WorksheetsKiểm tra kiến thức nông nghiệp
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới.
nguồn nước.
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
nhiệt đới.
ôn đới.
cận nhiệt.
hàn đới.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Ven các thành phố lớn.
Khu vực núi cao hiểm trở.
Phần lớn diện tích trồng chè ở Tây Nguyên tập trung tại tỉnh
Quãng Ngãi.
Gia Lai.
Đắk Lắk.
Lâm Đồng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
lợn.
gia cầm.
trâu.
bò.
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng tăng chủ yếu là do
có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.
nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.
chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Sự phân mùa khí hậu của nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nông nghiệp
có lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng.
đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
có nhiều phương thức canh tác khác nhau.
đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu.
Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng trong nông nghiệp chủ yếu là do sự phân hóa của điều kiện
khí hậu và nguồn nước.
địa hình và đất trồng.
khí hậu và đất trồng.
địa hình và khí hậu.
Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là
cao su.
cà phê.
chè.
hồ tiêu.
Tỉ trọng ngành chăn nuôi nước ta chưa tương xứng với tiềm năng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
Các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
Hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.
Sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
phương thức sản xuất còn lạc hậu.
sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Khí hậu phân hóa đa dạng.
Tài nguyên đất đai đa dạng.
Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, để sản xuất nông nghiệp ổn định thì nhiệm vụ quan trọng luôn phải là
phòng chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh.
sử dụng nhiều loại phân bón và thuốc trừ sâu.
có chính sách phát triển nông nghiệp đúng đắn.
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.
Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại.
Nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là
Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Ổn định thị trường tiêu thụ.
Lao động giàu kinh nghiệm.
Phát triển ngành chế biến.
Xu hướng nổi bật của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
Ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.
Cơ cấu đàn vật nuôi ngày càng đa dạng.
Tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.
Phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
Thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
Lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
Dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
Nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
Chăn nuôi gia cầm tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là do vùng này có
Cơ sở hạ tầng đồng bộ.
Thị trường tiêu thụ lớn.
Mạng lưới sông, hồ dày đặc.
Nguồn lao động chất lượng.
Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực trong điều kiện đất nông nghiệp có hạn ở nước ta là
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Đa dạng hóa sản xuất.
Phát triển mô hình kinh tế VAC.
Khai hoang diện tích.
nghiệp có hạn ở nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
đa dạng hóa sản xuất.
phát triển mô hình kinh tế VAC.
khai hoang diện tích.
Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng ở nước ta là
phù hợp với điều kiện đất, khí hậu.
đa dạng hóa sản phẩm nông sản.
phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai.
Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta có xu hướng tăng do
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
dân cư có truyền thống sản xuất.
cây công nghiệp có tác dụng trong việc bảo vệ môi trường.
có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp.
Vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi phát triển là do
các giống vật nuôi địa phương có giá trị kinh tế cao.
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
lực lượng lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm.
có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho chăn nuôi.
Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung ở những vùng
có điều kiện khí hậu ổn định.
có nghề cá phát triển.
trọng điểm lương thực và đông dân.
có mật độ dân số cao.
Đàn trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chủ yếu do
điều kiện sinh thái thích hợp.
nguồn thức ăn được đảm bảo.
truyền thống chăn nuôi.
nhu cầu thị trường lớn.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu trong phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Nguồn đầu tư còn hạn chế, thiên tai thường xuyên tác động xấu.
Hình thức chăn nuôi nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến ở nhiều nơi.
Công nghiệp chế biến còn hạn chế, dịch bệnh đe dọa trên diện rộng.
Cơ sở chuồng trại có quy mô
Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do
tăng diện tích lúa mùa.
đa dạng hóa nông nghiệp.
đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Trình độ lao động được nâng cao.
Nhu cầu thị trường tăng nhanh.
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.
Lương thực là mối quan tâm thường xuyên của Nhà nước ta vì
khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
phần lớn nước ta có diện tích là đồi núi thấp.
điều kiện tự nhiên không phù hợp cho sản xuất lương thực.
nhằm đáp ứng nhu cầu của đời sống, sản xuất và xuất khẩu.
Những thành tựu quan trọng nhất của sản xuất lương thực ở nước ta là
cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi.
diện tích và sản lượng tăng nhanh.
nhiều giống lúa mới được đa vào sản xuất.
đảm bảo nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là
Hạn chế tình trạng du cư.
Trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
Triển khai Luật Lâm nghiệp.
Giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
Chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.
Chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.
Sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.
Các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh.
Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng.
Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn.
Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường.
Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.
Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là
Bão.
Lũ lụt.
Hạn hán.
Sạt lở bờ biển.
Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng băng sông Cửu Long so với các vùng khác là
Khai thác thủy sản.
Chế biến thủy sản.
Nuôi trồng thủy sản.
Bảo quản thủy sản.
Ngư trường nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
Hoàng Sa - Trường Sa.
Cà Mau - Kiên Giang.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý.
Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh.
Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng.
Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
A. đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.
B. nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.
C. có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh.
D. nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
A. Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.
B. Sông ngòi, hồ, vũng trũng ở đồng bằng.
C. Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.
D. Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta là
A. điều kiện đánh bắt.
B. hệ thống các cảng cá.
C. cơ sở vật chất kĩ thuật.
D. thị trường tiêu thụ.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
A. Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
B. Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
C. Môi trường biển và hải đảo ô nhiễn.
D. Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?
A. Nhiều cửa sông, đầm phá.
B. Sông ngòi, ao hồ dày đặc.
C. Đồng bằng có nhiều ô trũng.
D. Biển có nhiều ngư trường lớn.
Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?
A. Bãi triều.
B. Đầm phá.
C. Ô trũng ở đồng bằng.
D. Rừng ngập mặn.
Khó khăn chủ yếu về mặt tự nhiên đối với việc nuôi tôm ở nước ta hiện nay là
A. trong năm có khoảng 9 - 10 cơn bão ở Biển Đông.
B. hàng năm có khoảng 30 - 35 đợt gió mùa Đông Bắc.
C. dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại.
D. môi
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.
Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với ngành thủy sản nước ta?
Thị trường tiêu thụ sản phẩm có nhiều biến động.
Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng khan hiếm.
Diện tích mặt nước ngày càng bị thu hẹp nhiều.
Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng.
Tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do
mở rộng phạm vi, ngư trường đánh bắt xa bờ.
diện tích rừng ngập mặn ngày càng bị thu hẹp.
biến đổi khí hậu và tình trạng xâm nhập mặn.
khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước.
Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
tìm kiếm các ngư trường mới.
mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.
trang bị kiến thức mới cho ngư dân.
đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.
Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì
có hai mặt giáp biển với ngư trường lớn.
hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì
A. có hai mặt giáp biển với ngư trường lớn.
B. hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
C. có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.
D. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
Đâu là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản khai thác vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?
A. Tăng cường đầu tư để đánh bắt gần bờ.
B. Đẩy mạnh các cơ sở công nghiệp chế biến.
C. Hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt xa bờ.
D. Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng.
Nhà Nước chú trọng đánh bắt xa bờ không phải vì
A. nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt.
B. ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.
C. nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân.
D. có nhiều phương tiện đánh bắt hiện đại.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây là
A. thị trường tiêu thụ không ngừng mở rộng.
B. phát triển công nghiệp chế biến.
C. tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại.
D. Ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khai thác hải sản ở nước ta?
A. Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.
B. Địa hình bờ biển rất phức tạp.
C. Môi trường ven biển bị suy thoái.
D. Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản nước ta còn thấp?
A. Tàu thuyền, ngư cụ chậm được đổi mới.
B. Hoạt động của bão, dải hội tụ nhiệt đới.
C. Nguồn lợi thủy sản ngày càng suy giảm.
D. Thiếu đội ngũ lao động có kĩ thuật cao.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nước ta là có
A. Sông suối, kênh rạch và ao hồ dày đặc.
B. Diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
C. Nhiều bãi triề
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nước ta là có
Sông suối, kênh rạch và ao hồ dày đặc.
Diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
Nhiều bãi triều, đầm phá và cửa sông.
Nhiều vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ chủ yếu vì
Rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.
Nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.
Độ che phủ rừng của nước ta tương đối lớn và tăng rất nhanh.
Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, có rừng ngập mặn ở ven biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.
Đánh bắt ven bờ được chú trọng.
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
Trong nghề nuôi trồng thủy sản, nghề nào có tốc độ phát triển nhanh nhất?
Nuôi cá tra.
Nuôi cá ba sa.
Nuôi sò huyết.
Nuôi tôm.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?
Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.
Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.
Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?
Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.
Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.
Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.
