WorksheetsBài kiểm tra đọc hiểu và trắc nghiệm về chăn nuôi
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Sử dụng thức ăn công nghiệp kết hợp với thức ăn tự nhiên sẵn có thuộc phương thức chăn nuôi nào?
Chăn nuôi hoang dã
Chăn nuôi công nghiệp
Chăn nuôi bán công nghiệp
Chăn thả tự do
Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm theo đúng thứ tự các bước: 1) Lấy tinh trùng con đực; 2) Cấy phôi vào cơ thể vật nuôi; 3) Hút trứng từ buồng trứng của con cái, nuôi trứng trưởng thành; 4) Nuôi cấy phôi; 5) Nuôi cấy trứng trong phòng thí nghiệm; 6) Cho trứng và tinh trùng thụ tinh. Chọn đáp án thể hiện đúng thứ tự.
3-5-1-6-4-2
1-2-3-4-5-6
4-5-6-3-2-1
2-5-6-4-1-3
Phương pháp lai giống vật nuôi nào là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau?
Lai xa
Lai cải tạo
Lai kinh tế
Lai cải tiến
Dựa vào đặc tính sinh vật học nào để phân loại vật nuôi?
Dựa vào ngoại hình và đặc điểm cấu tạo của dạ dày
Dựa vào đặc điểm sinh sản và ngoại hình
Dựa vào đặc điểm hình thái, ngoại hình; đặc điểm sinh sản; đặc điểm cấu tạo của dạ dày
Dựa vào đặc điểm hình thái, ngoại hình
Triển vọng của ngành chăn nuôi Việt Nam gồm nội dung nào?
Hiện đại hóa, nâng cao năng suất và chất lượng
Nâng cao năng suất và chất lượng
Hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và bền vững
Ứng dụng công nghệ cao để nâng cao năng suất và chất lượng
Những chỉ tiêu đánh giá chọn giống vật nuôi bao gồm nội dung nào?
Ngoại hình, thể chất, năng suất và chất lượng sản phẩm
Khả năng sinh trưởng và phát dục, năng suất và chất lượng sản phẩm
Ngoại hình, thể chất, khả năng sinh trưởng và phát dục
Ngoại hình, thể chất, khả năng sinh trưởng và phát dục, năng suất và chất lượng sản phẩm
Vì sao người làm việc trong ngành chăn nuôi cần có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành các thiết bị, máy móc công nghệ cao trong sản xuất?
Để biết cách sử dụng các thiết bị công nghệ cao trong chăn nuôi, sản xuất
Để có kĩ năng chăm sóc vật nuôi trong thời kì mới
Phù hợp với xu thế phát triển của xã hội
Đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của ngành
Giống vật nuôi là gì?
Quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, phải có số lượng bảo đảm để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau
Quần thể vật nuôi cùng có cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, cùng có, phát triển do tác động của con người; phải có số lượng bảo đảm để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau
Quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và có cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, cùng có, phát triển do tác động của con người
Quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và có cấu trúc di truyền tương tự nhau, được bình thản, cùng có, thăng đặc đạo tác động của hơn lưỡi, phải có số lượng bảo đảm để nhân
Dựa trên đoạn văn mô tả mô hình chăn nuôi bền vững, chọn các nhận định đúng. Nội dung chính: mô hình chăn nuôi bền vững hài hòa kinh tế, xã hội và môi trường; nâng cao năng suất, tạo việc làm, mở rộng sản xuất; xử lý chất thải bằng công nghệ hiện đại như biogas; bảo đảm phúc lợi động vật và "5 không".
Chăn nuôi bền vững chỉ tập trung vào phát triển kinh tế mà không quan tâm đến môi trường và xã hội
Mô hình chăn nuôi bền vững khuyến khích sử dụng nhiều thuốc kháng sinh để vật nuôi phát triển nhanh hơn
Sử dụng công nghệ biogas trong chăn nuôi bền vững giúp giảm ô nhiễm môi trường và tái tạo năng lượng
Mô hình chăn nuôi bền vững giúp nâng cao năng suất, tạo việc làm và mở rộng sản xuất
Dựa trên đoạn văn về chăn nuôi thông minh áp dụng công nghệ cao cho toàn bộ quy trình chăn nuôi, chọn các nhận định đúng.
Hệ thống chuồng nuôi trong chăn nuôi thông minh được tự động hóa với các cảm biến giúp theo dõi và điều chỉnh điều kiện môi trường
Các hệ thống tự động cho ăn, uống trong chăn nuôi thông minh giúp vật nuôi được cung cấp dinh dưỡng chính xác
Chăn nuôi thông minh là mô hình chỉ áp dụng công nghệ cao trong khâu chế biến sản phẩm, không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất
Việc áp dụng công nghệ robot trong chăn nuôi thông minh chỉ giúp tăng năng suất mà không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Theo thông tin mục tiêu đến năm 2025 của ngành chăn nuôi Việt Nam, chọn các nhận định đúng.
Một nhiệm vụ quan trọng là nhập khẩu và lai tạo giống chất lượng cao, nâng cao tầm vóc đàn bò và phát triển các giống gà, thủy cầm năng suất cao
Ngành chăn nuôi đặt mục tiêu tăng trưởng từ 4,0 - 5,0%/năm, trong đó sản lượng thịt hơi đạt 10 triệu tấn
Việt Nam sẽ phát triển các mô hình chăn nuôi vô cơ và sinh thái, phù hợp với xu hướng phát triển nông nghiệp thông minh
Ngành chăn nuôi tập trung vào phát triển các giống lợn nạc hóa, nhằm tăng năng suất và giảm chi phí chăn nuôi
Chọn các xu hướng phát triển của chăn nuôi Việt Nam theo tài liệu.
Hiện đại hóa chăn nuôi
Đẩy mạnh xã hội hóa tất cả các hoạt động trong chăn nuôi
Chuyên nghiệp hóa chăn nuôi
Hạn chế việc phát triển công nghiệp sản xuất
Dựa trên đoạn văn định nghĩa vật nuôi là các loài gia súc, gia cầm và động vật khác có nguồn gốc từ động vật hoang dã, đã được thuần hóa, huấn luyện, cải tiến để phục vụ mục đích nuôi dưỡng và sử dụng, chọn các nhận định đúng.
Các vật nuôi ngày nay đều có nguồn gốc từ động vật hoang dã và đã trải qua quá trình thuần hóa do con người thực hiện
Động vật được gọi là vật nuôi khi chúng có giá trị kinh tế, được nuôi dưỡng và có mục đích rõ ràng, không cần thay đổi hình thái so với động vật hoang dã
Vật nuôi phải có tập tính và hình thái khác biệt so với khi còn là động vật hoang dã
Vật nuôi chỉ bao gồm các loại gia súc và gia cầm, không bao gồm động vật khác
Dựa trên đoạn văn về phân loại vật nuôi theo đặc tính sinh học (hình thái, sinh sản, cấu tạo dạ dày), chọn các nhận định đúng.
Lợn và bò đều là động vật có dạ dày kép vì chúng đều ăn thực vật
Gà thuộc nhóm gia cầm vì có hai chân và lông vũ
Dê là loài vật nuôi có dạ dày đơn, dễ tiêu hóa thức ăn thô
Bò sữa và bò thịt có thể được phân biệt dựa vào ngoại hình và mục đích nuôi
Dựa vào mục đích sử dụng, phân biệt vật nuôi chuyên dụng và vật nuôi kiêm dụng; chọn các nhận định đúng.
Vật nuôi chuyên dụng chỉ có năng suất cao về một loại sản phẩm nhất định
Bò Holstein Friesian (HF) là một giống bò kiêm dụng, có thể sử dụng để lấy cả thịt và sữa
Gà ISA Brown là một giống gà kiêm dụng, có thể vừa cho trứng vừa cho thịt với năng suất cao
Bò nâu Thụy Sĩ là một giống bò kiêm dụng, có thể vừa lấy sữa vừa lấy thịt
Nhu cầu dinh dưỡng là
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày đêm.
là lượng chất dinh dưỡng mà vật nuôi cần để duy trì hoạt động sống và sản xuất tạo ra sản phẩm trong một ngày đêm.
là lượng chất dinh dưỡng mà vật nuôi cần để sản xuất tạo ra sản phẩm trong một ngày đêm.
là lượng thức ăn đủ cho vật nuôi ăn trong vòng một ngày đêm.
Tiêu chuẩn thức ăn là
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong hai ngày đêm.
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong nhiều ngày.
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày đêm.
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày.
Nhu cầu năng lượng của vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Loài.
Giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất.
Giống.
Loài, giống, giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất.
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi quy định mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong
1 ngày.
1 ngày đêm.
1 đêm.
2 ngày đêm.
Vitamin có vai trò gì với vật nuôi?
Tổng hợp các chất sinh học.
Tăng hấp thu chất dinh dưỡng.
Là chất xúc tác trong quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
Tái tạo mô.
Khẩu phần ăn là gì?
là lượng thức ăn cho vật nuôi có đủ dinh dưỡng theo chế độ dinh dưỡng ở từng giai đoạn phát triển.
là lượng thức ăn cho vật nuôi có đủ năng lượng hoạt động trong một ngày đêm.
là một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi nhằm thỏa mãn tiêu chuẩn ăn.
là một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng.
Đơn vị của khẩu phần ăn là gì?
Theo khối lượng (kg) trong một ngày đêm.
Tỉ lệ % trong thức ăn hỗn hợp.
Tỉ lệ % trong thức ăn hỗn hợp hoặc theo khối lượng (kg) trong một ngày đêm.
Tỉ lệ % protein thô trong khẩu phần.
Có mấy bước để xây dựng khẩu phần ăn cho vật nuôi?
3 bước.
4 bước.
5 bước.
6 bước.
Nhu cầu Vitamin của vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Giống loài, giai đoạn sinh trưởng.
Độ tuổi, tình trạng sinh lí, giai đoạn sản xuất và năng suất của vật nuôi.
Giống loài, độ tuổi, năng suất của vật nuôi.
Độ tuổi, tình trạng sinh lí, giai đoạn sinh trưởng của vật nuôi.
Vai trò của khoáng trong cơ thể là
Cung cấp năng lượng.
Chất xúc tác trong quá trình trao đổi chất.
Tham gia cấu tạo tế bào, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể.
Dự trữ năng lượng.
Khẩu phần ăn của vật nuôi là
một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi nhằm thỏa mãn tiêu chuẩn ăn.
một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi nhằm đáp ứng sự tồn tại của vật nuôi.
một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi nhằm đáp ứng sự phát triển của vật nuôi.
một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi nhằm đáp ứng sự sinh trưởng của vật nuôi.
Nhu cầu năng lượng của vật nuôi: a) phụ thuộc từng loài. Hãy chọn đáp án phù hợp.
Đúng.
Sai.
Nhu cầu năng lượng của vật nuôi: b) biểu thị bằng Kcal. Hãy chọn đáp án phù hợp.
Đúng.
Sai.
Nhu cầu năng lượng của vật nuôi: c) năng lượng tiêu hóa là ME. Hãy chọn đáp án phù hợp.
Đúng.
Sai.
Thức ăn chăn nuôi là
Sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến.
Sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống.
Sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống mà không cần chế biến.
Sản phẩm mà vật nuôi ăn ở dạng đã qua chế biến.
Có mấy nhóm thức ăn chăn nuôi chủ yếu?
2
3
4
5
Thức ăn giàu năng lượng là các loại thức ăn có
Hàm lượng carbohydrate là 50%, lipid và protein mỗi loại là 25%.
Hàm lượng xơ thô dưới 36%, protein thô dưới 40%.
Hàm lượng carbohydrate là 100% và không có tạp chất khác.
Hàm lượng xơ thô dưới 18%, protein thô dưới 20%.
Tại sao thức ăn giàu năng lượng có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả chăn nuôi?
Vì thức ăn giàu năng lượng cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của vật nuôi và được sử dụng cho hầu hết các loại vật nuôi.
Vì thức ăn giàu năng lượng có giá thành rẻ, thích hợp cho mọi loại hình chăn nuôi.
Vì thức ăn giàu năng lượng chiếm 60–90% trong khẩu phần ăn của lợn và gia cầm, trong phần thức ăn tinh của gia súc nhai lại.
Thức ăn giàu năng lượng vừa cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của vật nuôi, vừa được sử dụng cho hầu hết các loại vật nuôi; đồng thời chiếm 60–90% trong khẩu phần ăn của lợn và gia cầm, trong phần thức ăn tinh của gia súc nhai lại.
Thức ăn giàu protein là các loại thức ăn có
Hàm lượng protein tinh chất trên 20% và các chất không phải protein dưới 15%.
Hàm lượng protein thô trên 20%, xơ thô dưới 18%.
Hàm lượng protein trên 50%, carbohydrate và lipid dưới 25%.
Hàm lượng protein trên 90% và không chứa tạp chất.
Thức ăn giàu protein gồm mấy loại?
2
3
4
5
Vai trò của thức ăn giàu protein đối với vật nuôi là gì?
Cung cấp protein, amino acid để tạo năng lượng.
Hình thành protein hoặc các chất hữu cơ khác cho cơ thể vật nuôi.
Cung cấp protein, amino acid để tạo năng lượng, hình thành protein hoặc các chất hữu cơ khác cho cơ thể vật nuôi.
Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của vật nuôi.
Câu nào sau đây không đúng về thức ăn thô khô và xác vỏ?
Thức ăn thô khô và xác vỏ bao gồm các loại cỏ tự nhiên, cỏ trồng thu cắt và các loại phụ phẩm của cây trồng đem phơi, sấy khô (cỏ khô, rơm khô, vỏ trấu, thân cây lạc khô, vỏ đậu, lõi ngô khô,...).
Thức ăn thô khô và xác vỏ chủ yếu cung cấp xơ, ít năng lượng, khi chế biến hợp lí sẽ tăng hiệu quả.
Thức ăn thô khô và xác vỏ thường giàu chất xơ (tỉ lệ xơ thô trên 18%), ít dinh dưỡng, mật độ năng lượng thấp; khi sử dụng cần chế biến, xử lí để tăng hiệu quả.
Thức ăn thô khô, xác vỏ dùng làm thức ăn đảm bảo dinh dưỡng cho mọi loại vật nuôi.
Câu nào sau đây không đúng về thức ăn xanh?
Thức ăn xanh chứa nhiều nước (40–50%), nhiều chất xơ, giàu vitamin; hàm lượng dinh dưỡng cao nhưng khó tiêu hoá và không thích ứng với nhiều loại vật nuôi.
Thức ăn xanh được sử dụng cho nhiều loài vật nuôi như: trâu, bò, lợn, gà,..
Thức ăn xanh bao gồm thân, lá của một số cây, cỏ trồng hoặc mọc tự nhiên, các loại rau xanh,... sử dụng ở dạng tươi (cắt cho ăn tại chuồng hoặc chăn thả trên cánh đồng).
Thức ăn xanh là nguồn nguyên liệu để chế biến cỏ khô, bột cỏ, thức ăn ủ chua,... cho gia súc nhai lại.
Câu nào sau đây không đúng về thức ăn bổ sung?
Thức ăn bổ sung với mục đích hỗ trợ tiêu hoá, phòng bệnh (enzyme, probiotics, thảo dược,...).
Thức ăn bổ sung dinh dưỡng gồm các amino acid, nitrogen phi protein, vitamin, chất khoáng,...
Thức ăn bổ sung theo thời được giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng gan và hỗ trợ tiêu hoá.
Thức ăn bổ sung là các chất thêm vào khẩu phần ăn nhằm mục đích cải thiện chất lượng sản phẩm, hỗ trợ bảo quản, duy trì chất lượng thức ăn; ngăn chặn, giảm thiểu nguy cơ bệnh tật cho vật nuôi.
Cách kiểm tra độ ẩm nhanh khi thực hành phương pháp ủ men tinh bột: nắm chặt nguyên liệu sau khi phối trộn và bổ sung nước trong lòng bàn tay, sau đó mở tay ra. Nguyên liệu chưa đủ ẩm sẽ
Đóng cục không như mong muốn.
Tất cả các đáp án trên.
Tơi, rời nhau.
Dính chặt vào lòng bàn tay.
Ví dụ nào thể hiện khẩu phần ăn của vật nuôi
Năng lượng 3000 Kcalo
P 13 g, Vitamin A
Fe 13 g, NaCl 43 g
Tầm 1.5 kg, bột sắn 0.3 kg
Nhu cầu nào không phải là tiêu chuẩn ăn của vật nuôi
Nhu cầu protein và aminoacid
Nhu cầu duy trì
Nhu cầu năng lượng
Nhu cầu khoáng và vitamin
Phương pháp sản xuất nào không phải tạo ra thức ăn cho vật nuôi
Sản xuất thức ăn ủ chua
Sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp
Sản xuất thức ăn thịt cá đóng hộp
Sản xuất thức ăn ủ men
Thức ăn giàu năng lượng. Chọn các phát biểu đúng
Hàm lượng xơ thô trên 18% .
Hàm lượng protein thô dưới 20% .
Ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi.
Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của vật nuôi.
Vì sao sản xuất thức ăn cho vật nuôi đóng vai trò then chốt trong ngành chăn nuôi?
Thức ăn chăn nuôi chiếm 60 -70% chi phí sản xuất.
Sản xuất thức ăn chăn nuôi là một ngành công nghiệp mang lại lợi nhuận cao.
Sản xuất thức ăn chăn nuôi là một ngành công nghiệp mang lại lợi nhuận thấp.
Thức ăn chăn nuôi chiếm 60 -70% chi phí sản xuất. Sản xuất thức ăn chăn nuôi là một ngành công nghiệp mang lại lợi nhuận cao.
Trong các ý sau, ý nào không phải là ý nghĩa của việc bảo quản thức ăn chăn nuôi?
Đảm bảo chất lượng thức ăn, giúp thức ăn giữ được giá trị dinh dưỡng, giảm thiệt hại do hư hỏng và an toàn cho vật nuôi.
Không cản dự trữ thức ăn.
Tiết kiệm chi phí thức ăn.
Dự trữ thức ăn trong thời gian cho phép.
Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có mấy bước?
2
3
4
5
Em hãy nêu các cách bảo quản thức ăn thô?
Phơi khô, ủ chua.
Bảo quản bằng phương pháp ủ chua, nấu chín.
Bảo quản bằng phương pháp kiềm hóa, phơi khô, nấu chín.
Phơi khô, bảo quản bằng phương pháp ủ chua hoặc bảo quản bằng phương pháp kiềm hóa.
Thức ăn ủ chua được sản xuất bằng phương pháp nào?
Lên men nguyên liệu giàu tinh bột như cám gạo, bột ngô, bột sắn,... với nấm men.
Kết dính trong các nguyên liệu giàu tinh bột như cám gạo, bột ngô, bột sắn,... với nấm men.
Dùng men kết hợp với các nguyên liệu giàu tinh bột.
Lên men lactic bởi các vi khuẩn lactic có sẵn trong tự nhiên.
Thức ăn ủ chua sau 3 - 4 tuần có màu gì?
Vàng rơm.
Vàng nâu.
Vàng rơm hoặc vàng nâu.
Xanh rêu.
Thức ăn ủ men được sản xuất bằng phương pháp nào?
Lên men nguyên liệu giàu tinh bột như cám gạo, bột ngô, bột sắn,... với nấm men.
Bão hòa các chất kết dính trong các nguyên liệu giàu tinh bột như cám gạo, bột ngô, bột sắn,... với nấm men.
Dùng men kết hợp với các nguyên liệu giàu tinh bột.
Lên men lactic bởi các vi khuẩn lactic có sẵn trong tự nhiên.
Thức ăn chăn nuôi công nghiệp gồm mấy loại?
2
3
4
5
Thức ăn ủ chua sau 3 -4 tuần phải đạt yêu cầu gì thì mới được coi là đạt yêu cầu?
Màu trắng vàng, mềm, không nhũn, không mốc, có mùi thơm thoang thoảng.
Màu vàng rơm hoặc vàng nâu, cứng chắc, mùi hắc, không mốc.
Màu vàng rơm hoặc vàng nâu, mềm, không nhũn nát, mùi chua nhẹ, không mốc, không có mùi lạ.
Màu xanh rêu, nhũn, có mùi hắc.
Các nguyên liệu giàu protein cần được bảo quản như thế nào?
Trong kho có kiểm soát nhiệt độ cao hơn 35∘ C.
Trong kho có kiểm soát nhiệt độ cao hơn 25∘ C.
Trong kho có kiểm soát nhiệt độ thấp hơn 25∘ C.
Trong kho có kiểm soát nhiệt độ cao hơn 15∘ C.
Phương pháp nào không phù hợp bảo quản thức ăn thô cho vật nuôi với khối lượng lớn?
Để tủ lạnh.
Kiềm hóa.
Ủ chua.
Phơi khô.
Đâu là công thức ủ chua thức ăn thô, xanh hợp lí?
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.5 kg muối + 2 kg đường hoặc rỉ mật.
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.05 kg muối + 2 kg đường hoặc rỉ mật.
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.5 kg muối + 0.2 kg đường hoặc rỉ mật.
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.05 kg muối + 0.2 kg đường hoặc rỉ mật.
Loại thực phẩm nào thuộc về thức ăn thô cho bò?
Cây ngô.
Cám.
Vitamin B1.
Bã đậu tương.
Thức ăn ủ chua sau 3 - 4 tuần phải đạt được yêu cầu gì thì mới được coi là đạt yêu cầu?
Có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, mềm, không nhũn nát, mùi chua nhẹ, không mốc, không có mùi.
Có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, cứng chắc, mùi hắc, không mốc.
Có màu trắng vàng, mềm, không nhũn, không mốc, có mùi thơm thoang thoảng.
Màu đen, mùi lạ.
Đánh dấu các ý đúng về sản xuất thức ăn ủ chua.
Có màu vàng rơm.
Cứng.
Mùi chua nhẹ.
Không mốc.
