NEW
Font size
WorksheetsKTQT2 -1
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Chọn đáp án đúng: Quyết định giá bán sản phẩm có ảnh hưởng đến
Khả năng sinh lời
Mức tăng trưởng số lượng sản phẩm tiêu thụ trong tương lai
Thị phần và sự chấp nhận của khách hàng
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Chọn đáp án đúng: Quyết định giá bán sản phẩm căn cứ vào chi phí vì
Phải thu hồi chi phí đã bỏ ra và có mức lợi nhuận hợp lý
Để tránh trường hợp xác định giá bán thấp hơn chi phí
Hình thành nên mức giá sàn
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Chọn đáp án đúng: Lý thuyết kinh tế vi mô cho rằng giá bán sản phẩm là tối ưu
Khi bán được nhiều sản phẩm nhất
Khi chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí cao nhất
Khi giá bán có tính cạnh tranh cao
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Chọn đáp án đúng: Mô hình định giá bán sản phẩm theo lý thuyết kinh tế vi mô
Thực hiện được trong thị trường cạnh tranh
Giá bán ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ
Giá bán với mong muốn lợi nhuận hợp lý
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Chọn đáp án đúng: Mô hình định giá bán sản phẩm theo lý thuyết kinh tế vi mô dựa trên nguyên tắc
Giá bán phải bù đắp chi phí và đạt lợi nhuận cao nhất
Giá bán phải bù đắp chi phí và đạt lợi nhuận lâu dài
Giá bán phải bù đắp chi phí đã được cân nhắc thích hợp và đạt lợi nhuận lâu dài
Cả 3 đáp án trên đều sai
Chọn đáp án đúng: Khi định giá bán sản phẩm theo phương pháp toàn bộ, số tiền tăng thêm phải
Bù đắp chi phí sản xuất và hình thành lợi nhuận
Bù đắp chi phí quản lý và hình thành lợi nhuận
Bù đắp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và có được mức hoà vốn mong muốn
Bù đắp định phí bán hàng, định phí quản lý doanh nghiệp và hình thành lợi nhuận
Chọn đáp án đúng: Định giá bán sản phẩm theo phương pháp chi phí trực tiếp, chi phí nền bao gồm
Biến phí sản xuất đơn vị
Biến phí bán hàng và biến phí quản lý doanh nghiệp đơn vị
Biến phí sản xuất, biến phí bán hàng và biến phí quản lý doanh nghiệp đơn vị
Định phí đơn vị
Chọn đáp án đúng: Giá bán sản phẩm tính được có thể không bán được sản phẩm hoặc bán được nhưng doanh thu thấp vì
Giá bán tính trên cơ sở chi phí cá biệt, mức hoà vốn ước tính chủ quan và chưa tính được quan hệ giữa giá bán với số lượng sản phẩm tiêu thụ
Không phù hợp thu nhập dân cư
Không phù hợp với thị trường cạnh tranh
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Chọn đáp án đúng: Mức hoà vốn mong muốn trong số tiền tăng thêm của giá bán là
Ước tính khác nhau tuỳ theo sản phẩm có chu kỳ sống ngắn hoặc dài
Ước tính khác nhau tuỳ theo môi trường cạnh tranh
Ước tính khác nhau theo từng thời kỳ kinh doanh
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Chọn đáp án đúng: Định giá bán sản phẩm dịch vụ
Có thể gồm giá công dịch vụ (tiền công và giá nguyên vật liệu sử dụng
Giá dịch vụ tính trên cơ sở giờ lao động trực tiếp
Hai đáp án trên đúng
Hai đáp án trên sai
Chọn đáp án đúng: Cơ sở để định giá bán sản phẩm thông thường, không phải các nhân tố sau
Biến phí toàn bộ sản phẩm tiêu thụ
Chi phí khác
Giá bán lẻ sản phẩm có trừ chiết khấu
Giá thành sản xuất
Chọn đáp án đúng: Định giá bán sản phẩm thông thường dựa vào giá thành sản xuất thì phần chi phí cộng thêm nhằm mục đích
Bù đắp thiệt hại trong sản xuất kinh doanh
Bù đắp chi phí sản xuất
Bù đắp chi phí còn lại và đạt được lợi nhuận mong muốn
Bù đắp chi phí hoạt động tài chính
Chọn đáp án đúng: Khi định giá bán sản phẩm thông thường dựa vào giá thành sản xuất thì phần chi phí cộng thêm không nhằm mục đích bù đắp khoản chi phí này
Bù đắp chi phí hoạt động tài chính
Bù đắp thiệt hại trong sản xuất kinh doanh
Bù đắp chi phí còn lại và đạt được lợi nhuận mong muốn
Cả 3 đáp án trên
Chọn đáp án đúng: Khi định giá bán sản phẩm tiêu thụ nội bộ phải tuân thủ nguyên tắc
Đặt lợi nhuận của doanh nghiệp lên hàng đầu
Hài hoà lợi ích giữa các bên liên quan
Bù đắp được chi phí sản xuất
Đáp án b, c
Chọn đáp án đúng: Có thể định giá sản phẩm chuyển nhượng nội bộ theo
Chi phí thực hiện
Giá thị trường
Thương lượng
Cả 3 đáp án trên
Chọn đáp án đúng: Công ty chuyên sản xuất và tiêu thụ sản phẩm X, trong năm dự kiến tiêu thụ 10.000 SP X với chi phí như sau: Biến phí sản xuất cho 1 đơn vị SP: 10.000 đ; Tổng định phí sản xuất 60.000.000 đ; Chi phí bán hàng 35.000.000 đ; Chi phí quản lý doanh nghiệp 85.000.000 đ; Tỷ lệ chi phí cộng thêm 85%. Giá bán đơn vị là
29.600 đ
18.500 đ
Cả đáp án a, b đều sai
Cả đáp án a, b đều đúng
Chọn đáp án đúng: Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng khi định giá bán sản phẩm theo phương pháp toàn bộ thì phần linh hoạt trong giá bán là
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
Mức lợi nhuận mong muốn
Tất cả các thành phần trên
Chọn đáp án đúng: Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng khi định giá bán sản phẩm theo phương pháp trực tiếp thì phần linh hoạt trong giá bán là
Định phí bán hàng
Định phí QLDN
Mức lợi nhuận mong muốn
Tất cả các thành phần trên
Chọn đáp án đúng: Giá bán sản phẩm theo giá lao động và giá nguyên vật liệu sử dụng bao gồm
Giá lao động trực tiếp, phụ phí lao động trực tiếp, mức lợi nhuận mong muốn theo lao động và giá mua NVL sử dụng, phụ phí NVL, mức lợi nhuận mong muốn theo NVL
Giá lao động và giá mua nguyên vật liệu sử dụng
Giá lao động sử dụng
Giá nguyên vật liệu sử dụng
Chênh lệch nào sau đây dùng để tính toán biến động khối lượng sản xuất của định phí sản xuất chung.
Tổng định phí sản xuất chung thực tế trừ Tổng định phí sản xuất chung dự toán
Tổng định phí sản xuất chung thực tế trừ Tổng chi phí tính theo tổng số giờ định mức và đơn giá phân bổ định mức sản xuất chung ước tính
Tổng định phí sản xuất chung dự toán trừ tổng chi phí tính theo tổng số giờ định mức và đơn giá phân bổ định phí sản xuất chung ước tính
Tổng định phí sản xuất chung dự toán trừ tổng chi phí tính theo tổng số giờ thực tế và đơn giá phân bổ định phí sản xuất chung ước tính
Biến động dự toán của định phí sản xuất chung.
Là chênh lệch giữa định phí sản xuất chung thực tế và định phí sản xuất chung dự toán
Là chênh lệch giữa định phí sản xuất chung dự toán và định phí sản xuất chung định mức
Được đánh giá tốt khi doanh nghiệp hoạt động ở mức độ cao hơn mức dự toán tính
Được đánh giá xấu khi doanh nghiệp hoạt động ở mức độ cao hơn mức dự toán tính
Câu nào sau đây là đúng đối với biến động khối lượng sản xuất.
Thể hiện sự chênh lệch giữa chi phí phát sinh thực tế và chi phí dự toán
Một biến động tốt nghĩa là công ty đã hoạt động ở mức độ thấp hơn mức dự kiến
Đo lường mức vượt chi hay giảm chi của chi phí
Là biến động liên quan đến chênh lệch số lượng sản phẩm sản xuất giữa thực tế so với dự toán (được xác định ở mức công suất bình thường)
Việc phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ nhằm mục đích.
Đáp ứng theo quy định của chế độ kế toán
Đảm bảo tính chính xác cho việc tính toán lợi nhuận Công ty
Đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ phận
Tận dụng tối đa nguồn lực của doanh nghiệp
Theo phương pháp phân bổ trực tiếp, chi phí bộ phận phục vụ phân bổ bao gồm.
Chi phí ban đầu của bộ phận này
Chi phí ban đầu của bộ phận này cộng với chi phí nhận của các bộ phận phục vụ khác
Chi phí ban đầu của bộ phận này trừ đi chi phí nhận của các bộ phận phục vụ khác
Tất cả các đáp án trên không chính xác
Theo phương pháp phân bổ bậc thang, chi phí bộ phận phục vụ (bắt đầu từ bộ phận thứ hai) phân bổ cho các bộ phận khác bao gồm.
Chi phí ban đầu của bộ phận này
Chi phí ban đầu của bộ phận này cộng với chi phí nhận của các bộ phận phục vụ khác
Chi phí ban đầu của bộ phận này trừ đi chi phí nhận của các bộ phận phục vụ khác
Tất cả các đáp án trên không chính xác
Theo phương pháp phân bổ bậc thang, trình tự phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ được tiến hành như sau.
Bắt đầu từ bộ phận có chi phí cao nhất
Bắt đầu từ bộ phận có chi phí thấp nhất
Bắt đầu từ bộ phận có chi phí trung bình
Bắt đầu từ bộ phận bất kỳ
Có 2 bộ phận phục vụ A và B; hai bộ phận hoạt động (sản xuất sản phẩm) là M và N. Việc phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ A căn cứ vào diện tích sử dụng. Theo phương pháp phân bổ trực tiếp, chi phí của bộ phận phục vụ A phân bổ cho phân xưởng M là bao nhiêu?
2.500
2.000
2.100
2.200
Có 2 bộ phận phục vụ A và B; hai bộ phận hoạt động (sản xuất sản phẩm) là M và N. Việc phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ A căn cứ vào diện tích sử dụng. Với số liệu trên, theo phương pháp phân bổ bậc thang, chi phí của bộ phận phục vụ A phân bổ cho phân xưởng M là bao nhiêu?
2.000
2.500
2.600
2.400
Có 2 bộ phận phục vụ A và B; hai bộ phận hoạt động (sản xuất sản phẩm) là M và N. Việc phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ B căn cứ vào diện tích sử dụng. Với số liệu trên, theo phương pháp phân bổ bậc thang, chi phí của bộ phận phục vụ B phân bổ cho phân xưởng N là bao nhiêu?
4.200
4.800
5.000
4.000
Tại một công ty chỉ có duy nhất một bộ phận phục vụ, các biến phí của bộ phận này được phân bổ cho các bộ phận hoạt động vào thời điểm đầu năm căn cứ vào
Mức hoạt động cao điểm
Mức hoạt động thấp điểm
Mức hoạt động dự toán
Mức hoạt động thực tế
Tại một công ty chỉ có duy nhất một bộ phận phục vụ, các biến phí của bộ phận này được phân bổ cho các bộ phận hoạt động vào thời điểm cuối năm căn cứ vào
Mức hoạt động cao điểm
Mức hoạt động thấp điểm
Mức hoạt động dự toán
Mức hoạt động thực tế
Những thông tin nào sau đây có thể tìm hiểu từ báo cáo bộ phận
Doanh thu và cơ cấu doanh thu từng bộ phận
Khả năng kiểm soát chi phí từng bộ phận và công ty
Lợi nhuận và cơ cấu lợi nhuận từng bộ phận và toàn công ty
Tất cả các thông tin trên
Báo cáo bộ phận là báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện thu nhập theo mối quan hệ với chi phí
Theo chức năng chi phí
Theo mô hình ứng xử chi phí và khả năng kiểm soát
Theo nội dung kinh tế chi phí
Tất cả các trường hợp trên
Phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo phương pháp bậc thang được khuyến cáo rằng
Rất khó thực hiện khi chi phí của các bộ phận phục vụ có mức độ ảnh hưởng tương đương nhau
Mức độ chính xác sẽ giảm thấp nếu các bộ phận phục vụ có mức độ chi phí ảnh hưởng như nhau
Hoàn toàn như phương pháp trực tiếp nếu các bộ phận phục vụ không có sự chuyển giao sản phẩm, dịch vụ lẫn nhau
Tất cả các trường hợp trên
Theo phương pháp phân bổ bậc thang, chi phí cần phân bổ của bộ phận phục vụ bao gồm
Chi phí bộ phận phục vụ phân bổ trước
Chi phí của bộ phận chức năng
Chi phí của bộ phận được phân bổ
Tất cả các trường hợp trên
Theo phương pháp phân bổ trực tiếp, chi phí cần phân bổ của bộ phận phục vụ được xác định bao gồm
Chi phí bộ phận phục vụ khác
Chi phí của bộ phận chức năng
Chỉ có chi phí của bộ phận được phân bổ
Tất cả các trường hợp trên
Nhân viên KTQT giải thích rằng phân bổ chi phí phục vụ theo chi phí kế hoạch được tiến hành
Khi bộ phận phục vụ bắt đầu hoạt động
Trước khi bộ phận phục vụ bắt đầu hoạt động
Khi bộ phận phục vụ hoạt động
Cả 3 đáp án trên
Nhân viên KTQT giải thích rằng phân bổ chi phí phục vụ theo chi phí kế hoạch đạt được
Thông tin chi phí nhanh
Hạn chế được lãng phí hệ thống
Khuyến khích các bộ phận kiểm soát chi phí
Tất cả các trường hợp trên
Nhân viên KTQT giải thích rằng phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo chi phí thực tế được tiến hành
Từ khi bộ phận phục vụ bắt đầu hoạt động
Trước khi bộ phận phục vụ bắt đầu hoạt động
Được phân bổ sau khi bộ phận phục vụ hoạt động
Tất cả các trường hợp trên
Chi phí bộ phận phục vụ được giải thích là
Chi phí phát sinh ở bộ phận phục vụ
Chi phí phát sinh ở bộ phận chức năng
Tổng hợp chi phí bộ phận phục vụ và bộ phận chức năng có liên quan nhau
Cả 3 đáp án trên
Nhân viên KTQT giải thích rằng phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo chi phí thực tế được khuyến cáo
Gây chậm trễ thông tin dễ dẫn đến mất tác dụng quản trị
Gây sự lãng phí có tính chất hệ thống
Không đánh giá đúng được trách nhiệm các bộ phận
Tất cả các trường hợp trên
Chi nhánh A của Công ty B có lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm 2016 là 60 triệu đồng từ việc sử dụng tài sản được đầu tư bình quân là 300 triệu đồng. Tỷ lệ hoàn vốn mong muốn tối thiểu là 15%. Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) của chi nhánh A là bao nhiêu? ROI = LNST/Vốn đầu tư
25%
5%
15%
20%
Sử dụng dữ liệu của câu 1, lợi nhuận còn lại (RI) của chi nhánh A là bao nhiêu? RI = 60 - 300*15% = 15tr
240 tr.đ
45 tr.đ
15 tr.đ
1 tr.đ
Nếu mức tồn kho của doanh nghiệp giảm, doanh thu và chi phí không đổi, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) của doanh nghiệp sẽ:
tăng
giảm
không đổi
Đáp án a, b và c sai
Công ty X có tài liệu sau: Tài sản hoạt động bình quân 45 tr.đ; Doanh thu 180 tr.đ; Số dư đảm phí 21,6 tr.đ; Lợi nhuận hoạt động thuần 9 tr.đ. Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) của công ty là ROI = 9/180 *180/45 = 20%
48%
12%
20%
30%
Giả sử doanh thu và lợi nhuận không đổi, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) của Công ty sẽ
tăng nếu tài sản hoạt động tăng
giảm nếu tài sản hoạt động giảm
giảm nếu số vòng quay tài sản giảm
giảm nếu số vòng quay tài sản tăng
Những quyết định nào sau đây liên quan đến quyền hạn và trách nhiệm của trung tâm chi phí
Quyết định về chi phí phát sinh trong trung tâm
Quyết định về chi phí bộ phận liên quan đến trung tâm
Quyết định về chi phí cấp trên
Tất cả các trường hợp trên
Những quyết định nào sau đây liên quan đến quyền hạn và trách nhiệm của trung tâm doanh thu
Quyết định về số lượng sản phẩm mua và tiêu thụ
Quyết định về đơn giá bán sản phẩm
Quyết định về chính sách chiết khấu
Tất cả các trường hợp trên
Những quyết định nào sau đây liên quan đến quyền hạn và trách nhiệm của trung tâm kinh doanh
Quyết định về chi phí hoạt động kinh doanh
Quyết định về doanh thu hoạt động kinh doanh
Quyết định về sử dụng tài sản được phân cấp
Tất cả các trường hợp trên
Những quyết định nào sau đây liên quan đến quyền hạn và trách nhiệm của trung tâm đầu tư
Quyết định về đầu tư tài sản dài hạn
Quyết định về kế hoạch tài chính dài hạn
Quyết định về chiến lược sản xuất kinh doanh
Tất cả các quyết định trên
Những chỉ tiêu nào sau đây do đo lường và đánh giá thành quả tài chính của trung tâm chi phí
Tổng chi phí và tỷ lệ chi phí trên doanh thu
Chênh lệch chi phí giữa thực tế với kế hoạch
Chênh lệch tỷ lệ chi phí trên doanh thu thực tế với kế hoạch
Tất cả các chỉ tiêu trên
Những chỉ tiêu nào sau đây do đo lường và đánh giá thành quả tài chính của trung tâm doanh thu
Tổng doanh thu và tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu
Chênh lệch doanh thu thực tế với kế hoạch
Chênh lệch tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu thực tế với kế hoạch
Tất cả các chỉ tiêu trên
Những chỉ tiêu nào sau đây là cơ sở để đánh giá thành quả tài chính của trung tâm kinh doanh
Tổng lợi nhuận và tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản
Chênh lệch lợi nhuận thực tế với kế hoạch
Chênh lệch tỷ suất lợi nhuận của tài sản giữa thực tế với kế hoạch
Tất cả các trường hợp trên
Những chỉ tiêu nào sau đây là cơ sở để đánh giá thành quả tài chính của trung tâm đầu tư
Mức lợi nhuận để lại (RI) và tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI); chênh lệch RI và ROI giữa thực tế với kế hoạch
Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản và chênh lệch lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản thực tế với kế hoạch
Doanh thu, chi phí, lợi nhuận và chênh lệch doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa thực tế với kế hoạch
Tất cả các trường hợp trên
Tỷ lệ nào sau đây là tỷ lệ hoàn vốn ROI dùng trong đánh giá trách nhiệm quản lý của trung tâm đầu tư
Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế, trước chi phí lãi vay trên tài sản
Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế, sau chi phí lãi vay trên tài sản
Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tài sản
Tất cả các trường hợp trên
Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng muốn tăng tỷ lệ ROI thì cần phải thực hiện các giải pháp sau
Tăng lợi nhuận
Tăng doanh thu
Giảm tài sản sử dụng
Tất cả các trường hợp trên
Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng muốn tăng RI cần phải
Tăng lợi nhuận
Tăng đầu tư mới
Giảm ROI tiêu chuẩn
Tất cả các trường hợp trên
Nhân viên KTQT giải thích rằng để đánh giá và định hướng các trung tâm trách nhiệm về mục tiêu chung tổ chức cần phải thiết lập chỉ tiêu
Đo lường quy mô, vai trò hoạt động của trung tâm
Đo lường về chất lượng, hiệu quả hoạt động của trung tâm
Tạo nên sự liên kết những chỉ tiêu trên trong hoạt động các trung tâm
Tất cả các trường hợp trên
Nhân viên KTQT giải thích rằng chỉ tiêu RI và ROI có thể sử dụng thống nhất về các chỉ tiêu sau để đánh giá thành quả tài chính đầu tư
Lợi nhuận
Tài sản sử dụng
Phương pháp đánh giá tài sản
Tất cả các trường hợp trên đều không hợp lý
Quyết định sàng lọc thường được tiến hành khi xem xét một phương án
Thỏa mãn mục tiêu đầu tư
Thỏa mãn các điều kiện đầu tư
Không có nhiều phương án để lựa chọn
Cả 3 đáp án trên
Các quyết định ưu tiên thường được tiến hành khi xem xét một phương án
Thỏa mãn mục tiêu đầu tư
Thỏa mãn các điều kiện đầu tư
Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) là tỷ suất chiết khấu sao cho
Giá trị hiện tại dòng tiền thu bằng dòng tiền chi
Giá trị tương lai dòng tiền thu bằng dòng tiền chi
Giá trị thực tế dòng tiền thu bằng dòng tiền chi
Cả 3 đáp án trên
Các tỷ số nào sau đây là tỷ lệ sinh lời giản đơn
Tỷ số giữa thu nhập tăng thêm trừ chi phí tăng thêm với vốn đầu tư trừ giá trị tận dụng
Tỷ số giữa chi phí tiết kiệm trừ khấu hao máy mới với vốn đầu tư trừ giá trị tận dụng
Tỷ số lợi nhuận kế toán với vốn đầu tư trừ giá trị tận dụng
Cả 3 đáp án trên
Công ty ABC đang có tiềm lực về vốn và nhu cầu đầu tư dài hạn, có thể dùng phương pháp nào để thẩm định phương án
Phương pháp NPV
Phương pháp IRR
Phương pháp kỳ hoàn vốn
Phương pháp tỷ lệ sinh lời giản đơn
Công ty AB có nhu cầu đầu tư dài hạn nhưng gặp khó khăn về vốn phải vay ngân hàng và cam kết trả trong một thời gian nhất định, có thể dùng phương pháp nào sau đây để thẩm định phương án
Phương pháp NPV
Phương pháp IRR
Phương pháp kỳ hoàn vốn
Phương pháp tỷ lệ sinh lời giản đơn
Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng nhược điểm cơ bản của phương pháp NPV là
Khó khăn trong xác định lãi suất chiết khấu dòng tiền
Mâu thuẫn với hiệu suất sử dụng vốn
Mâu thuẫn với thời gian hoàn vốn
Cả 3 đáp án trên
Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng nhược điểm cơ bản của phương pháp IRR là
Khó khăn trong xác định lãi suất chiết khấu dòng tiền
Mâu thuẫn với giá trị hiện tại thuần
Tính toán tốn kém thời gian
Cả 3 đáp án trên
Những quyết định nào sau đây là quyết định đầu tư dài hạn
Đầu tư máy móc thiết bị sản xuất
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Đầu tư xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh
Cả 3 đáp án trên
Những quan điểm nào sau đây sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư dài hạn
Quan điểm cá nhân hoặc nhóm tài trợ
Quan điểm địa phương hay vùng lãnh thổ
Quan điểm quốc gia
Cả 3 đáp án trên
Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng thông tin thích hợp để tiến hành xem xét, quyết định một phương án đầu tư dài hạn là
Quan điểm đầu tư khác nhau giữa các phương án;
Mục tiêu đầu tư khác nhau giữa các phương án
Các thông số tài chính kết quả, hiệu quả phương án đầu tư;
Cả 3 đáp án trên
