính sách nhà nước
Những yếu tố nào thuộc môi trường vi mô:
Chính sách quản lí của nhà nước
Dây chuyền sản xuất và công nghệ kĩ thuật
Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm mạnh
Đối thủ cạnh tranh thay đổi bao bì mới cho sản phẩm
Trong các yếu tố sau yếu tố nào không thuộc môi trường Marketing vi mô của doanh nghiệp:
Các trung gian Marketing
Khách hàng
Tỉ lệ lạm phát hàng năm
Đối thủ cạnh tranh
Môi trường Marketing vi mô được thể hiện qua yếu tố nào sau đây, ngoại trừ:
Dân số
Thu nhập của dân cư
Lợi thế cạnh tranh
Các chỉ số về khả năng tiêu dùng
Trong các đối tượng sau đây, đối tượng nào là ví dụ về trung gian Marketing?
Đối thủ cạnh tranh
Công chúng
Những người cung ứng
Công ty vận tải ô tô
Môi trường Marketing của một doanh nghiệp có thể được định nghĩa là?
Một tập hợp những nhân tố có thể kiểm soát được
Một tập hợp của những nhân tố không thể kiểm soát được
Một tập hợp những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được và không thể kiểm soát
Khi phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy được?
Cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp
Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Cơ hội và điểm yếu của doanh nghiệp
Điểm mạnh và nguy cơ của doanh nghiệp
Tất cả điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và nguy cơ
Chọn câu đúng nhất.
Môi trường công nghệ là một bộ phận thuộc môi trường Marketing vi mô của doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh là một bộ phận thuộc môi trường Marketing vi mô của doanh nghiệp
Môi trường tự nhiên là một bộ phận thuộc môi trường Marketing vi mô
Trung gian Marketing là một bộ phận thuộc môi trường Marketing vĩ mô của doanh nghiệp
Yếu tố nào sau đây không thuộc môi trường nhân khẩu học?
Quy mô và tốc độ tăng dân số.
Cơ cấu tuổi tác trong dân cư
Đặc điểm các nhân văn hoá
Quy mô hộ gia đình
Tháp nhu cầu gồm nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự chứng tỏ mình, được đưa ra bởi?
Kotler
Maslow
P. Porter
Tất cả đều sai
Marketing phân loại những khách hàng trong nước thành những loại nào?
Cá nhân và tổ chức
Cá nhân và doanh nghiệp
Doanh nghiệp và tổ chức
Khách hàng tiêu dùng và khách hàng tương lai.
Hãy sắp xếp các bước sau theo thứ tự trong quá trình quyết định mua? Nhận biết nhu cầu (1); Đánh giá các phương án (2); Tìm kiếm thông tin (3); Quyết định mua (4); Đánh giá sau khi mua (5)
1-2-3-4-5
1-3-2-4-5
3-1-2-4-5
3-2-1-4-5
Bước nào sau đây không nằm trong các bước thuộc quy trình quyết định mua của khách hàng?
Nhận biết nhu cầu
Đánh giá các phương án
Quyết định mua
Xác định mức giá
Nhân tố nào dưới đây không thuộc các nhân tố kích thích trong mô hình hành vi của người tiêu dùng?
Giá cả
Các đặc tính người tiêu dùng
Cạnh tranh
Phân phối
Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc trưng cơ bản của người tiêu dùng?
Có quy mô lớn và thường xuyên gia tăng
Có sự khác nhau về giới tính tuổi tác, tính cách
Phong phú đa dạng về nhu cầu và ước muốn
Sức mua của người tiêu dùng cố định và ít biến đổi
Với những hợp đồng mua hàng quan trọng khách hàng là tổ chức thường chọn phương thức mua bán nào?
Gián tiếp
Trực tiếp
Thông qua một tổ chức khác.
Đấu thầu và thương lượng.
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
Vai trò và địa vị xã hội
Nhận thức
Hoàn cảnh kinh tế
Tất cả các đáp án trên
Theo lý thuyết Maslow, nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ bậc nào?
Sinh lý, an toàn, được tôn trọng, cá nhân, tự hoàn thiện
An toàn, sinh lý, tự hoàn thiện, được tôn trọng, cá nhân
Sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự hoàn thiện
Không câu nào đúng
Hành vi mua của tổ chức khác với hành vi mua của người tiêu dùng ở
Các tổ chức mua nhiều loại sản phẩm hơn
Các tổ chức khách mua có nhiều người tham gia vào quá trình mua hơn
Những hợp đồng, báo giá thường không nhiều trong hành vi mua của người tiêu dùng
Người tiêu dùng là người chuyên nghiệp hơn
Ảnh hưởng của người vợ/ người chồng trong các quyết định mua hàng?
Phụ thuộc vào việc người nào có thu nhập cao hơn
Thường là như nhau
Thường thay đổi tùy theo từng sản phẩm
Thường theo ý người vợ vì vợ là người mua hàng
Thường theo ý người chồng nếu người vợ không đi làm
Các sản phẩm mà khi mua khách hàng thường có sự trung thành cho thương hiệu và thích hạn chế dành cho thương hiệu đó, đồng thời họ bỏ ra nỗ lực mua sắm nhiều hơn và nhạy cảm với giá thấp là
Sản phẩm sử dụng hàng ngày
Sản phẩm đặc biệt
Sản phẩm mua có lựa chọn
Sản phẩm có nhu cầu theo công
Bước nào sau đây không nằm trong các bước thuộc quy trình quyết định mua của khách hàng?
Lựa chọn thương hiệu
Đánh giá các phương án
Nhận biết nhu cầu
Quyết định mua
Trong nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng, yếu tố tầng lớp xã hội thuộc nhóm
Nhóm yếu tố văn hóa
Nhóm yếu tố xã hội
Nhóm yếu tố cá nhân
Nhóm yếu tố tâm lý
Trong nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng, yếu tố nhận thức thuộc nhóm nào?
Nhóm yếu tố văn hoá
Nhóm yếu tố xã hội
Nhóm yếu tố cá nhân
Nhóm yếu tố tâm lý
Trong nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng, yếu tố lối sống thuộc nhóm nào?
Nhóm yếu tố văn hoá
Nhóm yếu tố xã hội
Nhóm yếu tố cá nhân
Nhóm yếu tố tâm lý
Trong nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng, yếu tố vai trò và địa vị thuộc nhóm nào?
Nhóm yếu tố văn hoá
Nhóm yếu tố xã hội
Nhóm yếu tố cá nhân
Nhóm yếu tố tâm lý
Tìm kiếm nhà cung ứng là bước thứ mấy trong kế hoạch mua của người tiêu dùng tổ chức?
3
4
5
6
Nhận thức vấn đề là bước thứ mấy trong kế hoạch mua của người tiêu dùng tổ chức?
1
2
3
4
Mô tả khái quát nhu cầu là bước thứ mấy trong kế hoạch mua của người tiêu dùng tổ chức?
1
2
3
4
Đánh giá đặc tính tư liệu sản xuất là bước thứ mấy trong kế hoạch mua của người tiêu dùng tổ chức?
2
3
4
5
Giai đoạn yêu cầu chào hàng là bước thứ mấy trong kế hoạch mua của người tiêu dùng tổ chức?
3
4
5
6
Có bao nhiêu bước trong tiến trình mua của khách hàng tổ chức?
5
6
7
8
Quyết định mua là bước thứ mấy trong quá trình quyết định mua của khách hàng?
Bước 5
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Ý nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của người mua là tổ chức?
Nhu cầu có tính co dãn cao về giá
Số lượng người mua ít hơn nhưng khối lượng mua lớn
Hệ số co dãn của cầu thấp hơn so với giá
Nhu cầu có tính biến động mạnh
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không phải là tác nhân môi trường có thể ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng?
Khuyến mãi
Kinh tế
Văn hoá
Chính trị
Ý nào sau đây không phải là một trong 4 căn cứ để phân đoạn thị trường?
Địa lý
Nhân khẩu học
Văn hoá
Tâm lý học
Yếu tố P nào trong Marketing mix nhằm xây dựng mối quan hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp?
Product
Price
Place
Promotion
Phân đoạn thị trường là gì?
Là quá trình phân chia thị trường thành những đoạn nhỏ hơn có tính không đồng nhất
Là quá trình phân chia thị trường thành những đoạn nhỏ hơn có tính đồng nhất cao
Là quá trình phân chia thị trường thành những đoạn khác biệt có tính không đồng nhất
Tất cả các ý trên đều đúng
Theo khái niệm đoạn thị trường: "Đoạn thị trường là một nhóm… có phản ứng như nhau đối với một tập hợp những kích thích Marketing". Điền vào chỗ trống phù hợp.
Thị trường
Khách hàng
Doanh nghiệp
Người tiêu dùng
Tất cả đều đúng
Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường, ngoại trừ.
Tuổi tác
Thu nhập
Giới tính
Lối sống
Chu kì của cuộc sống gia đình
Theo quan niệm Marketing thì thị trường được hiểu là.
Là tập hợp những người mua hàng hiện tại và tiềm năng
Là tập hợp những người mua hàng quá khứ và hiện tại
Cả A và B
Theo quan niệm kinh tế học phương Tây, thị trường được hiểu là.
Là tập hợp những người mua hàng hiện tại và tiềm năng
Là tập hợp những người mua hàng quá khứ và hiện tại
Là những nhóm người mua và người bán thực hiện những giao dịch liên quan tới bất kì những thứ gì có giá trị
Cả A và C
Ý nào sau đây không phải là căn cứ để phân đoạn thị trường.
Địa lý
Nhân khẩu học
Kinh tế
Tâm lý học
Quá trình trong đó người bán hàng phân biệt các đoạn thị trường, chọn một hay vài đoạn thị trường làm thị trường mục tiêu, đồng thời thiết kế hệ thống Marketing mix cho thị trường mục tiêu được gọi là.
Marketing đại trà
Marketing mục tiêu
Marketing đa dạng hoá sản phẩm
Marketing phân biệt theo người tiêu dùng
Nếu doanh nghiệp quyết định bỏ qua những khác biệt của các đoạn thị trường và thâm nhập toàn bộ thị trường bằng cách cung cấp một kiểu sản phẩm thống nhất thì doanh nghiệp thực hiện hình thức Marketing nào.
Đa dạng hoá sản phẩm
Đại trà
Mục tiêu
Thống nhất
Có bao nhiêu phương án lựa chọn thị trường mục tiêu?
3
4
5
6
Tại sao phải định vị thị trường?
Giúp khách hàng mua được nhiều sản phẩm hơn
Giúp doanh nghiệp phát triển sản phẩm
Là yêu cầu tất yếu để cạnh tranh
Giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn được sản phẩm.
Marketing mục tiêu phải được tiến hành theo 4 bước lớn, công việc nào dưới đây không nằm trong những bước đó?
Định vị thị trường
Phân đoạn thị trường
Soạn thảo hỗn hợp Marketing mix cho thị trường mục tiêu
Phân chia sản phẩm
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Sai lầm trong định vị?
Định vị không đủ
Định vị quá cao
Định vị gây bối rối
Cả ba ý trên đều đúng.
Có bao nhiêu cơ sở để phân đoạn thị trường?
2
3
4
5
Phân đoạn thị trường tạo cơ hội cho doanh nghiệp nào?
Doanh nghiệp lớn
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp mới thành lập
Tất cả các đáp án trên.
Nếu trên thị trường mà mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược nào?
Marketing phân biệt
Marketing không phân biệt
Marketing tập trung
Chiến lược nào cũng được.
Sản phẩm có thể là?
Một vật thể
Một ý tưởng
Một dịch vụ
(A) và (C)
Tất cả các đáp án trên
Có thể xem xét một sản phẩm dưới 3 cấp độ. Điểm nào trong số những điểm dưới đây không thuộc 3 cấp độ đó?
Sản phẩm hữu hình
Sản phẩm cốt lõi
Sản phẩm bổ sung
Sản phẩm hiện thực
Trong khái niệm về 3 cấp độ sản phẩm, cấp độ "cốt lõi" thể hiện?
Lợi ích cơ bản của sản phẩm
Giá trị thực tế của sản phẩm
Giá trị tiềm năng của sản phẩm
Cả 3 ý trên đều đúng
Người mua hàng ở thực tế hay còn gọi là người tiêu dùng tổ chức được hiểu là?
Những tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân và gia đình
Những tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ để phục vụ, để sản xuất và bán lại
A và B
Không có phương án nào đúng
… là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng, được dùng để xác nhận sản phẩm của một người bán hay một nhóm người bán và để phân biệt chúng với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Điền vào đâu …
Thương hiệu
Nhãn hiệu
Tên nhãn hiệu
Dấu hiệu của nhãn hiệu
Điều nào sau đây cho thấy bao gói hàng hoá trong điều kiện kinh doanh hiện nay là cần thiết bởi vì?
Các hệ thống tự phục vụ có xu hướng ngày càng nhiều
Khách hàng sẵn sàng trả nhiều tiền hơn do bao gói hàng hoá, miễn là nó liên quan và sang trọng hơn
Bao gói góp phần tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp và của nhãn hiệu hàng hoá
Bao gói tạo khả năng và ý niệm về sự cải tiến hàng hoá
Bao gói làm gia tăng giá trị sử dụng của hàng hoá
Bao gói tốt có thể là?
Bảo vệ sản phẩm
Khuếch trương sản phẩm
Tự bán được sản phẩm
Tất cả các điều nêu trên
Thứ tự đúng của các giai đoạn trong chu kì sống của sản phẩm?
Giới thiệu → Tăng trưởng → Bão hòa → Suy thoái
Tăng trưởng → Giới thiệu → Bão hòa → Suy thoái
Giới thiệu → Bão hòa → Tăng trưởng → Suy thoái
Tăng trưởng → Bão hòa → Suy thoái → Giới thiệu
mua với mức giá thấp hơn từng sản phẩm bán riêng rẽ. Đó chính là do người bán đã định giá?
Cho những hàng hoá phụ thêm
Cho những chủng loại hàng hoá
Trọn gói
Cho sản phẩm kèm theo bắt buộc
Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hay do thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu?
Dẫn đầu về thị phần
Dẫn đầu về chất lượng
Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời
Đảm bảo sống sót
Câu nào trong số các câu sau đây không nói về thị trường độc quyền thuần tuý?
Đường cầu của thị trường cũng là đường cầu của ngành
Giá được quyết định bởi người mua
Giá thị trường hấp dẫn nhưng khó gia nhập
Giá bán là một trong những công cụ duy trì thế độc quyền
Giá bán lẻ một kg bột giặt là 14.000đ, nhưng nếu khách hàng mua từ 0kg trở lên thì mức giá chỉ còn 12.000đ/kg. Doanh nghiệp kinh doanh bột giặt đang thực hiện chính sách?
Chiết khấu cho người bán lẻ
Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt
Chiết khấu do mua với số lượng nhiều
Chiết khấu thương mại
Công ty đường sắt Việt Nam giảm giá vé cho học sinh, sinh viên và người già. Đó là chiến lược định giá?
Giá trọn gói
Giá phân biệt
Giá hai phần
Giá chiết khấu
Đường cầu về một sản phẩm:
Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu
Thường có chiều dốc xuống
Luôn co nhạy thay vì khi giá tăng cao lượng cầu càng giảm
(A) và (B)
(A), (B), (C)
Các nhân tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến quyết định về giá?
Các mục tiêu Marketing
Chi phí sản xuất
Cơ cấu cạnh tranh
Không có đáp án nào đúng
Nhà ăn học viện giảm giá vé cho sinh viên so với cán bộ và giảng viên. Đó là việc áp dụng chiến lược?
Giá trọn gói
Giá chiết khấu
Giá phân biệt
Giá chẵn lẻ
Có bao nhiêu bước trong tiến trình xác định mức giá bán lần đầu?
3
4
5
6
Trong các câu sau đây nói về ngành bán lẻ, câu nào không đúng?
Bán lẻ là việc bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng
Bán lẻ là một ngành lớn
Người sản xuất và người bán buôn không thể trực tiếp bán lẻ
Bán lẻ có thể được thực hiện qua nhân viên bán hàng, qua thư bán hàng, qua điện thoại…
Khái niệm nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối?
Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp
Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất
Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác
Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng
Kết hợp nhà sản xuất với nhà bán buôn là kết hợp theo?
Chiều ngang
Chiều dọc
Chiều sau
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Các xung đột trong kênh?
Gồm có xung đột theo chiều dọc và xung đột theo chiều ngang
Có thể làm giảm hiệu quả của kênh
Có thể làm tăng hiệu quả của kênh
Tất cả các phương án trên
Kênh phân phối?
Là tập hợp các tổ chức và cá nhân tham gia vào dòng chảy hàng hoá từ người sản xuất đến khách hàng của họ
Phải có ít nhất một trung gian
Phải có sự tham gia của công ty kho vận
Tất cả các đều đúng
… là những người trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
Người bán lẻ
Người bán buôn
Đại lý
Môi giới
Để thực hiện chiến lược kéo trong xúc tiến bán hàng, doanh nghiệp thường sử dụng công cụ nào?
Chiết khấu thương mại
Chiết khấu bằng hiện vật
Giảm giá cho khách hàng
Tất cả các ý trên đều đúng
Việc các nhà sản xuất hỗ trợ cho nhà bán lẻ trong việc trưng bày hàng hoá và tư vấn cho khách hàng là thực hiện chức năng nào trong các chức năng sau đây?
Thiết lập các mối quan hệ
Săn sẻ rủi ro
Tài trợ
Xúc tiến bán hàng
Chức năng của kênh phân phối là gì?
Nghiên cứu Marketing và mua hàng
Xúc tiến bán hàng và dịch vụ khách hàng
Kế hoạch hoá sản phẩm và đặt giá
Tất cả các câu trên
Nhà sản xuất – Nhà trung gian bán lẻ – Người tiêu dùng cuối cùng là loại kênh nào?
Một cấp
Hai cấp
Ba cấp
Tất cả đều sai
Nhà sản xuất – Nhà trung gian bán lẻ – Nhà trung gian bán buôn – Người tiêu dùng cuối cùng là loại kênh phân phối gián tiếp nào?
Một cấp
Hai cấp
Ba cấp
Tất cả đều sai
Công ty bia Việt Hà bán sản phẩm bia của mình thông qua các cửa hàng bán lẻ trên khắp miền Bắc và mục tiêu của công ty là có càng nhiều điểm bán lẻ càng tốt. Phương thức phân phối này được gọi là gì?
Phân phối có chọn lọc
Phân phối rộng rãi
Phân phối độc quyền cho các cửa hàng bán lẻ
Phân phối theo kênh hai cấp
Để đánh giá chương trình quảng cáo, doanh nghiệp cần phải dựa vào yếu tố nào sau đây?
Số lượng người xem quảng cáo
Doanh số
Số lượng người nhớ tới những thông điệp quảng cáo
Tất cả các đáp án trên
Bề rộng của kênh phân phối được đo bằng?
Số cấp độ trung gian khác nhau có mặt trong một kênh
Số lượng các trung gian cùng loại ở cùng một cấp độ kênh
Số lượng tất cả các trung gian tham gia vào kênh phân phối
Tất cả các ý trên đều đúng
Một kênh phân phối được gọi là kênh dài nếu?
Có số lượng nhiều các trung gian Marketing
Có số lượng nhiều các trung gian ở mỗi cấp độ kênh phân phối
Có nhiều cấp độ trung gian trong kênh
Tất cả các ý trên đều sai
Bán hàng cá nhân tốt hơn quảng cáo khi nào?
Thị trường mục tiêu lớn và trải rộng
Doanh nghiệp có rất nhiều khách hàng tiềm năng
Các thông tin phản hồi ngay lập tức
Muốn giảm chi phí Marketing
Việc giới thiệu những tính năng ưu việt của một sản phẩm qua bao gói của sản phẩm đó được xem là?
Quan hệ công chúng
Tiếp thị cá nhân
Bán hàng qua bao gói
Quảng cáo
Bản chất của các hoạt động xúc tiến hỗn hợp là?
Chiến lược tập trung nỗ lực vào việc bán hàng
Xúc tiến bán hàng
Truyền thông tin về sản phẩm và doanh nghiệp, về sản phẩm đối với khách hàng
Xúc tiến bán
Các hình thức xúc tiến bán có thể là?
Xúc tiến với người tiêu dùng
Xúc tiến với các trung tâm thương mại
Xúc tiến với các trung gian kênh
A và C
A, B, C
Các cấp độ ra quyết định về sản phẩm là?
Quyết định về dòng sản phẩm, quyết định về từng dịch vụ, quyết định về danh mục sản phẩm
Quyết định về từng sản phẩm và dịch vụ, quyết định về dòng sản phẩm, quyết định về danh mục sản phẩm
Quyết định về dòng sản phẩm, quyết định về danh mục sản phẩm, quyết định về dịch vụ
Tất cả các ý trên đều đúng
Trong kênh Marketing trực tiếp?
Người bán buôn và người bán lẻ phân phối sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng
Đại lý độc quyền phân phối sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng
Nhà sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
Tất cả các đáp án trên đều sai
Hoạt động nào dưới đây phù hợp trong giai đoạn triển khai?
Tổ chức và phân công lực lượng bán hàng theo kế hoạch
Triển khai lịch phát sóng và nội dung quảng cáo đã phê duyệt
Phân tích kết quả chiến dịch để điều chỉnh mục tiêu
Thiết lập hệ tiêu chí đánh giá trước khi làm nghiên cứu thị trường
Các quyết định nào dưới đây không phải là quyết định Marketing của nhà bán lẻ?
Quyết định về đối thủ cạnh tranh
Quyết định về giá bán
Quyết định về địa điểm
Quyết định về xúc tiến hỗn hợp
Để thực hiện chiến lược kéo trong xúc tiến bán hàng, doanh nghiệp thường sử dụng công cụ?
Chiết khấu thương mại
Chiết khấu bằng hiện vật
Giảm giá cho khách hàng
Tất cả ý kiến trên đều đúng
Bản chất của hoạt động xúc tiến hỗn hợp là:
Chiến lược tập trung nỗ lực vào việc bán hàng
Xúc tiến thương mại
Truyền thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm đến khách hàng
Xúc tiến bán hàng
Một phản thông tin về phản ứng của người nhận được chuyển trở lại cho chủ thể (người gửi) được gọi là:
Phản ứng đáp lại
Thông tin phản hồi
Cả hai ý trên đều đúng
Cả hai ý trên đều sai
Mục tiêu định giá tối đa hoá lợi nhuận thì tương ứng với kiểu chiến lược giá:
Hớt váng
Thâm nhập
Trung hoà
Phân biệt
Thông cáo báo chí là công cụ?
Quảng cáo
PR
Tuyên truyền
Cả 3 ý trên đều sai
Trong số các hoạt động xúc tiến bán hỗn hợp, hoạt động nào có tác dụng thiết lập các mối quan hệ phong phú, đa dạng với khách hàng?
Quảng cáo
Bán hàng cá nhân
Xúc tiến bán hàng
Quan hệ công chúng
Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là nhiệm vụ của người bán hàng trực tiếp?
Tìm kiếm khách hàng phù hợp
Thiết kế sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Truyền đạt thông tin về sản phẩm cho khách hàng
Cung cấp dịch vụ trước và sau khi bán
Trong giai đoạn giới thiệu thuộc chu kì sống của một sản phẩm tiêu dùng?
Việc bán hàng cá nhân được chú trọng nhiều hơn so với quảng cáo
Quảng cáo và tuyên truyền là các biện pháp thích hợp nhằm tạo ra sự nhận biết của khách hàng tiềm ẩn
Không có khuyến mại
Không có tuyên truyền
Một thông điệp có nội dung đề cập đến lợi ích tiêu dùng mà khách hàng nhận được khi tiêu dùng sản phẩm. Đó là sự hấp dẫn về
Cảm xúc
Lợi ích kinh tế
Tình cảm
Đạo đức
Ý nào sau đây thể hiện đúng nhất sự khác nhau giữa kênh Marketing truyền thống và VMS:
Các thành viên trong kênh phân phối truyền thống hoạt động vì lợi ích riêng của họ còn trong kênh VMS thì các thành viên hoạt động như một thể thống nhất vì mục tiêu riêng
Kênh phân phối truyền thống là kênh phân phối độc quyền theo kiểu cũ, còn VMS là kênh phân phối theo kiểu mới
Kênh phân phối truyền thống chỉ dành cho nhà sản xuất và người tiêu dùng, còn VMS dành cho cả nhà bán buôn và nhà bán lẻ
Trong kênh phân phối truyền thống không có hoạt động bán hàng buộc của các bên còn ở VMS phải có hoạt động này
Quá trình mà các ý tưởng được chuyển thành những hình ảnh có tính biểu tượng được gọi là?
Mã hoá
Giải mã
Liên hệ ngược
Phương tiện truyền thông
