wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về nghiên cứu và phân tích dự án đầu tư

Total questions: 139

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, một khoản chênh lệch khoản phải thu của kỳ này so với kỳ trước mang dấu dương sẽ

a)

Làm tăng dòng tiền của dự án

b)

Làm giảm dòng tiền

c)

Không ảnh hưởng đến dòng tiền

d)

Các câu kia đều sai

2.

Thời gian phân bổ khấu hao và chi phí khấu hao của dự án được thu thập từ nội dung nghiên cứu nào sau đây

a)

Nghiên cứu pháp lý

b)

Nghiên cứu kỹ thuật

c)

Cả nội dung nghiên cứu pháp lý và kỹ thuật

d)

Tất cả các câu kia đều sai

3.

Căn cứ nào quan trọng nhất khi nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư để đánh giá những chính sách thuận lợi về thuế, về lãi suất cho dự án

a)

Chiến lược phát triển KT-XH, chiến lược phát triển SXKD của ngành

b)

Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước

c)

Đối thủ cạnh tranh

d)

Tài nguyên thiên nhiên, kết quả và hiệu quả của dự án đầu tư

4.

Doanh thu của dự án được thu thập từ nội dung nghiên cứu nào sau đây

a)

Nghiên cứu pháp lý

b)

Nghiên cứu thị trường

c)

Nghiên cứu kỹ thuật

d)

Nghiên cứu nhân sự

5.

Dòng tiền dự án theo quan điểm tài chính AEPV là

a)

Dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư, có nghĩa dự án có sử dụng nợ, và quan điểm này ngân hàng hay người cho vay xây dựng

b)

Dòng tiền theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu, dự án chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu để thực hiện dự án

c)

Dòng tiền theo quan điểm chủ sở hữu, có nghĩa dự án có vay nợ nhưng chủ sở hữu chỉ quan tâm đến phần vốn bỏ ra

d)

Tất cả các câu kia đều đúng

6.

Nhu cầu vốn lưu động dự kiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong quá trình hoạt động của dự án gồm

a)

Tồn quỹ tiền mặt cộng Khoản phải thu cộng Hàng tồn kho cộng Khoản phải trả

b)

Tồn quỹ tiền mặt cộng Khoản phải thu cộng Hàng tồn kho trừ Khoản phải trả

c)

Tồn quỹ tiền mặt cộng Khoản phải thu trừ Hàng tồn kho trừ Khoản phải trả

d)

Tồn quỹ tiền mặt trừ Khoản phải thu cộng Hàng tồn kho trừ Khoản phải trả

7.

Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của dự toán ngân sách

a)

Cụ thể hóa các khoản mục tài chính, các mục tiêu của tổ chức nhằm mục đích phân phối nguồn lực cho đơn vị

b)

Đánh giá chi phí dự tính trước khi hoạt động, xác định mức chi phí cho công việc, từng bộ phận và tổng chi phí

c)

Làm cơ sở để tính toán lãi lỗ và dự tính nguồn ngân sách tài đầu tư

d)

Làm cơ sở để chỉ đạo, quản lý tiến độ thực hiện dự án

8.

Nghiên cứu tính khả thi và nghiên cứu khả thi đối với những dự án đầu tư có quy mô lớn

a)

Nội dung tương tự nhau, nhưng giai đoạn nghiên cứu khả thi có mức độ chi tiết và độ tin cậy cao hơn

b)

Cả hai giai đoạn có bố cục, mức độ chi tiết và độ tin cậy của dữ liệu tương tự nhau

c)

Mức độ chi tiết và độ tin cậy của dữ liệu tương tự nhau ở cả hai giai đoạn, tuy nhiên bố cục khác nhau

d)

Tất cả các đáp án kia đều sai

9.

Nghiên cứu cơ hội đầu tư là gì

a)

Là quá trình xác định và đánh giá hiệu quả tài chính của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể

b)

Là quá trình xác định và đánh giá tính tuân thủ pháp luật của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể

c)

Là quá trình xác định và đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội lâu dài của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể

d)

Là quá trình xác định và đánh giá khả năng và tiềm năng của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể

10.

Định giá bán sản phẩm cho dự án căn cứ vào mô hình nào sau đây

a)

Mô hình chi phí

b)

Mô hình cạnh tranh

c)

Mô hình sản phẩm

d)

Kết hợp các mô hình kia để định giá bán sản phẩm

11.

Phân tích tài chính dự án được thực hiện trong giai đoạn nào của quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư

a)

Phát hiện ra ý tưởng về dự án đầu tư

b)

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

c)

Giai đoạn thực hiện đầu tư

d)

Vận hành các kết quả đầu tư

12.

Phát biểu nào dưới đây cho biết là hai dự án độc lập?

a)

Chấp nhận hay từ bỏ dự án này không ảnh hưởng đến việc chấp nhận hay từ bỏ dự án khác;

b)

Chấp nhận hay từ bỏ dự án này sẽ kéo theo việc chấp nhận hay từ bỏ dự án khác;

c)

Chấp nhận dự án này sẽ phải từ bỏ việc thực hiện dự án khác;

d)

Không có phát biểu nào cho biết là hai dự án độc lập

13.

Khi ra quyết định có nên đầu tư vào một dự án đang xem xét, chủ đầu tư thường mắc phải sai lầm nào?

a)

Chấp nhận dự án xấu và bỏ qua dự án tốt;

b)

Chấp nhận dự án vượt quá khả năng tài chính của chủ đầu tư;

c)

Bỏ qua dự án nằm trong khả năng tài chính của chủ đầu tư;

d)

Tất cả các đáp án kia đều đúng.

14.

Mục đích của việc chia ra các giai đoạn trong quá trình chuẩn bị dự án là?

a)

Giảm thiểu chi phí không đáng có nếu dự án không được chấp nhận

b)

Tăng mức độ chính xác trong việc ra quyết định

c)

Giảm thiểu rủi ro cho dự án

d)

Tất cả các đáp án kia đều đúng

15.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, Một khoản Chênh lệch tồn quỹ tiền mặt của kỳ này so với kỳ trước mang dấu dương sẽ:

a)

Làm tăng dòng tiền của dự án

b)

Làm giảm dòng tiền của dự án

c)

Không ảnh hưởng đến dòng tiền của dự án

d)

Các câu kia đều sai

16.

Năm 2020, Ông Ba sử dụng 2 hecta đất vườn để thực hiện dự án trồng xoài Ba Mùa. Thời gian hoạt động dự kiến trong 10 năm. Nhưng, do gần đây ông Ba lại phát hiện ra một giống xoài Đài Loan có năng suất cao, thị trường tiêu thụ nhiều tiềm năng, chi phí bỏ ra lại ít,... nên năm 2025 ông quyết định sử dụng công nghệ cây ghép giống mới dựa trên những gốc cây xoài cũ. Đây là loại dự án?

a)

Dự án đầu tư chiều sâu

b)

Dự án đầu tư mở rộng

c)

Dự án kết hợp mở rộng và chiều sâu

d)

Dự án đầu tư mới

17.

Chi phí nào sau đây KHÔNG được tính vào chi phí đầu tư của dự án?

a)

Chi phí cơ hội;

b)

Chi phí chìm;

c)

Chi phí mua đất;

d)

Các câu kia đều đúng

18.

Các thông tin và số liệu được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi?

a)

Thiên lệch theo hướng giảm bớt các chi phí và gia tăng lợi ích của dự án

b)

Thiên lệch theo hướng giảm bớt lợi ích và gia tăng chi phí của dự án

c)

Được tính toán theo số trung bình

d)

Tất cả các đáp án kia đều sai

19.

Điền vào dấu (...) dưới đây: Theo Luật Đầu Tư số 61/2020/QH14 Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn... để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

a)

Ngắn hạn

b)

Trung hạn

c)

Dài hạn

d)

Trung hạn hoặc dài hạn

20.

Nhu cầu vốn lưu động dự kiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong quá trình hoạt động của dự án gồm?

a)

Tồn quỹ tiền mặt + (cộng) Khoản phải thu + (cộng) Hàng tồn kho + (cộng) Khoản phải trả.

b)

Tồn quỹ tiền mặt + (cộng) Khoản phải thu + (cộng) Hàng tồn kho − (trừ) Khoản phải trả.

c)

Tồn quỹ tiền mặt + (cộng) Khoản phải thu − (trừ) Hàng tồn kho − (trừ) Khoản phải trả.

d)

Tồn quỹ tiền mặt − (trừ) Khoản phải thu + (cộng) Hàng tồn kho − (trừ) Khoản phải trả.

21.

Nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi đối với những dự án đầu tư có quy mô lớn:

a)

Nội dung tương tự nhau, nhưng giai đoạn nghiên cứu khả thi có mức độ chi tiết và độ tin cậy cao hơn.

b)

Cả hai giai đoạn có bố cục, mức độ chi tiết và độ tin cậy của dữ liệu tương tự nhau

c)

Mức độ chi tiết và độ tin cậy của dữ liệu tương tự nhau ở cả hai giai đoạn, tuy nhiên bố cục khác nhau.

d)

Tất cả các đáp án kia đều sai

22.

Thời gian phân bổ khấu hao và Chi phí khấu hao của dự án được thu thập từ nội dung nghiên cứu nào sau đây?

a)

Nghiên cứu pháp lý;

b)

Nghiên cứu kỹ thuật;

c)

Cả 2 nội dung nghiên cứu pháp lý và kỹ thuật;

d)

Tất cả các câu kia đều sai.

23.

Chi phí nào sau đây KHÔNG được tính vào chi phí đầu tư của dự án?

a)

Chi phí cơ hội;

b)

Chi phí chìm;

c)

Chi phí mua đất;

d)

Các câu kia đều đúng

24.

Phát biểu nào cho biết hai dự án là loại trừ nhau?

a)

Chấp nhận hay từ bỏ dự án này không ảnh hưởng đến việc chấp nhận hay từ bỏ dự án khác

b)

Chấp nhận hay từ bỏ dự án này sẽ kéo theo việc chấp nhận hay từ bỏ dự án khác

c)

Chấp nhận dự án này sẽ phải từ bỏ việc thực hiện dự án khác

d)

Không có phát biểu nào cho biết là hai dự án độc lập

25.

Vai trò nào sau đây KHÔNG phải là vai trò của dự toán ngân sách?

a)

Cụ thể hóa các khoản mục tài chính, các mục tiêu của tổ chức nhằm mục đích phân phối nguồn lực cho đơn vị

b)

Đánh giá chi phí dự tính trước khi hoạt động, xác định mức chi phí cho công việc, từng bộ phận và tổng chi phí

c)

Làm cơ sở để tính toán lãi lỗ và dự tính nguồn ngân sách tái đầu tư

d)

Làm cơ sở chỉ đạo, quản lý tiến độ thực hiện dự án

26.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, một khoản chênh lệch khoản phải thu của kỳ này so với kỳ trước mang dấu dương sẽ có tác động gì đến dòng tiền của dự án?

a)

Làm tăng dòng tiền của dự án

b)

Làm giảm dòng tiền

c)

Không ảnh hưởng đến dòng tiền

d)

Các lựa chọn khác đều sai

27.

Tồn quỹ tiền mặt của dự án là gì?

a)

Khoản tiền dự trữ tại quỹ nhằm dự trù chi tiêu cho những khoản chi ngắn hạn của dự án, tham gia vào đầu tư sinh lời và là dòng chi ra của dự án

b)

Khoản tiền dự trữ tại quỹ nhằm dự trù chi tiêu cho những khoản chi ngắn hạn của dự án, không tham gia vào đầu tư sinh lời nhưng là dòng chi ra của dự án

c)

Khoản tiền dự trữ tại quỹ nhằm dự trù chi tiêu cho những khoản chi dài hạn của dự án, tham gia vào đầu tư sinh lời và là dòng không chi ra của dự án

d)

Khoản tiền dự trữ tại quỹ nhằm dự trù chi tiêu cho những khoản chi dài hạn của dự án, không tham gia vào đầu tư sinh lời cho dự án

28.

Phân tích tài chính dự án được thực hiện trong giai đoạn nào của quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư?

a)

Phát hiện ra ý tưởng về dự án đầu tư

b)

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

c)

Giai đoạn thực hiện đầu tư

d)

Vận hành các kết quả đầu tư

29.

Công ty cafe Thu Hà thực hiện dự án cải tiến chất lượng cafe bán ra thị trường, nhằm giảm bớt lượng phụ gia trong cafe và gia tăng hương vị cafe của công ty. Đây là loại dự án nào?

a)

Dự án đầu tư chiều sâu

b)

Dự án đầu tư mở rộng

c)

Dự án kết hợp mở rộng và chiều sâu

d)

Dự án đầu tư mới

30.

Dự án BTO là loại dự án được thực hiện có sự hợp tác giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng. Dự án BTO là dự án nào?

a)

Xây dựng – kinh doanh – chuyển giao

b)

Xây dựng – chuyển giao – kinh doanh

c)

Xây dựng – chuyển giao

d)

Các đáp án kia đều đúng

31.

Định giá bán sản phẩm cho dự án căn cứ vào mô hình nào sau đây?

a)

Mô hình chi phí

b)

Mô hình cạnh tranh

c)

Mô hình sản phẩm

d)

Kết hợp các mô hình kia để định giá bán sản phẩm

32.

Vai trò nào sau đây là vai trò của đầu tư ở góc độ vĩ mô?

a)

Góp phần tăng trưởng và phát triển kinh tế

b)

Gia tăng lợi nhuận cho chủ đầu tư

c)

Giảm thiểu rủi ro cho các chủ thể

d)

Các lựa chọn khác đều đúng

33.

Căn cứ nào quan trọng nhất khi nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư để đánh giá những chính sách thuận lợi về thuế, về lãi suất cho dự án?

a)

Chiến lược phát triển KT-XH, chiến lược phát triển SXKD của ngành

b)

Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước

c)

Đối thủ cạnh tranh

d)

Tài nguyên thiên nhiên, kết quả và hiệu quả của dự án đầu tư

34.

Nghiên cứu cơ hội đầu tư là gì?

a)

Quá trình xác định và đánh giá hiệu quả tài chính của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể

b)

Quá trình xác định và đánh giá tính tuân thủ pháp luật của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể

c)

Quá trình xác định và đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội lâu dài của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể

d)

Quá trình xác định và đánh giá khả năng và tiềm năng của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể

35.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, một khoản chênh lệch khoản phải thu của kỳ này so với kỳ trước mang dấu âm sẽ:

a)

Làm tăng dòng tiền của dự án

b)

Làm giảm dòng tiền

c)

Không ảnh hưởng đến dòng tiền

d)

Các câu kia đều sai

36.

Chu kỳ của một dự án đầu tư gồm các bước:

a)

Ý đồ về dự án đầu tư => Chuẩn bị đầu tư => Thực hiện đầu tư => Tăng năng suất dự án đầu tư hiện có => Vận hành các kết quả đầu tư.

b)

Ý đồ về dự án đầu tư => Chuẩn bị đầu tư => Thực hiện đầu tư => Vận hành các kết quả đầu tư => Tăng năng suất dự án đầu tư hiện có.

c)

Ý đồ về dự án đầu tư => Chuẩn bị đầu tư => Thực hiện đầu tư => Vận hành các kết quả đầu tư => Ý đồ về dự án mới.

d)

Ý đồ về dự án đầu tư => Chuẩn bị đầu tư => Thực hiện đầu tư => Tăng năng suất dự án đầu tư hiện có => Ý đồ về dự án mới.

37.

Dòng tiền dự án theo quan điểm tài chính EPV là:

a)

Dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư, có nghĩa dự án có sử dụng nợ, và quan điểm này ngân hàng hay người cho vay xây dựng. (TIPV)

b)

Dòng tiền theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu, dự án chi sử dụng vốn chủ sở hữu để thực hiện dự án. (AEPV)

c)

Dòng tiền theo quan điểm chủ sở hữu, có nghĩa dự án có vay nợ nhưng chủ sở hữu chỉ quan tâm đến phần vốn bỏ ra. (EPV)

d)

Tất cả các câu kia đều đúng.

38.

Tổng vốn đầu tư của dự án cần và sự phân bổ vốn được thu thập từ nội dung nghiên cứu nào sau đây?

a)

Nghiên cứu pháp lý

b)

Nghiên cứu thị trường

c)

Nghiên cứu kỹ thuật

d)

Nghiên cứu nhân sự

39.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, một khoản chênh lệch tồn quỹ tiền mặt của kỳ này so với kỳ trước mang dấu âm sẽ:

a)

Làm tăng dòng tiền của dự án

b)

Làm giảm dòng tiền của dự án

c)

Không ảnh hưởng đến dòng tiền của dự án

d)

Các câu kia đều sai

40.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, các dự án loại trừ nhau khác nhau về quy mô vốn đầu tư:

a)

Sử dụng được NPV để ra quyết định vì NPV không phụ thuộc vào quy mô.

b)

Không thể sử dụng được NPV để ra quyết định vì NPV không phụ thuộc vào quy mô.

c)

Không thể sử dụng được NPV để ra quyết định vì NPV phụ thuộc vào quy mô.

d)

Không có đáp án nào đúng

41.

Khi kết hợp NPV và IRR để ra quyết định lựa chọn các dự án loại trừ nhau:

a)

Nếu dự án có IRR lớn nhất thì lựa chọn đầu tư vào dự án

b)

Dự án nào thu hồi vốn nhanh nhất thì lựa chọn đầu tư

c)

Dự án nào có NPV lớn nhất được lựa chọn

d)

Không có đáp án nào đúng

42.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, các dự án loại trừ nhau khác nhau về thời điểm đầu tư:

a)

Sử dụng được NPV để ra quyết định vì NPV không phụ thuộc vào thời điểm đầu tư.

b)

Không thể sử dụng được NPV để ra quyết định vì NPV không phụ thuộc vào thời điểm đầu tư.

c)

Không thể sử dụng được NPV để ra quyết định vì NPV phụ thuộc vào thời điểm đầu tư.

d)

Không có đáp án nào đúng

43.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, các dự án loại trừ nhau khác nhau về tuổi thọ (vòng đời của dự án):

a)

Sử dụng được IRR để ra quyết định vì IRR không phụ thuộc vào vòng đời của dự án.

b)

Không thể sử dụng được IRR để ra quyết định vì IRR không phụ thuộc vào vòng đời của dự án.

c)

Không thể sử dụng được IRR để ra quyết định vì IRR phụ thuộc vào vòng đời của dự án.

d)

Không có đáp án nào đúng

44.

Giả sử dự án A có IRR 18% và dự án B có IRR 20% và đều đạt được mức sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư. Nếu đây là hai dự án loại trừ nhau, có cùng tuổi thọ nhưng khác nhau về quy mô vốn, dự án sẽ được chọn như thế nào?

a)

Dự án A

b)

Dự án B

c)

Phải kết hợp với chỉ tiêu NPV để ra quyết định lựa chọn dự án đầu tư

d)

Cả hai dự án A và B đều chấp nhận để đầu tư

45.

Một dự án có hiện giá tổng chi phí là 2.000 dvt và NPV của dự án bằng 200. Chỉ số PI của dự án bằng bao nhiêu?

a)

0,75

b)

1,1

c)

2

d)

Chưa đủ thông tin để tính PI

46.

MIRR cho biết điều gì đối với dự án có NPV dương?

a)

Tỷ suất sinh lời năm thứ nhất của dự án có NPV dương

b)

Tỷ suất sinh lời của bản thân dự án có NPV dương

c)

Tỷ suất sinh lời bình quân của dự án có NPV dương

d)

Tỷ suất sinh lời của chủ đầu tư có NPV dương

47.

Chỉ số B/C cho biết điều gì?

a)

Một đồng hiện giá vốn đầu tư ban đầu có được bao nhiêu đồng thu nhập

b)

Một đồng hiện giá vốn đầu tư ban đầu có được bao nhiêu đồng hiện giá thu nhập

c)

Một đồng hiện giá chi phí có được bao nhiêu đồng hiện giá thu nhập

d)

Một đồng chi phí có được bao nhiêu đồng thu nhập

48.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, các dự án loại trừ nhau khác nhau về quy mô vốn đầu tư. Có thể dùng IRR để ra quyết định lựa chọn dự án không?

a)

Có thể dùng IRR để ra quyết định vì IRR không phụ thuộc vào quy mô

b)

Không thể dùng IRR để ra quyết định vì IRR không phụ thuộc vào quy mô

c)

Không thể dùng IRR để ra quyết định vì IRR phụ thuộc vào quy mô

d)

Không có đáp án nào đúng

49.

NPV là:

a)

Hiện giá thu nhập thuần

b)

Hiện giá của dòng tiền ròng hoạt động trừ đi hiện giá vốn đầu tư ban đầu

c)

Hiện giá của dòng tích lũy thu nhập sau thời gian thu hồi vốn có chiết khấu

d)

Tất cả các đáp án kia đều đúng

50.

Chọn câu trả lời SAI:

a)

NPV phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu r

b)

NPV phụ thuộc vào tuổi thọ của dự án

c)

NPV phụ thuộc vào quy mô của dự án

d)

NPV không phụ thuộc vào thời điểm đầu tư

51.

Thẩm định hiệu quả thị trường dự án đầu tư là làm gì?

a)

Xem xét sản phẩm của dự án là gì

b)

Đánh giá nhu cầu của sản phẩm và khả năng cung ứng hiện tại trên thị trường

c)

Đánh giá đối tượng sử dụng, khả năng tiêu thụ và phương thức phân phối sản phẩm

d)

Các đáp án kia đều đúng

52.

Thông tin nào sau đây là ưu điểm của NPV?

a)

Phụ thuộc vào tuổi thọ của dự án

b)

Phụ thuộc vào quy mô của dự án

c)

Phụ thuộc vào thời điểm đầu tư

d)

Các NPV của các dự án cộng được với nhau

53.

Chọn câu trả lời đúng: Đối với dòng tiền theo quan điểm kinh tế?

a)

Thực thu bằng tiền là dòng thu vào, thực chi bằng tiền là dòng chi ra

b)

Ngoại tác tích cực là dòng thu vào, ngoại tác tiêu cực là dòng chi ra

c)

Chi phí cơ hội là dòng chi ra

d)

Các đáp án kia đều đúng

54.

Chọn câu trả lời SAI: Đối với dòng tiền theo quan điểm tài chính?

a)

Thực thu bằng tiền là dòng thu vào

b)

Thực chi bằng tiền là dòng chi ra

c)

Chi phí cơ hội là dòng chi ra

d)

Ngoại tác tích cực là dòng thu vào, ngoại tác tiêu cực là dòng chi ra

55.

Mục đích thẩm định hiệu quả thị trường dự án đầu tư để:

a)

Kiểm tra tính chính xác của doanh thu từ dự án mang lại

b)

Đánh giá khả năng đạt được sản lượng bán của dự án có phù hợp với khả năng tiêu thụ của thị trường

c)

Xem xét chi phí đầu tư vào các tài sản có phù hợp với đầu ra mà dự án đã khai thác

d)

Xem xét về bố trí nhân sự phục vụ dự án và chi phí tiền lương lao động phù hợp với thị trường

56.

Theo nghĩa hẹp, lợi ích kinh tế xã hội và môi trường là?

a)

Lợi ích kinh tế phản ánh sự đóng góp của dự án đầu tư về mặt tài chính xét trên phạm vi toàn xã hội

b)

Lợi ích kinh tế phản ánh sự đóng góp của dự án đầu tư về mặt kinh tế xét trên phạm vi nền kinh tế quốc dân

c)

Lợi ích kinh tế phản ánh sự đóng góp của dự án đầu tư về mặt kinh tế – xã hội xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân và xã hội

d)

Cả ba đáp án kia đều đúng

57.

Một dự án với suất chiết khấu r, tuổi thọ là n và có NPV0NPV \ge 0 thì:

a)

IRRrIRR \ge r , B/C1B/C \ge 1 , DPPnDPP \le n

b)

IRRrIRR \ge r , B/C<1B/C < 1 , DPPnDPP \ge n

c)

IRRrIRR \ge r , B/C1B/C \ge 1 , DPPnDPP \ge n

d)

IRRrIRR \le r , B/C1B/C \ge 1 , DPPnDPP \le n

58.

Theo nghĩa rộng, lợi ích kinh tế xã hội và môi trường là?

a)

Là phản ánh sự đóng góp của dự án đầu tư về mặt tài chính xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, xã hội và môi trường

b)

Là phản ánh sự đóng góp của dự án đầu tư về mặt xã hội xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, xã hội và môi trường

c)

Là phản ánh sự đóng góp của dự án đầu tư về mặt kinh tế – chính trị – xã hội xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, xã hội và môi trường

d)

Là phản ánh sự đóng góp của dự án đầu tư cả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường

59.

Khung thẩm định dự án bao gồm:

a)

Thẩm định thị trường, thẩm định nhân lực;

b)

Thẩm định kỹ thuật, thẩm định tài chính;

c)

Thẩm định kinh tế, thẩm định xã hội.

d)

Tất cả các đáp án kia đều đúng

60.

Dưới góc vĩ mô của Nhà nước thì nghiên cứu dự án đầu tư dựa trên mục tiêu nào chủ yếu?

a)

Hiệu quả tài chính của dự án mang lại;

b)

Lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường;

c)

Tài trợ vốn cho dự án.

d)

Lợi nhuận tối đa của dự án.

61.

Thước đo lợi ích kinh tế xã hội và môi trường của dự án đầu tư là?

a)

Lợi ích mà chủ đầu tư thu được và chi phí mà xã hội phải gánh chịu.

b)

Lợi ích mà xã hội và môi trường thu được và chi phí mà dự án phải bỏ ra để cải tạo môi trường thiên nhiên.

c)

Lợi ích sau khi trừ đi chi phí mà nền kinh tế xã hội và môi trường nhận được.

d)

Lợi ích mà xã hội thu được, chi phí mà xã hội phải gánh chịu và những tác động về môi trường của dự án đầu tư.

62.

Dự án sẽ được chấp nhận trong trường hợp nào khi sử dụng chỉ tiêu B/C?

a)

B/C = 1.2 với suất chiết khấu là lãi suất tiền gửi tiết kiệm;

b)

B/C = 1 với suất chiết khấu là lãi suất kỳ vọng;

c)

B/C = 0.5 với suất chiết khấu cao hơn lãi suất kỳ vọng;

d)

Tất cả các câu kia đều sai.

63.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát xảy ra thì:

a)

NPV chưa tính đến yếu tố lạm phát lớn hơn NPV đã loại trừ yếu tố lạm phát;

b)

NPV chưa tính đến yếu tố lạm phát nhỏ hơn NPV đã loại trừ yếu tố lạm phát;

c)

NPV chưa tính đến yếu tố lạm phát bằng NPV đã loại trừ yếu tố lạm phát;

d)

Các đáp án kia đều sai.

64.

Nội dung nào sau đây thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án:

a)

Xem xét sự phù hợp của chính sách ưu đãi về lãi suất và thuế của dự án được hưởng nếu có;

b)

Xem xét sản lượng bán của dự án có phù hợp với khả năng tiêu thụ của thị trường;

c)

Xem xét chi phí đầu tư vào các tài sản có phù hợp với đầu ra mà dự án đã khai thác;

d)

Xem xét về bố trí nhân sự phục vụ dự án và chi phí tiền lương lao động phù hợp với thị trường.

65.

Dự án sẽ được chấp nhận trong trường hợp nào khi sử dụng chỉ tiêu NPV?

a)

NPV = 1.2 với suất chiết khấu là lãi suất tiền gửi tiết kiệm;

b)

NPV = 0 với suất chiết khấu là lãi suất kỳ vọng;

c)

NPV = -100 với suất chiết khấu cao hơn lãi suất kỳ vọng;

d)

Tất cả các câu kia đều sai.

66.

Tại sao cần thẩm định dự án đầu tư:

a)

Kiểm tra, đánh giá tính khả thi những nội dung cơ bản của dự án;

b)

Phát hiện và sửa chữa những sai sót của dự án;

c)

Đánh giá lợi ích mang lại cho chủ đầu tư, cho nền kinh tế.

d)

Tất cả các đáp án kia đều đúng

67.

Nội dung nào sau đây thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án:

a)

Xem xét sự phù hợp của chính sách ưu đãi về lãi suất và thuế của dự án được hưởng nếu có;

b)

Xem xét sản lượng bán của dự án có phù hợp với khả năng tiêu thụ của thị trường;

c)

Xem xét chi phí đầu tư vào các tài sản có phù hợp với đầu ra mà dự án đã khai thác;

d)

Xem xét về bố trí nhân sự phục vụ dự án và chi phí tiền lương lao động phù hợp với thị trường.

68.

Chọn câu trả lời SAI:

a)

IRR phụ thuộc vào thời điểm đầu tư;

b)

IRR phụ thuộc vào tuổi thọ của dự án;

c)

IRR phụ thuộc vào quy mô của dự án;

d)

Tất cả các đáp án kia đều sai.

69.

Đặc điểm của đầu tư phát triển là?

a)

Vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư dài

b)

Vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư ngắn

c)

Vốn đầu tư nhỏ, thời gian đầu tư dài

d)

Vốn đầu tư nhỏ, thời gian đầu tư ngắn

70.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Đối với Nhà nước, dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định và ra quyết định hoặc cấp phép đầu tư

b)

Đối với các định chế tài chính, dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định và ra quyết định tài trợ

c)

Đối với nhà đầu tư, dự án đầu tư là cơ sở để đánh giá, kiểm soát rủi ro và huy động vốn

d)

Tất cả các phát biểu trên đều đúng

71.

Dự án BOT là dự án:

a)

Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

b)

Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh

c)

Xây dựng - chuyển giao

d)

Không đáp án nào đúng

72.

Dự án BTO là dự án:

a)

Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

b)

Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh

c)

Xây dựng - chuyển giao

d)

Không đáp án nào đúng

73.

Yêu cầu của dự án đầu tư phải:

a)

Đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn

b)

Đảm bảo tính chuẩn mực, tính phòng định

c)

Đảm bảo tính pháp lý

d)

Tất cả các đáp án trên

74.

Nghiên cứu khả thi được thực hiện trong giai đoạn nào của quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư?

a)

Phát hiện ra ý tưởng về dự án đầu tư

b)

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

c)

Giai đoạn thực hiện đầu tư

d)

Vận hành các kết quả đầu tư

75.

Căn cứ nào quan trọng nhất khi nghiên cứu khả thi để phân tích cơ hội đầu tư?

a)

Chiến lược phát triển KT-XH, chiến lược phát triển SXKD của ngành

b)

Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước

c)

Đối thủ cạnh tranh

d)

Tài nguyên thiên nhiên, kết quả và hiệu quả của dự án đầu tư

76.

Nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi thực hiện nghiên cứu bao nhiêu nội dung chính?

a)

4

b)

6

c)

3

d)

5

77.

Phân tích tài chính dự án được thực hiện trong giai đoạn nào của quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư?

a)

Phát hiện ra ý tưởng về dự án đầu tư

b)

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

c)

Giai đoạn thực hiện đầu tư

d)

Vận hành các kết quả đầu tư

78.

Thông tin ban đầu sử dụng trong nghiên cứu khả thi là?

a)

Thông tin sơ cấp

b)

Thông tin thứ cấp

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

79.

Dưới góc độ doanh nghiệp và nhà đầu tư thì phân tích dự án đầu tư dựa trên mục tiêu nào là chủ yếu? (TB)

a)

Hiệu quả tài chính của dự án mang lại

b)

Lợi ích kinh tế xã hội và môi trường

c)

Cả hai đáp án a và b đều đúng

d)

Cả hai đáp án a và b đều sai

80.

Dưới góc độ vĩ mô Nhà nước thì phân tích dự án đầu tư dựa trên mục tiêu nào là chủ yếu? (TB)

a)

Hiệu quả tài chính của dự án mang lại

b)

Lợi ích kinh tế - xã hội và môi trường

c)

Cả hai đáp án a và b đều đúng

d)

Cả hai đáp án a và b đều sai

81.

Vì sao nói lợi ích kinh tế - xã hội và môi trường là một phạm trù kinh tế tương đối? (TB)

a)

Vì một mặt nó phản ánh lợi ích trên phạm vi toàn xã hội, toàn bộ nền kinh tế quốc dân, mặt khác phản ánh lợi ích từng mặt (i) kinh tế,(ii) xã hội (iii) và môi trường, đồng thời có mối quan hệ thống nhất cũng như mâu thuẫn giữa ba mặt đó trong từng thời gian nhất định.

b)

Mặt nó phản ánh lợi ích trên phạm vi toàn xã hội, toàn bộ nền kinh tế quốc dân, mặt khác phản ánh lợi ích từng mặt (i) kinh tế,(ii) xã hội, đồng thời có mối quan hệ thống nhất cũng như mâu thuẫn giữa ba mặt đó trong từng thời gian nhất định.

c)

Một mặt nó phản ánh lợi ích trên phạm vi toàn xã hội, toàn bộ nền kinh tế quốc dân, mặt khác phản ánh lợi ích từng mặt (i) kinh tế,(ii) xã hội (iii) và môi trường, đồng thời có mối quan hệ thống nhất cũng như mâu thuẫn giữa ba mặt đó trong từng thời gian nhất định.

d)

Một mặt nó phản ánh lợi ích trên phạm vi toàn xã hội, toàn bộ nền kinh tế quốc dân, mặt khác phản ánh lợi ích từng mặt (i) kinh tế, (ii) và môi trường, đồng thời có mối quan hệ thống nhất cũng như mâu thuẫn giữa ba mặt đó trong từng thời gian nhất định.

82.

Phân tích kinh tế - xã hội và môi trường của dự án đầu tư là gì? (TB)

a)

Là phải xem xét những lợi ích xã hội được thụ hưởng là gì.

b)

Là sự đáp ứng của dự án đối với mục tiêu chung của xã hội và nền kinh tế quốc dân.

c)

Cả hai đáp án a và b đều đúng

d)

Cả hai đáp án a và b đều sai

83.

Sự đáp ứng của dự án đối với mục tiêu chung của xã hội và nền kinh tế quốc dân đối với phân tích dự án bao gồm? (TB)

a)

Theo nghĩa hẹp, lợi ích kinh tế phản ánh sự đóng góp của dự án đầu tư về mặt kinh tế xét trên phạm vi nền kinh tế quốc dân.

b)

Theo nghĩa rộng, lợi ích kinh tế phản ánh sự đóng góp của dự án đầu tư cả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường; theo nghĩa này, lợi ích kinh tế là tổng thể các lợi ích mà nền kinh tế quốc dân và xã hội thu được khi dự án đầu tư được thực hiện.

c)

Cả hai đáp án A và B đều đúng

d)

Cả hai đáp án A và B đều sai

84.

Lợi ích KT - XH của dự án đầu tư là gì? (K)

a)

Lợi ích KT - XH của dự án đầu tư là chênh lệch giữa lợi ích mà nền kinh tế và xã hội thu được so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hội phải bỏ ra khi thực hiện dự án đầu tư.

b)

Là sự gia tăng GDP của nền kinh tế quốc dân.

c)

Là sự tăng trưởng kinh tế không bao gồm phúc lợi xã hội cho toàn dân.

d)

Là sự phát triển kinh tế bao gồm tăng trưởng kinh tế và nâng cao phúc lợi xã hội cho toàn dân.

85.

Chỉ tiêu định lượng đo lường lợi ích mà xã hội thu được từ dự án đầu tư bao gồm? (TB)

a)

Tăng thu cho ngân sách nhà nước

b)

Số việc làm được gia tăng

c)

Mức tăng ngoại tệ thu được

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

86.

Tiêu chuẩn phân phối thu nhập và công bằng xã hội từ thực hiện dự án đầu tư có nghĩa là? (K)

a)

Mức độ dự án cải thiện phân phối thu nhập và thu hẹp bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư.

b)

Tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn trung bình khu vực.

c)

Khả năng dự án tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp đầu tư.

d)

Tăng quy mô vốn đầu tư bất kể tác động xã hội.

87.

Tiêu chuẩn gia tăng số lao động có việc làm từ thực hiện dự án đầu tư có nghĩa là gì?

a)

Thể hiện thông qua mức đóng góp về gia tăng tổng thu nhập quốc dân, GDP đầu người, tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế.

b)

Thể hiện qua sự đóng góp của cộng cuộc đầu tư vào phát triển các vùng kinh tế kém phát triển và đẩy mạnh công bằng xã hội.

c)

Thuộc về chiến lược phát triển KT - XH của các nước thừa lao động, tỷ lệ thất nghiệp cao.

d)

Các nước nghèo rất cần ngoại tệ cho quá trình công nghiệp hóa đất nước.

88.

Tiêu chuẩn gia tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ từ thực hiện dự án đầu tư có nghĩa là gì?

a)

Thể hiện thông qua mức đóng góp về gia tăng tổng thu nhập quốc dân, GDP đầu người, tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế.

b)

Thể hiện qua sự đóng góp của cộng cuộc đầu tư vào phát triển các vùng kinh tế kém phát triển và đẩy mạnh công bằng xã hội.

c)

Thuộc về chiến lược phát triển KT - XH của các nước thừa lao động, tỷ lệ thất nghiệp cao.

d)

Các nước nghèo rất cần ngoại tệ cho quá trình công nghiệp hóa đất nước.

89.

Chọn đáp án đúng dưới đây.

a)

Khi phân tích hiệu quả tài chính, ảnh hưởng của yếu tố thời gian được giải quyết bằng việc áp dụng lãi suất hiện hành trên thị trường.

b)

Khi phân tích hiệu quả kinh tế xã hội ta dùng tỷ suất chiết khấu xã hội.

c)

Cả hai đáp án A và B đều đúng.

d)

Cả hai đáp án A và B đều sai.

90.

Phương pháp xác định giá kinh tế là một vấn đề khó khăn phức tạp và tồn tại nhiều quan điểm khác nhau, những vấn đề thống nhất có thể được khẳng định là gì?

a)

Thứ nhất, cần điều chỉnh giá thị trường khi phân tích lợi ích kinh tế xã hội vì giá này dẫn đến những lệch lạc trong đánh giá hiệu quả dự án.

b)

Thứ hai, chỉ nên điều chỉnh một số loại giá thị trường có ảnh hưởng lớn đến phân tích giá kinh tế xã hội các dự án đầu tư, nhằm tiết kiệm, thời gian và những chi phí không cần thiết mà vẫn đảm bảo được tính chính xác có thể chấp nhận được.

c)

Thứ ba, thống nhất về nguyên tắc đánh giá. Còn về phương pháp xác định cụ thể còn nhiều điều chưa thống nhất.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng.

91.

Thực chất của lãi suất tính toán (itt) hay tỷ suất chiết khấu xã hội (Iam) là gì?

a)

Giá sử dụng vốn.

b)

Giá cả của nguồn vốn.

c)

Cả hai đáp án A và B đều đúng.

d)

Cả hai đáp án A và B đều sai.

92.

Một dự án đầu tư sau khi thẩm định được chấp nhận cho tiến hành đầu tư phải thỏa mãn những yêu cầu nào?

a)

Mang đến lợi nhuận cho nhà đầu tư.

b)

Có lợi ích cho sự phát triển kinh tế xã hội quốc gia.

c)

Cả hai đáp án a và b đều đúng.

d)

Cả hai đáp án a và b đều sai.

93.

Chọn phát biểu đúng theo các phát biểu dưới đây.

a)

Một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng mang tính chủ quan của người soạn thảo.

b)

Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư bắt đầu từ vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với các hoạt động đầu tư.

c)

Cả hai đáp án đều đúng

d)

Cả hai đáp án đều sai

94.

Chọn phát biểu đúng theo các phát biểu dưới đây?

a)

Khi soạn thảo dự án có thể có những sai sót, các ý kiến có thể mâu thuẫn, không logic, thậm chí có thể có những câu văn, những từ ngữ dùng sơ hở có thể gây ra những tranh chấp giữa các đối tác tham gia đầu tư.

b)

Một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng mang tính chủ quan của người soạn thảo.

c)

Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư bắt đầu từ vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với các hoạt động đầu tư.

d)

Cả ba phát biểu trên đều đúng

95.

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây?

a)

Luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án đầu tư khả thi mang tính khoa học tuyệt đối.

b)

Một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng mang tính chủ quan của người soạn thảo.

c)

Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư bắt đầu từ vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với các hoạt động đầu tư.

d)

Dự án có thời gian càng dài rủi ro càng cao.

96.

Tầm quan trọng của thẩm định dự án đầu tư ảnh hưởng đến những chủ thể nào có liên quan dưới đây?

a)

Chủ đầu tư

b)

Nhà tài chính

c)

Cơ quan Nhà nước

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

97.

Tầm quan trọng của thẩm định dự án đầu tư ảnh hưởng đến bao nhiêu chủ thể có liên quan?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

98.

Tầm quan trọng của thẩm định dự án đầu tư thể hiện như thế nào?

a)

Giúp cho chủ đầu tư chọn được DAĐT tốt nhất và đánh giá được hiệu quả của DAĐT

b)

Giúp cho chủ đầu tư dự kiến được những bất lợi có khả năng ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án và đưa ra quyết định có nên đầu tư hay không

c)

Giúp cho cơ quan Nhà nước đánh giá được sự cần thiết, thích hợp của dự án về các vấn đề kinh tế, xã hội, về công nghệ vốn, ô nhiễm môi trường và giúp cho các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc trả nợ

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

99.

Có bao nhiêu tiêu chí thể hiện tầm quan trọng của thẩm định dự án đầu tư?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

100.

Chọn phát biểu đúng cho khái niệm thẩm định dự án đầu tư?

a)

Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá các nội dung cơ bản của dự án một cách độc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo.

b)

Thẩm định dự án tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả.

c)

Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các đơn vị, cơ sở, cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ cho dự án.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

101.

Mục đích của thẩm định dự án đầu tư là gì?

a)

Đánh giá tính hợp lý của dự án

b)

Đánh giá tính hiệu quả của dự án

c)

Đánh giá khả năng thực hiện của dự án

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

102.

Vai trò thẩm định dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là gì?

a)

Thấy được các nội dung của dự án có đầy đủ hay còn thiếu sót hoặc thấy sai sót ở nội dung nào, từ đó có căn cứ để gọn gàng và bổ sung một cách đầy đủ

b)

Xác định tính khả thi về mặt tài chính, qua đó thấy được khả năng sinh lời cao hay thấp

c)

Biết được những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai, từ đó nhà đầu tư chủ động có giải pháp nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro một cách thiết thực và có hiệu quả

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

103.

(K) Đối với nhà đầu tư thẩm định dự án đầu tư thể hiện bao nhiêu vai trò?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

104.

(TB) Vai trò thẩm định DAĐT đối với các đối tác đầu tư và các định chế tài chính là gì?

a)

Là căn cứ để quyết định có nên góp vốn hay không và biết được sự hấp dẫn về hiệu quả tài chính để có thể yên tâm hoặc lựa chọn cơ hội đầu tư tốt nhất cho dòng vốn mà mình bỏ ra

b)

Biết được khả năng sinh lời của dự án và khả năng thanh toán nợ, từ đó quyết định các hình thức cho vay và mức độ cho vay đối với nhà đầu tư cũng như biết được tuổi thọ của dự án để áp dụng linh hoạt các lãi suất và thời hạn trả nợ vay

c)

Cả hai đáp án A và B đều đúng

d)

Cả hai đáp án A và B đều sai

105.

Vai trò thẩm định DAĐT đối với Nhà nước là gì?

a)

Biết được khả năng và mức độ đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội

b)

Đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học ưu nhược điểm của dự án để từ đó có căn cứ ngăn chặn những dự án xấu và bảo vệ những dự án tốt không bị loại bỏ

c)

Có căn cứ để áp dụng chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ nhà đầu tư

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

106.

(06.3) (K) Có bao nhiêu yêu cầu đối với cán bộ làm công tác thẩm định dự án đầu tư?

a)

7

b)

5

c)

4

d)

3

107.

(06.4) (K) Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu tư?

a)

7

b)

5

c)

4

d)

3

108.

(06.5) (K) Có bao nhiêu nội dung thẩm định dự án đầu tư?

a)

7

b)

6

c)

5

d)

4

109.

(06.5) (K) Có bao nhiêu nội dung của báo cáo thẩm định dự án đầu tư?

a)

7

b)

6

c)

5

d)

4

110.

(07.3) (TB) Chỉ tiêu chủ yếu trong phân tích hiệu quả tài chính là gì?

a)

Lợi nhuận

b)

Giá trị gia tăng

c)

Cả hai đáp án a và b đều đúng

d)

Cả hai đáp án a và b đều sai

111.

(07.3) (TB) Chỉ tiêu chủ yếu trong phân tích hiệu quả kinh tế xã hội là gì?

a)

Lợi nhuận

b)

Giá trị gia tăng

c)

Cả hai đáp án đều đúng

d)

Cả hai đáp án đều

112.

Chỉ tiêu giá trị gia tăng trong phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu tư có đặc điểm gì? (K)

a)

Chỉ tiêu giá trị gia tăng cho phép loại trừ những khoản thanh toán chuyển giao ra khỏi chi phí tính toán lợi ích kinh tế xã hội. Những khoản mục này trong phân tích tài chính là chi phí còn trong phân tích kinh tế xã hội được coi là thu nhập (lợi ích).

b)

Chỉ tiêu giá trị gia tăng cho phép loại trừ những khoản thanh toán chuyển giao ra khỏi chi phí tính toán lợi ích kinh tế xã hội. Những khoản mục này trong phân tích tài chính là lợi nhuận còn trong phân tích kinh tế xã hội được coi là chi phí.

c)

Cả hai đáp án a và b đều đúng.

d)

Cả hai đáp án a và b đều sai.

113.

Chọn đáp án đúng dưới đây? (TB)

a)

Mục tiêu của sự phân tích hiệu quả tài chính là đánh giá kết quả tài chính thực của dự án, trong khi đó phân tích hiệu quả kinh tế xã hội chỉ ra đóng góp thực sự của dự án vào tất cả các mục tiêu phát triển (kinh tế và không kinh tế) của đất nước, vào lợi ích chung của toàn xã hội. Phân tích hiệu quả tài chính chỉ xét trên tầm vi mô còn phân tích kinh tế xã hội phải xét trên tầm vĩ mô.

b)

Phân tích hiệu quả tài chính chỉ xét lợi ích và chi phí trên góc độ của nhà đầu tư còn phân tích kinh tế xã hội xem xét lợi ích và chi phí trên góc độ toàn xã hội. Lợi ích và chi phí trong phân tích hiệu quả tài chính là lợi ích và chi phí cục bộ còn lợi ích và chi phí trong phân tích hiệu quả kinh tế xã hội là lợi ích và chi phí toàn bộ, tổng thể.

c)

Cả hai đáp án a và b đều đúng.

d)

Cả hai đáp án a và b đều sai.

114.

Chọn đáp án đúng dưới đây? (TB)

a)

Thuế là một khoản chi đối với chủ đầu tư

b)

Thuế là một khoản thu nhập đối với ngân sách quốc gia

c)

Sự miễn giảm thuế để ưu đãi, khuyến khích nhà đầu tư là một sự hy sinh của xã hội, một khoản chi phí mà xã hội phải gánh chịu.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

115.

Chọn đáp án đúng dưới đây? (TB)

a)

Lương là một khoản thuộc chi phí sản xuất

b)

Trong phân tích kinh tế xã hội lương là một khoản thu nhập đối với xã hội.

c)

Cả hai đáp án a và b đều đúng

d)

Cả hai đáp án a và b đều sai

116.

Chọn đáp án đúng dưới đây? (K)

a)

Các khoản lãi vay là một khoản mục thanh toán chuyển giao, trong phân tích tài chính nó được coi như là một khoản chi phí được tính trong giá thành sản phẩm còn trong phân tích kinh tế xã hội nó không được cộng vào.

b)

Các khoản lãi vay là một khoản mục thanh toán chuyển giao, trong phân tích tài chính nó được coi như là một khoản chi phí được tính trong giá thành sản phẩm, nhưng trong phân tích kinh tế xã hội nó phải được cộng vào.

c)

Cả hai đáp án a và b đều đúng

d)

Cả hai đáp án a và b đều sai

117.

Chọn đáp án đúng dưới đây? (TB)

a)

Trợ bù giá trong phân tích tài chính là thu nhập

b)

Trong phân tích kinh tế xã hội trợ bù giá là chi phí

c)

Cả hai đáp án a và b đều đúng

d)

Cả hai đáp án a và b đều sai

118.

Chọn đáp án SAI dưới đây? (K)

a)

Trợ bù giá trong phân tích tài chính là thu nhập

b)

Trong phân tích kinh tế xã hội trợ bù giá là chi phí

c)

Cả hai đáp án A và B đều đúng

d)

Cả hai đáp án A và B đều sai

119.

Chọn đáp án ĐÚNG dưới đây (K)

a)

Trợ bù giá trong phân tích tài chính là chi phí

b)

Trong phân tích kinh tế xã hội trợ bù giá là thu nhập

c)

Cả 2 đáp án đều đúng

d)

Cả 2 đáp án đều sai

120.

Thông tin về chi phí vốn cố định và vốn lưu động của dự án được thu thập từ nội dung nghiên cứu nào sau đây? (2.5 điểm)

a)

Nghiên cứu pháp lý

b)

Nghiên cứu thị trường

c)

Nghiên cứu kỹ thuật

d)

Nghiên cứu nhân sự

121.

Công việc cần thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư là gì? (2.5 điểm)

a)

Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư

b)

Thiết kế, lập dự toán; thi công xây dựng, lắp đặt; chạy thử và nghiệm thu sử dụng

c)

Lần lượt sử dụng chưa hết công suất, công suất tối đa, công suất giảm dần và thanh lý

d)

Các đáp án kia đều đúng

122.

Doanh nghiệp có vốn tạm thời nhàn rỗi trong ngắn hạn gửi tiền có kỳ hạn ngắn tại ngân hàng thương mại. Đây là loại đầu tư nào? (2.5 điểm)

a)

Đầu tư thương mại

b)

Đầu tư phát triển

c)

Đầu tư tài chính

d)

Các đáp án kia đều sai

123.

Các bước để tiến hành lập một dự án đầu tư bao gồm nội dung nào? (2.5 điểm)

a)

Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư

b)

Nghiên cứu các cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi dự án đầu tư

c)

Nghiên cứu pháp lý, nghiên cứu thị trường, nghiên cứu kỹ thuật, nghiên cứu nhân sự, nghiên cứu tài chính, nghiên cứu kinh tế xã hội dự án đầu tư

d)

Nghiên cứu địa điểm, nghiên cứu đất đai, nghiên cứu sản phẩm dự án đầu tư

124.

Dòng tiền theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (AEPV) được hiểu như thế nào? (2.5 điểm)

a)

Khấu hao liên quan trực tiếp

b)

Trả nợ gốc và lãi liên quan trực tiếp

c)

Thể hiện các khoản thực thu và thực chi bằng tiền của tất cả các hoạt động liên quan

d)

Các câu kia đều đúng

125.

Chi phí cơ hội của dự án là một khoản chi như thế nào? (2.5 điểm)

a)

Phải chi bằng tiền mặt

b)

Không phải chi bằng tiền mặt

c)

Đây là một khoản thu

d)

Không câu nào đúng

126.

Chi phí chìm là gì? (2.5 điểm)

a)

Chi phí bỏ ra trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư

b)

Chi phí không thể thu hồi lại khi dự án không được thực hiện

c)

Chi phí không liên quan đến việc thực hiện đầu tư

d)

Tất cả các câu kia đều đúng

127.

Đối với dòng tiền theo quan điểm ngân hàng (quan điểm tổng đầu tư – TIPV), nhận định nào sau đây đúng? (2.5 điểm)

a)

Khấu hao không liên quan trực tiếp đến dòng tiền

b)

Lãi vay là một khoản thu của ngân hàng

c)

Lãi vay không liên quan trực tiếp đến dòng tiền

d)

Các đáp án kia đều đúng

128.

Trong bảng dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, trường hợp nào sau đây đúng? (2.5 điểm)

a)

Có dòng vốn đầu tư ban đầu của dự án và khấu hao

b)

Không có dòng vốn đầu tư ban đầu của dự án và khấu hao không liên quan

c)

Không có dòng vốn đầu tư ban đầu của dự án nhưng có khấu hao là chi phí

d)

Không câu nào đúng

129.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, Một khoản Chênh lệch khoản phải thu dương sẽ:

a)

Làm tăng dòng ngân lưu ròng

b)

Làm giảm dòng ngân lưu ròng

c)

Không ảnh hưởng đến dòng ngân lưu ròng

d)

Các câu kia đều sai

130.

Nghiên cứu nội dung kỹ thuật của dự án đầu tư khả thi với mục đích xác định: (2.5 Điểm)

a)

Kỹ thuật và quy trình sản xuất

b)

Địa điểm thực hiện dự án

c)

Sản xuất với công suất nào?

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

131.

Chủ đầu tư Khi tiến hành thiết lập một dự án đầu tư để đầu tư thêm một nhà máy sản xuất sản phẩm hiện hữu đang cung ứng ra thị trường. Xét theo cơ cấu tái sản xuất, đây là loại dự án đầu tư: (2.5 Điểm) *

a)

Dự án Đầu tư theo chiều sâu

b)

Dự án Đầu tư theo chiều rộng

c)

Dự án Đầu tư ngắn hạn

d)

Dự án Đầu tư sản xuất kinh doanh

132.

Khi chủ đầu tư thực hiện đầu tư phát triển (2.5 Điểm) *

a)

Chỉ tiêu G Trong GDP giảm làm tăng GDP

b)

Chỉ tiêu I Trong GDP tăng làm tăng GDP

c)

Chỉ tiêu C Trong GDP tăng làm giảm GDP

d)

Các đáp án kia đều đúng

133.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, Một khoản Chênh lệch khoản phải trả dương sẽ:

a)

Làm tăng dòng ngân lưu ròng

b)

Làm giảm dòng ngân lưu ròng

c)

Không ảnh hưởng đến dòng ngân lưu ròng

d)

Các câu kia đều sai

134.

Nhận định nào sau đây là đúng: (2.5 Điểm) *

a)

Dự toán lãi lỗ ghi nhận Thực thu và thực chi của dự án

b)

Dòng tiền ghi nhận doanh thu và chi phí nếu không bán chịu

c)

Lợi nhuận chính là dòng tiền ròng nếu không có khoản phải thu và khoản phải trả

d)

Những khoản không bằng tiền trong kỳ sẽ không thể hiện trên dòng tiền của kỳ đó

135.

Nếu dự án có đầu tư mua miếng đất:

a)

Chi phí mua đất sẽ tính vào chi phí đầu tư ban đầu và thu hồi thanh lý khi dự án kết thúc bằng giá mua

b)

Được phân bổ khấu hao theo thời gian sử dụng đất quy định

c)

Nếu đất của chủ đầu tư không tính chi phí đầu tư

d)

Các câu kia đều đúng

136.

Nghiên cứu thị trường dự án đầu tư.

a)

Nghiên cứu cung - cầu sản phẩm để xác định thị phần và sản lượng đầu ra.

b)

Lựa chọn địa điểm đầu tư có lợi thế cạnh tranh.

c)

Sản xuất với công suất nào?

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

137.

Dòng tiền theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (AEPV) (2.5 Điểm) *

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định bằng EBIT*t

b)

Khấu hao không liên quan gián tiếp đến dòng tiền của doanh nghiệp

c)

Trả nợ gốc và lãi khi đáo hạn

d)

Các câu kia đều không đúng

138.

Phân loại đầu tư theo chức năng quản trị vốn gồm: (2.5 Điểm) *

a)

Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

b)

Đầu tư mới và đầu tư mở rộng

c)

Đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn

d)

Đầu tư sản xuất kinh doanh và đầu tư thương mại

139.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, Một khoản Chênh lệch tồn quỹ tiền mặt âm sẽ:

a)

Làm tăng dòng ngân lưu ròng

b)

Làm giảm dòng ngân lưu ròng

c)

Không ảnh hưởng đến dòng ngân lưu ròng

d)

Các câu kia đều