wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

pp 2

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Muốn ước lượng số ngày nghỉ bệnh trung bình trong năm của công nhân nhà máy, giám đốc nhân sự của nhà máy qua tìm hiểu ở các nhà máy tương tự thấy tổng số ngày nghỉ bệnh có phân phối bình thường, với độ lệch chuẩn là 3 ngày. Mẫu cần được chọn là bao nhiêu công nhân, nếu khoảng tin cậy là 95% và sai số e là ± 0,5 ngày.

a)

cỡ mẫu cần nghiên cứu là 139 công nhân

b)

cỡ mẫu cần nghiên cứu là 138 công nhân

c)

cỡ mẫu cần nghiên cứu là 137 công nhân

d)

cỡ mẫu cần nghiên cứu là 135 công nhân

2.

Theo Yamane Taro (1967), chọn mẫu điều tra cho ước lượng tổng thể được xác định tùy thuộc vào mấy trường hợp?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

3.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tuy nhiên, không biết được tổng thể các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Chọn độ tin cậy 95%, p=0,5; sai số 5%, cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

385 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

380 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

382 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

389 doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tổng thể 1.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa; sai số 5%. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

286 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

180 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

182 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

389 doanh nghiệp nhỏ và vừa

5.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tổng thể 1.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa; sai số 1%. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

909 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

980 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

982 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

3 đáp án kia đều sai

6.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Chọn độ tin cậy 95%, p=0,5; sai số 10%, cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

97 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

95 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

90 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

3 đáp án kia đều sai

7.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tuy nhiên, không biết được tổng thể các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Chọn độ tin cậy 95%, p=0,5; sai số 1%, cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

9604 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

9500 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

9790 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

3 đáp án kia đều sai

8.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tổng thể 170.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa; sai số 1%. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

9445 doanh nghiệp nhỏ và vừa 

b)

9800 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

9820 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

3 đáp án kia đều sai

9.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tổng thể 170.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa; sai số 5%. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

400 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

500 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

300 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

3 đáp án kia đều sai

10.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tổng thể 170.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa; sai số 10%. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

100 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

200 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

300 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

3 đáp án kia đều sai

11.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tổng thể 2.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa; sai số 10%. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

96 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

97 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

95 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

3 đáp án kia đều sai

12.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tổng thể 2.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa; sai số 5%. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

334 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

332 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

336 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

3 đáp án kia đều sai

13.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tổng thể 2.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa; sai số 1%. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

1667 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

1660 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

1687 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

3 đáp án kia đều sai

14.

Đối với mô hình phân tích nhân tố khám phá. Theo Hair và cộng sự (2006), cỡ mẫu được xác định dựa vào:

a)

mức tối thiểu

b)

số lượng biến đưa vào phân tích của mô hình

c)

Cả 2 đáp án kia

15.

Đối với mô hình phân tích nhân tố khám phá. Theo Hair và cộng sự (2006), mức tối thiểu của mẫu là:

a)

50

b)

60

c)

40

d)

3 đáp án kia đều sai

16.

Đối với mô hình phân tích nhân tố khám phá. Mô hình có 9 thang đo, mỗi thang đo có 5 biến quan sát, nếu chọn k = 5/1. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

227 quan sát

b)

225 quan sát

c)

300 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

17.

Đối với mô hình phân tích nhân tố khám phá. Mô hình có 9 thang đo, mỗi thang đo có 5 biến quan sát, nếu chọn k = 10/1. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

440 quan sát

b)

450 quan sát

c)

470 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

18.

Đối với mô hình phân tích nhân tố khám phá. Mô hình có 8 thang đo, mỗi thang đo có 5 biến quan sát, nếu chọn k = 10/1. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

420 quan sát

b)

400 quan sát

c)

380 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

19.

Đối với mô hình phân tích nhân tố khám phá. Mô hình có 8 thang đo, mỗi thang đo có 5 biến quan sát, nếu chọn k = 5/1. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

220 quan sát

b)

200 quan sát

c)

280 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

20.

Đối với mô hình phân tích nhân tố khám phá. Mô hình có 5 thang đo, mỗi thang đo có 5 biến quan sát, nếu chọn k = 5/1. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

130 quan sát

b)

125 quan sát

c)

140 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

21.

Cỡ mẫu được xác định:

a)

n+k>20; Trong đó k: số biến độc lập của mô hình

b)

n-k>20; Trong đó k: số biến độc lập của mô hình

c)

n/k>20; Trong đó k: số biến độc lập của mô hình

d)

3 đáp án kia đều sai

22.

Cỡ mẫu được xác định:

a)

k+n>20; Trong đó k: số biến độc lập của mô hình

b)

-k+n >20; Trong đó k: số biến độc lập của mô hình

c)

-k-n >20; Trong đó k: số biến độc lập của mô hình

d)

3 đáp án kia đều sai

23.

ối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chuỗi thời gian (số liệu thống kê theo năm). Cỡ mẫu tối thiểu là bao nhiêu nếu mô hình có 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc

a)

26

b)

27

c)

28

d)

3 đáp án kia đều sai

24.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chuỗi thời gian (số liệu thống kê theo năm). Cỡ mẫu tối thiểu là bao nhiêu nếu mô hình có 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc

a)

26

b)

27

c)

28

d)

3 đáp án kia đều sai

25.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chuỗi thời gian (số liệu thống kê theo năm). Cỡ mẫu tối thiểu là bao nhiêu nếu mô hình có 7 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc

a)

26

b)

27

c)

28

d)

3 đáp án kia đều sai

26.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chéo (Số liệu điều tra). Cỡ mẫu được xác định:

a)

n=50+kP. Trong đó: P: số biến độc lập của mô hình; k = 5quan sát/1 biến hoặc 10quan sát /1

b)

n≥ 50+kP. Trong đó: P: số biến độc lập của mô hình; k = 5quan sát/1 biến hoặc 10quan sát /1

c)

n> 50+kP. Trong đó: P: số biến độc lập của mô hình; k = 5quan sát/1 biến hoặc 10quan sát /1

d)

3 đáp án kia đều sai

27.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chéo (Số liệu điều tra). Cỡ mẫu được xác định:

a)

n≥40+kP. Trong đó: P: số biến độc lập của mô hình; k = 5quan sát/1 biến hoặc 10quan sát /1

b)

n≥ 50+kP. Trong đó: P: số biến độc lập của mô hình; k = 5quan sát/1 biến hoặc 10quan sát /1

c)

n≥ 60+kP. Trong đó: P: số biến độc lập của mô hình; k = 5quan sát/1 biến hoặc 10quan sát /1

d)

3 đáp án kia đều sai

28.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chéo (Số liệu điều tra). Cỡ mẫu được xác định:

a)

n≥30+kP. Trong đó: P: số biến độc lập của mô hình; k = 5quan sát/1 biến hoặc 10quan sát /1

b)

n≥ 50+kP. Trong đó: P: số biến độc lập của mô hình; k = 5quan sát/1 biến hoặc 10quan sát /1

c)

n≥ 70+kP. Trong đó: P: số biến độc lập của mô hình; k = 5quan sát/1 biến hoặc 10quan sát /1

d)

3 đáp án kia đều sai

29.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chéo (Số liệu điều tra). Cỡ mẫu tối thiểu là bao nhiêu nếu mô hình có 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, k=5/1:

a)

70 quan sát

b)

80 quan sát

c)

90 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

30.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chéo (Số liệu điều tra). Cỡ mẫu tối thiểu là bao nhiêu nếu mô hình có 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, k=10/1:

a)

70 quan sát

b)

110 quan sát

c)

90 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

31.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chéo (Số liệu điều tra). Cỡ mẫu tối thiểu là bao nhiêu nếu mô hình có 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, k=10/1:

a)

80 quan sát

b)

100 quan sát

c)

90 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

32.

Theo Cochran (1977), có mấy phương pháp chọn mẫu (Sampling method):

a)

3 quan sát

b)

2 quan sát

c)

4 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

33.

……….. là phương pháp chọn mẫu đảm bảo các đơn vị của tổng thể được chọn vào mẫu khả năng xuất hiện đều như nhau.

a)

Chọn mẫu phi xác suất

b)

Chọn mẫu xác suất hoặc ngẫu nhiên

c)

Chọn mẫu phi ngẫu nhiên

d)

3 đáp án kia đều sai

34.

Chọn mẫu xác suất hoặc ngẫu nhiên

a)

không đòi hỏi có được danh sách cụ thể các đơn vị của tổng thể

b)

đòi hỏi có được danh sách cụ thể các đơn vị của tổng thể

c)

Cả hai đáp án kia đúng

35.

Phương pháp chọn mẫu nào tốn kém nhiều thời gian, chi phí, nhân lực cho việc thu thập dữ liệu hơn?

a)

Chọn mẫu phi xác suất

b)

Chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên)

c)

Chọn mẫu phi ngẫu nhiên

36.

Các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên bao gồm:

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

c)

Chọn mẫu phân tầng

d)

Chọn mẫu nhiều giai đoạn

e)

Tất cả 4 đáp án kia

37.

Trước tiên lập danh sách các đơn vị của tổng thể với một trật tự nào đó (Lập danh sách với thứ tự ABC của tên, hoặc địa chỉ). Tiến hành đánh số thứ tự các đơn vị trong danh sách, rút thăm ngẫu nhiên lấy ra cho đủ n phần tử. Là kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên nào?

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

c)

Chọn mẫu phân tầng

d)

Chọn mẫu nhiều giai đoạn

38.

Tương tự chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản nhưng cho bước nhảy k (k = 5/10/15/20 …). Đầu tiên chọn ngẫu nhiên 1 đơn vị trong danh sách; các phần tử tiếp theo được lấy cách phần tử này 1 khoảng là k, 2k, 3k,… cứ như thế cho đến khi chọn đủ số đơn vị của mẫu. Là kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên nào?

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

c)

Chọn mẫu phân tầng

d)

Chọn mẫu nhiều giai đoạn

39.

Trước tiên phân chia tổng thể thành các tổ theo 1 tiêu thức hay nhiều tiêu thức có liên quan đến mục đích nghiên cứu (như phân tổ các doanh nghiệp theo vùng, theo khu vực, theo loại hình, theo quy mô). Chọn n quan sát theo từng tổ. Dùng cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản hay chọn mẫu hệ thống để chọn ra các đơn vị của mẫu cho từng tổ. Là kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên nào?

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

c)

Chọn mẫu phân tầng

d)

Chọn mẫu nhiều giai đoạn

40.

Kỹ thuật chọn mẫu này thường áp dụng đối với tổng thể có quy mô lớn và địa bàn nghiên cứu rộng.Trước tiên phân chia tổng thể thành các đơn vị cấp I. Chọn các đơn vị mẫu cấp I. Phân chia mỗi đơn vị mẫu cấp I thành các đơn vị cấp II. Chọn các đơn vị mẫu cấp II. Trong mỗi cấp có thể áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản hoặc chọn mẫu hệ thống. Là kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên nào?

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

c)

Chọn mẫu phân tầng

d)

Chọn mẫu nhiều giai đoạn

41.

………. là phương pháp chọn mẫu mà các đơn vị trong tổng thể không có khả năng ngang nhau để được chọn vào mẫu nghiên cứu.

a)

Chọn mẫu xác suất

b)

Chọn mẫu phi xác suất hay chọn mẫu phi ngẫu nhiên

c)

Chọn mẫu ngẫu nhiên

d)

3 đáp án kia đều sai

42.

Chọn mẫu phi xác suất hay chọn mẫu phi ngẫu nhiên

a)

không đòi hỏi có được danh sách cụ thể các đơn vị của tổng thể

b)

đòi hỏi có được danh sách cụ thể các đơn vị của tổng thể

c)

Cả hai đáp án kia đúng

43.

Mẫu chưa đại diện cho tổng thể và thường thích hợp với nghiên cứu có giới hạn về thời gian và nguồn lực tài chính đó là hạn chế của phương pháp chọn mẫu nào?

a)

Chọn mẫu xác suất

b)

Chọn mẫu phi xác suất hay chọn mẫu phi ngẫu nhiên

c)

Chọn mẫu ngẫu nhiên

d)

3 đáp án kia đều sai

44.

Các kỹ thuật chọn mẫu phi ngẫu nhiên bao gồm:

a)

Chọn mẫu thuận tiện

b)

Chọn mẫu định mức

c)

Chọn mẫu theo phát triển mầm

d)

Cả 3 đáp án kia đều đúng

45.

Chọn mẫu thuận tiện là kỹ thuật chọn mẫu?

a)

phi ngẫu nhiên

b)

ngẫu nhiên

c)

xác suất

d)

Cả 3 đáp án kia đều sai

46.

Chọn mẫu theo phát triển mầm là kỹ thuật chọn mẫu?

a)

phi ngẫu nhiên

b)

ngẫu nhiên

c)

xác suất

d)

Cả 3 đáp án kia đều sai

47.

Chọn mẫu định mức là kỹ thuật chọn mẫu?

a)

phi ngẫu nhiên

b)

ngẫu nhiên

c)

xác suất

d)

Cả 3 đáp án kia đều sai

48.

Chọn mẫu phân tầng là kỹ thuật chọn mẫu?

a)

phi ngẫu nhiên

b)

ngẫu nhiên

c)

phi xác suất

d)

Cả 3 đáp án kia đều sai

49.

Chọn mẫu phân tầng là kỹ thuật chọn mẫu?

a)

phi xác suất

b)

phi ngẫu nhiên

c)

xác suất

d)

Cả 3 đáp án kia đều sai

50.

Chọn mẫu nhiều giai đoạn là kỹ thuật chọn mẫu?

a)

phi xác suất

b)

phi ngẫu nhiên

c)

xác suất

d)

Cả 3 đáp án kia đều sai

51.

Nhà nghiên cứu có thể chọn những phần tử nào mà họ có thể tiếp cận được, lấy đủ số quan sát theo kích thước mẫu mà nghiên cứu cần. Là kỹ thuật chọn mẫu nào?

a)

Chọn mẫu theo định mức

b)

Chọn mẫu thuận tiện

c)

Chọn mẫu theo phát triển mầm

d)

Cả 3 đáp án kia đều sai

52.

Phân chia kích thước mẫu nghiên cứu với tỷ lệ nào đó, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện cho đủ số quan sát cần thiết. Là kỹ thuật chọn mẫu nào?

a)

Chọn mẫu theo định mức

b)

Chọn mẫu thuận tiện

c)

Chọn mẫu theo phát triển mầm

d)

Cả 3 đáp án kia đều sai

53.

Chọn một số phần tử biết được địa chỉ, sau đó thông qua những phần tử này hỏi ý kiến họ để giới thiệu các phần tử khác cho mẫu. Là kỹ thuật chọn mẫu nào?

a)

Chọn mẫu theo định mức

b)

Chọn mẫu thuận tiện

c)

Chọn mẫu theo phát triển mầm

d)

Cả 3 đáp án kia đều sai

54.

Sử dụng kiểm định Chi bình phương (Chi-square test) khi hai yếu tố nghiên cứu là biến gì?

a)

hai yếu tố nghiên cứu là biến định lượng

b)

hai yếu tố nghiên cứu là biến định tính

c)

một yếu tố nghiên cứu là định tính và một yếu tố nghiên cứu là định lượng

d)

Đáp án khác

55.

Nếu kết quả kiểm định Chi bình phương có mức ý nghĩa (Sig.) nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 thì kết luận như thế nào?

a)

Bác bỏ giả thuyết H0

b)

Chấp nhận giả thuyết H0

c)

Bác bỏ giả thuyết H1

d)

Đáp án khác

56.

Trong nghiên cứu về đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở TP.HCM, giả thuyết được hình thành:

H0: Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM không có liên hệ với nhau.

H1: Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM có liên hệ với nhau.

Nếu kết quả kiểm định Chi bình phương có mức ý nghĩa (Sig.) nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 thì kết luận như thế nào?

a)

Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM có liên hệ với nhau.

b)

Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM không có liên hệ với nhau.

c)

Chưa có cơ sở kết luận

d)

Đáp án khác

57.

Trong nghiên cứu về đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở TP.HCM, giả thuyết được hình thành:

H0: Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM không có liên hệ với nhau.

H1: Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM có liên hệ với nhau.

Nếu kết quả kiểm định Chi bình phương có mức ý nghĩa (Sig.) lớn hơn 0,1 thì kết luận như thế nào?

a)

Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM có liên hệ với nhau.

b)

Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM không có liên hệ với nhau.

c)

Đáp án khác

58.

Số thứ tự quan sát từ 1 đến 150 cho biết dữ liệu nghiên cứu có bao nhiêu quan sát?

a)

1

b)

150

c)

100

d)

Đáp án khác

59.

Theo Kendall và Stuart (1979), sử dụng kiểm định t (t-test for independent samples) khi hai yếu tố nghiên cứu là biến gì?

a)

định tính và định lượng

b)

cả hai là định tính

c)

cả hai là định lượng

d)

3 đáp án kia đều sai

60.

Kết quả của kiểm định hay phân tích nào cho biết sự khác biệt có ý nghĩa của hai trung bình tổng thể.

a)

kiểm định t

b)

Chi bình phương

c)

Phân tích phương sai một yếu tố

d)

3 đáp án kia đều sai

61.

Kết quả của kiểm định hay phân tích nào cho biết có hay không có mối liên hệ giữa hai biến trong tổng thể.

a)

Chi bình phương

b)

kiểm định t

c)

Phân tích phương sai một yếu tố

d)

3 đáp án kia đều sai

62.

Kết quả của kiểm định hay phân tích nào cho biết giá trị trung bình của một yếu tố thuộc vào các nhóm độc lập có thật sự khác nhau hay không.

a)

Phân tích phương sai một yếu tố

b)

Chi bình phương

c)

kiểm định t

d)

3 đáp án kia đều sai

63.

Nếu giá trị Sig. trong kiểm định Levene>0,05, ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định t ở phần nào?

a)

ở phần phương sai tổng thể đồng nhất (Equal variances assumed).

b)

ở phần phương sai tổng thể không đồng nhất (Equal variances not assumed)

c)

2 đáp án kia đều sai

64.

Nếu giá trị Sig. trong kiểm định Levene≤0,05, ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định t ở phần nào?

a)

ở phần phương sai tổng thể đồng nhất (Equal variances assumed).

b)

ở phần phương sai tổng thể không đồng nhất (Equal variances not assumed)

c)

2 đáp án kia đều sai

65.

Khi ở kiểm định t có Sig. ≤ 0,05, Anh (Chị) kết luận như thế nào?

a)

giá trị trung bình của một yếu tố thuộc vào hai nhóm độc lập thật sự khác nhau.

b)

giá trị trung bình của một yếu tố thuộc vào hai nhóm độc lập không khác nhau.

c)

không thể kết luận

d)

3 đáp án kia đều sai

66.

Theo Kendall và Stuart (1979), sử dụng phân tích phương sai một yếu tố (One-way analysis of variance – One – way ANOVA) khi hai yếu tố nghiên cứu là?

a)

định lượng và định tính (biến phân loại nhóm có 2 nhóm)

b)

định lượng và định tính (biến phân loại nhóm có hơn 2 nhóm)

c)

định lượng

d)

định tính

67.

phân tích phương sai một yếu tố cũng chính là sự mở rộng của kiểm định nào?

a)

kiểm định chi bình phương

b)

kiểm định t đối với mẫu độc lập

c)

kiểm định chi bình phương và kiểm định t đối với mẫu độc lập

d)

3 đáp án kia đều sai