wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm: Hệ bài tiết và nước tiểu (lớp 11)

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình đào thải ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình trao đổi chất mà cơ thể không sử dụng gọi là quá trình gì?

a)

Bài tiết

b)

Xuất bào

c)

Tiêu hoá

d)

Tuần hoàn

2.

Cho các phát biểu sau: 1) Chất sinh ra từ quá trình trao đổi chất mà cơ thể không sử dụng. 2) Các chất thừa đối với cơ thể. 3) Các chất độc hại đối với cơ thể. 4) CO2, bilirubin, urea, creatinine. Có bao nhiêu chất sẽ bị cơ thể đào thải qua quá trình bài tiết?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Thận không đào thải chất nào sau đây?

a)

CO2

b)

Urea

c)

Nước

d)

Creatinine

4.

Chất có thể làm biến đổi tính chất của môi trường trong cơ thể hoặc biến thành chất độc gây mệt mỏi, đau đầu, thậm chí có thể gây tử vong được gọi là gì?

a)

Chất thải

b)

Chất tiết

c)

Dịch tiết

d)

Nước tiểu

5.

Cho các vai trò sau: 1) Tránh sự tích tụ của các chất thải. 2) Đảm bảo duy trì nồng độ các chất trong cơ thể ở mức ổn định. 3) Góp phần duy trì sự cân bằng nội môi. 4) Tạo ra năng lượng cho cơ thể hoạt động. Có bao nhiêu ý là vai trò của hệ bài tiết đối với cơ thể?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Cơ quan chính đảm nhận chức năng bài tiết của cơ thể là gì?

a)

Gan

b)

Phổi

c)

Thận

d)

Tim

7.

Quá trình bài tiết có thể xảy ra ở đâu?

a)

Da, phổi, ruột và thận

b)

Da, phổi, dạ dày, ruột và thận

c)

Da, manh tràng và thận

d)

Phổi, ruột, thận, mạch máu, miệng

8.

Chất nào sau đây không phải là chất thải đối với cơ thể?

a)

Hemoglobin

b)

Bilirubin

c)

CO2

d)

Creatinine

9.

Mồ hôi được bài tiết qua cơ quan nào?

a)

Da

b)

Phổi

c)

Gan

d)

Thận

10.

Nối các sản phẩm thải với cơ quan bài tiết chúng tương ứng

1-CO2 a-Da

2-Mồ hôi b-Ruột

3-Nước tiểu (urea, creatinine, nước, uric acid, …) c-Thận

4-Bilirubin d-Phôi

a)

1-d, 2-a, 3-c, 4-b

b)

1-a, 2-d, 3-c, 4-b

c)

1-d, 2-a, 3-b, 4-c

d)

1-b, 2-a, 3-c, 4-d

11.

Trong nước tiểu không chứa thành phần nào?

a)

Urea

b)

Creatinine

c)

Nước

d)

Bilirubin

12.

Dựa vào sơ đồ chuyển hoá bilirubin kèm chú thích trong hình, chọn phương án đúng cho các số từ 1 đến 6.

a)

1-Hồng cầu, 2-Bilirubin tự do, 3-Bilirubin liên hợp, 4-ruột, 5-lá lách, 6-Thận

b)

1-Chất thải, 2-Bilirubin tự do, 3-Bilirubin liên hợp, 4-ruột, 5-Thận, 6-Bàng quang

c)

1-Hồng cầu, 2-Bilirubin tự do, 3-Bilirubin liên hợp, 4-ruột, 5-Thận, 6-Thận

d)

1-Hồng cầu, 2-Bilirubin tự do, 3-Bilirubin liên hợp, 4-Gan, 5-Thận, 6-Thận

13.

Hệ bài tiết ở đa số động vật và người gồm những thành phần nào?

a)

Hai quả thận, bàng quang và các ống dẫn nước tiểu

b)

Một quả thận, gan, bàng quang và các ống dẫn nước tiểu

c)

Hai quả thận, phổi, bàng quang và các ống dẫn nước tiểu

d)

Một quả thận, bàng quang và các ống dẫn nước tiểu

14.

Đơn vị chức năng của thận gọi là gì?

a)

Nucleosome

b)

Nephron

c)

Neron

d)

Tế bào

15.

Mỗi nephron gồm những cấu trúc nào?

a)

Bể thận, niệu quản, phần vỏ, phần tuỷ

b)

Thận, ống dẫn nước tiểu, bàng quang, niệu đạo

c)

Cầu thận, ống lượn gần, quai Henle và ống lượn xa

d)

Thận phải, thận trái, bàng quang, niệu đạo

16.

Tái hấp thu các chất cần thiết từ dịch lọc trả về máu, tiết các chất độc vào dịch lọc, và dẫn nước tiểu đến bàng quang là nhiệm vụ của bộ phận nào?

a)

Nephron

b)

Quản cầu thận

c)

Quai Henle

d)

Các tế bào ở thành ống thận

17.

Cho các giai đoạn của quá trình hình thành và bài tiết nước tiểu: 1) Nước tiểu theo ống dẫn nước tiểu xuống bàng quang để thải ra ngoài. 2) Lọc máu ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu (dịch lọc). 3) Tiết các ion thừa, chất độc hại vào dịch lọc hình thành nước tiểu chính thức. 4) Tái hấp thu các chất cần thiết cho cơ thể. Hãy sắp xếp thứ tự đúng của các giai đoạn hình thành nước tiểu.

a)

2-4-3-1

b)

1-2-3-4

c)

2-3-1-4

d)

2-3-4-1

18.

Cơ quan nào có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định thể tích và thành phần của dịch ngoại?

a)

Tim

b)

Gan

c)

Thận

d)

Phổi

19.

Điền các chú thích đúng cho hình vẽ thận có các phần được đánh số 1–4.

a)

1-Phần tủy; 2-Phần vỏ; 3-Bể thận; 4-niệu quản

b)

1-Phần vỏ; 2-Bể thận; 3-Phần tủy; 4-niệu quản

c)

1-Phần vỏ; 2-Phần lõi; 3-Bể thận; 4-niệu quản

d)

1-Phần vỏ; 2-Phần tủy; 3-Bể thận; 4-niệu quản

20.

Nối đúng vai trò của mỗi bộ phận trong hệ tiết niệu: 1-Thận, 2-Niệu quản, 3-Niệu đạo, 4-Bàng quang với a-Đưa nước tiểu ra ngoài, b-Nơi chứa nước tiểu trước khi thải ra ngoài, c-Nơi tạo thành nước tiểu, d-Dẫn nước tiểu xuống bàng quang. Chọn phương án đúng.

a)

1-c, 2-d, 3-a, 4-b

b)

1-d, 2-c, 3-a, 4-b

c)

1-b, 2-d, 3-a, 4-c

d)

1-c, 2-d, 3-b, 4-a

21.

Khái niệm nào sau đây nói đến nội môi?

a)

Phần dịch ngoại bào của cơ thể

b)

Phần dịch nội bào của cơ thể

c)

Phần dịch chảy trong hệ thống mạch máu

d)

Phần dịch chảy trong hệ thống hạch bạch huyết

22.

Để cơ thể có sự cân bằng nội môi thì cần có sự cân bằng các yếu tố nào?

1-Hàm lượng nước 2-Nồng độ glucose 3- Nồng độ muối khoáng

4- pH

a)

1,2,3,4

b)

1,2,3

c)

2,3,4

d)

1,3,4

23.

Khi tìm hiểu vai trò của cân bằng nội môi, có các nhận định sau: 1- đảm bảo cho các tế bào, cơ quan hoạt động bình thường; 2- đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển; 3- đảm bảo cho pH trong cơ thể ổn định; 4- đảm bảo cho hàm lượng glucose trong máu ổn định. Có bao nhiêu ý đúng với vai trò của cân bằng nội môi?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

24.

Để duy trì sự ổn định của cơ thể cần điều gì?

a)

Các cơ chế cân bằng nội môi

b)

Ăn đầy đủ các chất

c)

Uống đầy đủ các loại vitamin

d)

Ăn đầy đủ các loại rau

25.

Cơ chế cân bằng nội môi cần sự tham gia của các bộ phận nào?

a)

Bộ phận trung tâm, bộ phận ngoại vi, bộ phận truyền tin

b)

Bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển, bộ phận đáp ứng kích thích

c)

Hệ nội tiết và hệ thần kinh

d)

Bộ phận trong cơ thể và bộ phận ngoài cơ thể

26.

Quan sát sơ đồ gồm Bộ phận A, Bộ phận B, Bộ phận C với mũi tên "Kích thích" và đường "Liên hệ ngược". Cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng: 1- A là bộ phận tiếp nhận kích thích; 2- C có thể là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết; 3- B có thể là tim, phổi, thận, mạch máu; 4- A là bất kì bộ phận nào trên cơ thể, trừ da.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

27.

Nối các ý tương ứng cho hợp lí: 1-Thụ thể, 2-Trung ương thần kinh, 3-Thận với a-Có vai trò là bộ phận đáp ứng kích thích trong cơ chế điều hoà cân bằng nội môi, b-Xử lí thông tin, c-Nhận tín hiệu thần kinh từ bộ phận điều khiển, d-Gửi tín hiệu đến các bộ phận đáp ứng kích thích, e-Tiếp nhận kích thích. Chọn phương án đúng.

a)

1-e, 2-b, 3-a

b)

1-e+d, 2-b, 3-a

c)

1-e, 2-d, 3-c

d)

1-e, 2-b+d, 3-a,c

28.

Trong cơ chế điều hoà cân bằng nội môi, bộ phận tiếp nhận kích thích có vai trò gì?

a)

Tiếp nhận kích thích từ môi trường

b)

Xử lí thông tin

c)

Gửi tín hiệu đến các bộ phận đáp ứng kích thích

d)

Nhận tín hiệu thần kinh từ bộ phận điều khiển

29.

Trong cơ chế điều hoà cân bằng nội môi, bộ phận tiếp nhận điều khiển có vai trò gì?

a)

Tiếp nhận kích thích từ môi trường

b)

Xử lí thông tin

c)

Gửi tín hiệu đến trung ương thần kinh

d)

Nhận tín hiệu thần kinh từ bộ phận điều khiển

30.

Trong cơ chế điều hoà cân bằng nội môi, bộ phận tiếp nhận đáp ứng kích thích có vai trò gì?

a)

Tiếp nhận kích thích từ môi trường

b)

Xử lí thông tin

c)

Gửi tín hiệu đến trung ương thần kinh

d)

Nhận tín hiệu thần kinh từ bộ phận điều khiển và điều chỉnh hoạt động

31.

Ở động vật khoẻ mạnh, khi cơ thể thiếu nước, sẽ xảy ra bao nhiêu sự kiện sau đây? 1- áp suất thẩm thấu tăng 2- trung khu điều hoà trao đổi nước ở vùng dưới đồi bị kích thích gây cảm giác khát 3- động vật uống nước để bổ sung nước 4- thuỳ sau tuyến yên tiết hormone chống lợi tiểu ADH

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Ở động vật khoẻ mạnh, khi cơ thể uống quá nhiều nước, sẽ xảy ra bao nhiêu sự kiện sau đây? 1- áp suất thẩm thấu tăng 2- ống lượn xa và ống góp giảm tính thấm đối với nước 3- động vật thải nhiều nước 4- thuỳ sau tuyến yên giảm tiết hormone chống lợi tiểu ADH

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Nước tiểu đầu còn được gọi là gì?

a)

Nước tiểu loãng

b)

Nước tiểu cô đặc

c)

Nước tiểu nằm trong bàng quang

d)

Dịch lọc cầu thận

34.

Khi nói về hoạt động tạo nước tiểu của thận, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1- Mỗi ngày có khoảng 180l180\,\text{l} nước tiểu đầu, nhưng nhờ quá trình tái hấp thu ở các tế bào ống thận, mà nước tiểu chính thức chỉ còn 1,51{,}52l2\,\text{l} 2- Nếu các tế bào ống thận bị mất chức năng tái hấp thu thì con người sẽ không bao giờ bị ngộ độc hoặc bị cao huyết áp 3- Dịch lọc cầu thận có thành phần giống như máu nhưng không có tế bào máu và protein huyết tương 4- Nước tiểu được hình thành trong quá trình máu chảy qua nephron

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

35.

Bạn Minh đang thu thập những vai trò của thận đối với cơ thể với các ý sau: 1- có thể lọc máu 2- có thể tái hấp thụ các chất dinh dưỡng 3- có thể điều tiết lượng nước và muối bị lọc bỏ 4- có thể loại bỏ mọi chất thải trong máu. Có bao nhiêu ý đã ghi sai?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Quan sát hình 13.3 về vai trò hormon điều hoà áp suất thẩm thấu của máu, xác định quá trình A và quá trình B lần lượt là gì.

a)

Uống nước – hàm lượng nước trong cơ thể giảm

b)

Thận tăng tái hấp thu nước – hàm lượng nước trong cơ thể giảm

c)

Thận tăng tái hấp thu nước – hàm lượng nước trong cơ thể tăng

d)

Thận giảm hấp thu nước – hàm lượng nước trong cơ thể giảm

37.

Ở người bình thường, hàm lượng glucose trong máu khoảng bao nhiêu.

a)

3,9–6,4 mmol/L

b)

1,9–2,4 mmol/L

c)

8,9–64 mmol/L

d)

39–64 mmol/L

38.

Hàm lượng đường trong máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ hoạt động của cơ quan nào.

a)

Dạ dày

b)

Ruột

c)

Gan

d)

Phổi

39.

Dựa vào hình mô tả quá trình tế bào nhận phân tử tín hiệu insulin rồi vận chuyển glucose vào tế bào, trả lời: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng nếu các thụ thể insulin bị đột biến không thể tiếp nhận insulin: (1) Tế bào sẽ không nhận được glucose; (2) Đường huyết tăng dẫn đến mất cân bằng nội môi; (3) Người bệnh sẽ bị đái tháo đường; (4) Tế bào gan phải tiết ra nhiều insulin hơn mức bình thường.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Bạn An đã vẽ lại quá trình truyền tin insulin và vận chuyển glucose ở một tế bào. Khả năng lớn nhất bạn An không vẽ tế bào nào.

a)

Hồng cầu

b)

c)

Gan

d)

Mỡ

41.

Sau bữa ăn, khi nồng độ glucose trong máu tăng cao, hiện tượng nào xảy ra.

a)

Tăng tiết insulin, giảm glucagon, tế bào tăng thu nhận glucose

b)

Giảm tiết insulin, tăng glucagon, tăng tân tạo đường

c)

Tăng tiết adrenalin, tăng phân giải glycogen ở gan

d)

Giảm tiết insulin, giảm vận chuyển glucose vào tế bào

42.

Khi nồng độ glucose trong máu giảm, hiện tượng xảy ra là gì?

a)

Gan tiết ra glucagon → gan chuyển glycogen thành glucose đưa vào máu

b)

Tuyến tụy tiết ra glucagon → tuyến tụy chuyển glycogen thành glucose đưa vào máu

c)

Tuyến tụy tiết ra glucagon → gan chuyển glycogen thành glucose đưa vào máu

d)

Gan tiết ra glucagon → tuyến tụy chuyển glycogen thành glucose đưa vào máu

43.

Khi nồng độ glucose trong máu giảm, có mấy hiện tượng trong danh sách sau thực sự xảy ra: 1) Tuyến tụy tiết ra glucagon → gan chuyển glycogen thành glucose đưa vào máu; 2) Gan sử dụng các chất hữu cơ (acid lactic từ cơ, glycerol từ phân giải lipid,…) để tạo thêm glucose cho cơ thể; 3) Huyết áp tăng tạm thời do áp lực lên thành động mạch tăng → tim tăng lực đập; 4) Tăng cường hô hấp để tạo các chất trung gian bù lượng glucose thiếu hụt.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

44.

…… là trung tâm chuyển hóa giữa glucose và glycogen cũng như một số chất khác để duy trì hằng đường trong máu.

a)

Phổi

b)

Thận

c)

Gan

d)

Tim

45.

Ở người, pH của máu dao động trong khoảng nào?

a)

1,35 – 3,35

b)

2,35 – 6,35

c)

9,35 – 12,35

d)

7,35 – 7,45

46.

pH của máu được quyết định chủ yếu bởi nồng độ nào?

a)

H+H^+OHOH^-

b)

H+H^+

c)

OHOH^-

d)

Protein

47.

Trong máu có các ………… để duy trì pH của máu ổn định do chúng có thể lấy đi H+H^+ hoặc OHOH^- khi các ion này xuất hiện trong máu.

a)

Protein

b)

Hệ đệm

c)

Hormone

d)

Enzyme

48.

Trong máu có các hệ đệm để duy trì pH của máu ổn định do chúng có thể lấy đi ………… khi các ion này xuất hiện trong máu.

a)

H+H^+OHOH^-

b)

H+H^+

c)

OHOH^-

d)

Protein

49.

Trong máu có các hệ đệm nào trong số sau: 1) Hệ đệm bicarbonat; 2) Hệ đệm phosphate; 3) Hệ đệm proteinate?

a)

1,3

b)

2,3

c)

1,2,3

d)

1,2

50.

H2CO3/NaHCO3H_2CO_3/NaHCO_3 thuộc về hệ đệm nào?

a)

Hemoglobin

b)

Proteinate

c)

Phosphate

d)

Bicarbonat

51.

Thận có bao nhiêu vai trò đúng trong các vai trò sau: 1) Điều hòa áp suất thẩm thấu của máu; 2) Điều hòa lượng nước trong máu; 3) Điều hòa nồng độ các chất hòa tan trong máu; 4) Góp phần duy trì sự cân bằng nội môi cho cơ thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Khi nói về vai trò của thận đối với cơ thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng: 1) Khi áp suất thẩm thấu của máu giảm thận tăng cường tái hấp thu nước để trả về máu; 2) Khi áp suất thẩm thấu của máu tăng thận tăng thải nước; 3) Thận thải các chất độc đối với cơ thể (urea, creatine,…); 4) Thận thải CO2CO_2 khi phổi không kịp làm.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về cá xương sống ở biển: 1) Cá xương có hệ tuần hoàn đơn, không có thận; 2) Cá biển chủ động uống nhiều nước biển rồi loại bỏ muối thừa nhờ tế bào chuyên hoá ở mang và thận; 3) Các ion Na+Na^+ClCl^- được thải ra ngoài nhờ các tế bào chloride ở mang; 4) Các ion Mg2+Mg^{2+} , Ca2+Ca^{2+}SO42SO_4^{2-} được bài tiết qua thận.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

54.

Xét nghiệm sinh hoá máu là loại xét nghiệm nhằm mục đích gì?

a)

Đếm số lượng hồng cầu, bạch cầu trong máu

b)

Đo mật độ xương

c)

Kiểm tra hình thái tế bào

d)

Xác định hàm lượng hoặc nồng độ các chất có trong máu

55.

Hành động nào sau đây đúng để phòng tránh các bệnh về thận và bài tiết?

a)

Ăn nhiều protein

b)

Bổ sung calcium

c)

Uống đủ nước

d)

Bổ sung NaCl