Font size
WorksheetsKTHKI 12 -1
Total questions: 50
Worksheet time: 45mins
Chọn một phương án đúng. Khi dùng kính hiển vi quan sát các hạt phấn hoa trên mặt nước, người ta thấy điều gì?
Các phân tử nước chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Các nguyên tử nước chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Các hạt phấn hoa chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Các nguyên tử, phân tử nước và các hạt phấn hoa chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Chọn một phương án đúng. Những hạt bụi nhỏ li ti được rọi sáng thích hợp và nhìn qua kính hiển vi, chúng biểu hiện chuyển động hỗn loạn, không ngừng, được gọi là chuyển động Brown. Chuyển động này là do nguyên nhân nào?
Các dòng khí đối lưu do đèn rọi sáng gây ra.
Sự va chạm liên tục của các phân tử khí.
Dao động nhẹ do các điều kiện môi trường gây ra.
Lực hút hấp dẫn giữa các hạt.
Chọn một phương án đúng. Phân tử chất khí của một khối khí có tính chất nào sau đây?
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ khối khí càng cao.
Luôn luôn hút hoặc đẩy với các phân tử khác.
Luôn dao động quanh một vị trí cân bằng.
Dao động quanh vị trí cân bằng chuyển động.
Chọn một phương án đúng. Các đại lượng nào sau đây được gọi là thông số xác định trạng thái của khối lượng khí xác định?
Thể tích, áp suất, khối lượng.
Áp suất, thể tích, nhiệt độ.
Thể tích, khối lượng, số lượng phân tử.
Nhiệt độ, thể tích, trọng lượng khối khí.
Chọn một phương án đúng. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định, mà trong đó ... được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt.
áp suất.
thể tích.
nhiệt độ.
khối lượng.
Chọn một phương án đúng. Xét một khối khí xác định được chứa trong một xilanh kín với một pit-tông động. Ban đầu khối khí có áp suất p1 và thể tích V1 . Nhiệt độ giữ không đổi, dịch chuyển pit-tông sao cho áp suất thay đổi đến giá trị p2 và thể tích tương ứng là V2 . Phương trình nào sau đây diễn tả đúng mối liên hệ giữa các thông số p1 , V1 , p2 , V2 ?
V1p1=V2p2
p2p1=V2V1
p1V1=p2V2
p1V2=p2V1
Chọn một phương án đúng. Khi một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi ở điều kiện đẳng nhiệt thì mật độ phân tử khí sẽ như thế nào?
Tăng tỉ lệ nghịch với áp suất.
Giảm tỉ lệ thuận với áp suất.
Không thay đổi.
Tăng, không tỉ lệ thuận với áp suất.
Xét một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng áp. Hình nào sau đây diễn tả không đúng dạng đường đẳng áp trong hệ tọa độ tương ứng?
Một khối khí biến đổi từ trạng thái 1 sang trạng thái 2, khối lượng khí không đổi. Chọn biểu thức đúng biểu diễn mối liên hệ giữa các thông số trạng thái.
p1V1=p2V2
T1p1=T2p2
T1V1=T2V2
p1V1T2=p2V2T1
Gọi p là áp suất; m là khối lượng phân tử khí; μ là mật độ phân tử; v2 là trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí. Biểu thức áp suất chất khí tác dụng lên thành bình là
p=31mμv2
p=32μmv2
p=23μmv2
p=31μv2
Mối liên hệ giữa hằng số Boltzmann, số Avogadro và hằng số khí lí tưởng là
k=RNA
k=NAR
k=RNA
NA=kR
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối như thế nào?
Tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
Tỉ lệ nghịch với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
Tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình bơm xe đạp, khi lốp xe đã gần căng, càng về cuối mỗi lần bơm ta càng thấy khó nén pít-tông xuống là do
Thể tích khí giảm nên mật độ phân tử khí tăng lên, làm áp suất tăng.
Thể tích khí tăng lên nên mật độ phân tử khí giảm, làm áp suất tăng.
Thể tích giảm nên mật độ phân tử khí tăng lên, làm áp suất giảm.
Thể tích tăng nên mật độ phân tử khí giảm, làm áp suất giảm.
Một khối khí lí tưởng có thể tích 10 lít đang ở áp suất 1,6 atm được nén đẳng nhiệt đến khi áp suất bằng 4 atm. Thể tích của khối khí sau khi nén là
25 lít
15 lít
4 lít
6 lít
Có 400 cm³ khí lí tưởng ở 0 °C. Nếu được đun nóng ở áp suất không đổi để nhiệt độ tăng lên đến 10 °C thì khối khí sẽ chiếm thể tích
415 cm³
283 cm³
278 cm³
493 cm³
Một bình kín có thể tích 12 lít, chứa nitrogen ở áp suất 80 atm ở nhiệt độ 17 °C, xem nitrogen là khí lí tưởng. Khối lượng khí nitrogen trong bình xấp xỉ bằng
1,13 kg
1,13 g
0,113 g
0,113 kg
Gọi p là áp suất, μ là mật độ phân tử khí, R là hằng số khí lí tưởng, k là hằng số Boltzmann và T là nhiệt độ tuyệt đối. Chọn biểu thức đúng cho áp suất chất khí.
p=32μRT
p=μRkT
p=31μkT
p=μkT
Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ. Khối lượng khí trong hai bình bằng nhau nhưng khối lượng một phân tử khí của bình 1 lớn gấp hai lần khối lượng một phân tử khí ở bình 2. Áp suất khí ở bình 1 so với bình 2 là
Bằng áp suất khí ở bình 2.
Gấp bốn lần áp suất khí ở bình 2.
Gấp hai lần áp suất khí ở bình 2.
Bằng một nửa áp suất khí ở bình 2.
Áp suất của khí tác dụng lên thành bình phụ thuộc như thế nào vào chuyển động của các phân tử khí?
Tỉ lệ nghịch với trung bình tốc độ chuyển động của các phân tử khí.
Tỉ lệ thuận với trung bình tốc độ chuyển động của các phân tử khí.
Tỉ lệ nghịch với trung bình bình phương tốc độ chuyển động của các phân tử khí.
Tỉ lệ thuận với trung bình bình phương tốc độ chuyển động của các phân tử khí.
Một bình chứa nitrogen ở nhiệt độ 27∘C . Cho hằng số Boltzmann k=1,38×10−23 J/K . Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của một phân tử nitrogen là bao nhiêu?
6,21×10−21 J
2,1×10−21 J
5,59×10−22 J
6,21×10−20 J
Trong thí nghiệm của một lượng khí lí tưởng không đổi. Ban đầu khối khí có thể tích 4,2 dm3, nhiệt độ 57oC và thể tích sau cùng của khối khí là 0,7 dm3. Các quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn như hình bên. Đường biểu diễn từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần đường hypebol.
Trung bình tốc độ chuyển động của các phân tử khí tăng dần khi chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2).
Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang quá trình (3) là quá trình đẳng áp.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) thể tích của khối khí giảm 1,4 dm3.
Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) là -108oC.
Một lượng chất khí nhất định chứa trong một xilanh được đậy kín bằng một pit-tông di động như hình. Pit-tông dịch chuyển sao cho thể tích chiếm giữ bởi chất khí tăng lên. Nhiệt độ giữ nguyên không đổi. Trong mỗi kết luận sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
Áp suất chất khí giảm vì các phân tử khí va chạm với pit-tông và thành xi-lanh ít hơn trước đó.
Động năng của các phân tử khí giảm vì thể tích tăng.
Động năng của các phân tử khí không đổi vì nhiệt độ không đổi.
Áp suất chất khí không đồi vì nhiệt độ không đổi.
Tính nhiệt độ của một khối khí khi động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí đó bằng 0,32 eV . Biết 1 eV=1,6×10−19 J .
2473 K
2743 K
2347 K
2437 K
Áp suất trong lốp xe ô tô tăng lên bằng cách bơm thêm không khí vào lốp. Số mol không khí trong lốp tăng 5% , nhiệt độ tăng 1% và thể tích bên trong của lốp tăng 0,2% , áp suất không khí trong lốp tăng lên bao nhiêu phần trăm?
5,8%
5,2%
6,0%
4,8%
Một lượng khí xác định luôn có áp suất không đổi. Ở 27,0∘C , thể tích của khí là 5,00 lıˊt . Khi giảm nhiệt độ, thể tích khí giảm xuống còn 4,50 lıˊt . Nhiệt độ của khí đã giảm bao nhiêu ∘C ?
30∘C
270∘C
45∘C
15∘C
Chuyển động nào sau đây không được coi là chuyển động Brown?
Chuyển động của hạt phấn hoa trên mặt nước.
Chuyển động của các hạt bụi lơ lửng trong không khí khi quan sát dưới ánh nắng mặt trời vào buổi sáng.
Chuyển động của các hạt mực khi nhỏ các giọt mực vào nước.
Chuyển động của các hạt bụi nhỏ trong ống khói của nhà máy xi măng đang vận hành.
Vì sao có thể cảm nhận được mùi thơm ở khắp nơi trong phòng sau khi xịt nước hoa ở góc phòng?
Do phản ứng hóa học giữa nước hoa và không khí.
Do các phân tử hương thơm trong nước hoa sẽ lan truyền trong không khí theo cơ chế chuyển động Brown.
Do nước hoa được hấp thụ vào các vật dụng trong phòng và lan tỏa mùi thơm.
Do nhiệt độ của nước hoa cao hơn nhiệt độ phòng.
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của chất khí?
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.
Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
Đẳng quá trình là gì?
Là quá trình chỉ có hai thông số biến đổi còn một thông số không đổi.
Là quá trình chỉ có một thông số biến đổi còn hai thông số không đổi.
Là quá trình cả ba thông số đều thay đổi.
Là quá trình cả ba thông số đều không đổi.
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
Khí được đun nóng trong một bình kín.
Khí trong một xi lanh được đun nóng đẩy pit-tông chuyển động.
Không khí trong quả bóng bay được phơi ra nắng.
Khí trong quả bóng thám không khi đang bay lên cao.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nội dung định luật Boyle?
Khi nhiệt độ của một lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
Khi nhiệt độ của một lượng khí thay đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
Khi nhiệt độ của một lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
Khi nhiệt độ của một lượng khí thay đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
Hệ thức đúng của định luật Boyle là
p1V2 = p2V1.
p/V = hằng số.
V/p = hằng số.
pV = hằng số.
Hệ thức đúng của định luật Charles là
V1T1 = V2T2.
T/V = hằng số.
V/T = hằng số.
VT = hằng số.
Hệ thức nào sau không phù hợp với phương trình trạng thái lý tưởng?
TpV = hằng số.
T1p1V1=T2p2V2
pV ~ T
VpT = hằng số
Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử chất khí?
p=31Nmv2
pV=31μmv2
p=31VNmv2
p=31Vρv2
Trong hệ SI, hằng số Boltzmann có giá trị
không tính được nếu không biết cấu tạo của phân tử khí.
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với bản chất của mối quan hệ giữa động năng trung binh của phân tử và nhiệt độ?
Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn thì nhiệt độ khí càng thấp.
Nhiệt độ của khí càng cao thì động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn.
Nhiệt độ của khí tỉ lệ với động năng trung bình của các phân tử khí.
Câu nào sau đây nói về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?
Có thể tích riêng không đáng kể.
Có lực tương tác không đáng kể.
Có khối lượng không đáng kể.
Có khối lượng đáng kể.
Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích 10 lít đang ở áp suất 1,6 atm thì đươc nén đẳng nhiệt cho đến khi áp suất bằng 0,64 atm. Thể tích của khối khí đã thay đổi
25 lít.
15 lít.
4 lít.
6 lít.
Ở nhiệt độ 273 °C thể tích của một lượng khí xác định là 10 lít. Tính thể tích của lượng khí đó ở 1365 °C khi áp suất khí không đổi
12,5 lít.
15,0 lít.
28,3 lít.
30,0 lít.
Một cái bơm chứa 100 cm3 không khí ở nhiệt độ 27 °C và áp suất 105 Pa. Tính áp suất của không khí bị nén xuống còn 20 cm3 và nhiệt độ tăng lên tới 39 °C.
p2 = 5,2.104 Pa.
p2 = 6.105 Pa.
p2 = 5,2.105 Pa.
p2 = 5.105 Pa.
Khi tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí tăng 4 lần và thể tích khối khí giảm còn một nửa thì áp suất của khối khí tác dụng lên thành bình sẽ
giảm 4 lần.
tăng 8 lần.
tăng 16 lần.
tăng 32 lần.
Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích.
khối lượng của mỗi phân tử khí.
khối lượng riêng của chất khí.
thể tích bình chứa.
Chọn câu sai? Sở dĩ chất khí gây áp suất lên thành bình là vì
Các phân tử khí trong thành bình chuyển động hoàn toàn có trật tự.
Khi va chạm tới thành bình các phân tử khí bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình.
Mỗi phân tử khí tác dụng lên thành bình một lực rất nhỏ, nhưng vô số phân tử khí cùng tác dụng lên thành bình sẽ gây ra một lực tác dụng đáng kể.
Lực do chất khí va chạm với thành bình tạo ra áp suất chất khí lên thành bình.
Một lượng khí helium ở nhiệt độ 300K có động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là Wđ. Nếu nhiệt độ tăng lên đến 600K, động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử sẽ là
Wđ.
2Wđ.
4Wđ.
0,5Wđ.
Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái như đồ thị dưới đây. Cho V1 = 2 lít; p1 = 0,5 atm; T1 = 300 K; V2 = 6 lít
Các phát biểu sau đây đúng hay sai:
Quá trình biến đổi lượng khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình nén đẳng áp.
Quá trình biến đổi khối khí từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) là làm lạnh đẳng tích.
Giá trị nhiệt độ T2 là 900 K.
Áp suất khối khí ở trạng thái (3) là 1,5 atm.
Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai
Biểu thức áp suất chất khí tác dụng lên thành bình là p=32μmv2
Áp suất khí tác dụng lên thành bình càng giảm khi các phân tử khí chuyển động nhiệt càng nhanh.
Hằng số Boltzmann k là hằng số đặc trưng cho mối liên hệ giữa nhiệt độ của khối khí và động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí.
Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí đơn nguyên tử là Wđ = 23kT
Một xi lanh đặt nằm ngang chứa 100 cm3 khí ở nhiệt dộ 270C, dưới áp suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài. Người ta đun nóng bình lên đến 570C cho xi lanh chuyển động gần như đều. Coi ma sát giữa xi lanh và pit-tông không đáng kể. Tính thể tích khí trong xi lanh ở 570C?
110 cm3
10 cm3
120 cm3
211 cm3
Để mở nút chai bị kẹt, một người dùng cách hơ nóng khí trong chai. Biết rằng khí trong chai lúc chưa hơ nóng thì có áp suất bằng áp suất khí quyển 1,0.105 Pa và có nhiệt độ là 70C. Để làm nút bật ra cần có chênh lệch áp suất giữa khí trong chai và bên ngoài là 0,6.105 Pa. Người này cần làm khí trong chai nóng đến nhiệt độ it nhất bằng bao nhiêu để nút chai bật ra?
175 K
175oC
168 K
448oC
Một bình chứa nitrogen ở nhiệt độ 270C. Cho hằng số Boltzmann là 1,38.10-23 J/K. Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của một phân tử nitrogen là bao nhiêu J?
6,21.10-23 J
6,21.10-22 J
6,21.10-21 J
6,21.10-20 J
