WorksheetsChương 1
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Câu 1: Thuật ngữ “Kinh tế - chính trị” được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1615
1750
1800
1905
Chọn phương án đúng về quy luật kinh tế và chính sách kinh tế:
Chính sách kinh tế là hoạt động khách quan trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật.
Quy luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế.
Quy luật kinh tế phụ thuộc vào chính sách kinh tế.
Chính sách kinh tế là cơ sở của quy luật kinh tế.
Câu 3: Để nghiên cứu kinh tế - chính trị Mác - Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, phương pháp nào quan trọng nhất?
Trừu tượng hóa khoa học
Phân tích thống kê
Quan sát thực nghiệm
So sánh lịch sử
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, C.Mác bắt đầu từ:
Sản xuất hàng hóa giản đơn và hàng hóa
Chủ nghĩa tư bản độc quyền
Chủ nghĩa xã hội không tưởng
Chủ nghĩa duy tâm
Trừu tượng hóa khoa học là:
Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất.
Chỉ tập trung vào các hiện tượng ngẫu nhiên mà bỏ qua bản chất sự vật.
Giữ lại tất cả các yếu tố, không loại bỏ bất kỳ hiện tượng nào.
Chỉ quan tâm đến các hiện tượng cụ thể, không xem xét mối liên hệ phổ biến.
Chức năng phương pháp luận của kinh tế - chính trị Mác - Lênin thể hiện ở:
Là nền tảng lý luận cho các khoa học kinh tế ngành. Là cơ sở lý luận cho các khoa học nằm giáp ranh giữa các tri thức các ngành khác nhau.
Chỉ nghiên cứu các vấn đề kinh tế vi mô mà không liên quan đến các lĩnh vực khác.
Chỉ tập trung vào các chính sách kinh tế của các quốc gia phát triển.
Chỉ giải thích các hiện tượng kinh tế mà không đưa ra phương pháp nghiên cứu.
Câu 7: Chức năng tư tưởng của kinh tế - chính trị Mác - Lênin thể hiện ở:
Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân. Tạo niềm tin vào AP thắng lợi trong cuộc đấu tranh xóa bỏ áp bức bóc lột. Là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng CNXH.
Chỉ nghiên cứu các quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản mà không liên quan đến chủ nghĩa xã hội.
Chỉ tập trung vào các vấn đề kinh tế mà không quan tâm đến các vấn đề chính trị.
Chỉ phục vụ lợi ích của tầng lớp tư sản trong xã hội.
Câu 8: Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm “kinh tế-chính trị”?
Antoine Montchrestien
Adam Smith
Karl Marx
David Ricardo
Ai là người được C. Mác coi là sáng lập ra kinh tế chính trị tư sản cổ điển?
W. Petty
A. Smith
D. Ricardo
J. S. Mill
Ai là người được coi là kinh tế thời kỳ công trường thủ công?
A. Smith
K. Marx
D. Ricardo
J. Keynes
Câu 11: D. Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ nào?
Đại công nghiệp cơ khí
Thời kỳ Phục Hưng
Thời kỳ Cổ đại
Thời kỳ hiện đại
Câu 12: Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
KTCT cổ điển Anh
KTCT trọng thương Pháp
KTCT tân cổ điển Mỹ
KTCT duy tâm Đức
Câu 13: Học thuyết kinh tế nào của C.Mác được coi là hòn đá tảng?
Giá trị thặng dư
Tích lũy tư bản
Lao động giản đơn
Cạnh tranh tự do
Câu 14: Đối tượng nghiên cứu kinh tế - chính trị Mác - Lênin là:
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong xã hội hiện đại.
Các hoạt động thương mại quốc tế giữa các quốc gia.
Vai trò của cá nhân trong việc phát triển nền kinh tế.
Hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của quy luật kinh tế:
Mang tính khách quan.
Phát huy tác dụng thông qua hoạt động của con người.
Mang tính khách quan và phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế.
Mang tính chủ quan
Sản xuất hàng hóa là: (Điền vào chỗ trống)
Kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi, mua bán.
Quá trình tiêu dùng sản phẩm trong gia đình.
Hoạt động sản xuất chỉ để tự cung tự cấp, không trao đổi.
Hình thức tiết kiệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
Câu 2: Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa: (Điền vào chỗ trống)
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất.
Sự phát triển của công nghiệp nặng.
Sự xuất hiện của tiền tệ.
Sự phát triển của thương mại quốc tế.
Câu 3: Phân công lao động xã hội là: (Điền vào chỗ trống)
Sự phân công của xã hội về lao động thành các ngành nghề khác nhau của nền sản xuất xã hội.
Sự phân chia tài sản trong xã hội một cách công bằng.
Sự phân phối sản phẩm cuối cùng cho người tiêu dùng.
Sự tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí trong xã hội.
Câu 4: Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN C. Mác bắt đầu từ: (Điền vào chỗ trống)
Hàng hóa.
Tư bản.
Lao động.
Giá trị thặng dư.
Một trong những đặc trưng quyết định của sản xuất hàng hóa là: (Điền vào chỗ trống)
Sản xuất để trao đổi, mua bán.
Sản xuất để tiêu dùng cá nhân.
Sản xuất theo kế hoạch của nhà nước.
Sản xuất để tích trữ.
Hàng hóa là: (Điền vào chỗ trống)
Sản phẩm của lao động để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua mua bán.
Bất kỳ vật thể nào tồn tại trong tự nhiên.
Dịch vụ miễn phí cung cấp cho cộng đồng.
Sản phẩm chỉ dùng để trao đổi trong nội bộ gia đình.
Câu 7: Hai thuộc tính của hàng hóa là:
Giá trị sử dụng và giá trị.
Giá trị trao đổi và giá cả.
Giá trị sử dụng và giá cả.
Giá trị trao đổi và giá trị thặng dư.
Câu 8: Giá trị là phạm trù: (Điền vào chỗ trống)
Lịch sử.
Tự nhiên.
Khoa học.
Kỹ thuật.
Lượng giá trị sử dụng được tạo ra nhiều hay ít phụ thuộc vào các nhân tố nào? (Điền vào chỗ trống)
- Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất - Kỹ năng của người lao động - Phân công lao động xã hội
- Điều kiện thời tiết và khí hậu - Số lượng máy móc trong kho - Mức độ tiêu thụ sản phẩm - Sở thích cá nhân của người tiêu dùng
Giá trị trao đổi là: (Điền vào chỗ trống)
Quan hệ tỷ lệ về lượng mà giá trị sử dụng này trao đổi với giá trị sử dụng khác.
Là giá cả của hàng hóa trên thị trường.
Là giá trị sử dụng của một sản phẩm.
Là số lượng hàng hóa được sản xuất trong một thời gian nhất định.
Giá trị hàng hóa được tạo ra từ: (Điền vào chỗ trống)
Sản xuất.
Tiêu dùng.
Phân phối.
Trao đổi.
Sản xuất và lưu thông hàng hóa chịu sự chi phối của những quy luật kinh tế nào?
Quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu
Quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
Chọn các ý đúng về quan hệ giữa giá cả và giá trị:
Giá trị là cơ sở của giá cả, là yếu tố quyết định giá cả.
Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị.
Giá cả thị trường còn chịu ảnh hưởng của cung - cầu, giá trị của tiền.
Biểu hiện cơ chế hoạt động của quy luật giá trị là:
Giá cả thị trường xoay quanh giá cả sản xuất
Giá cả thị trường xoay quanh giá trị xã hội hàng hóa.
Giá cả thị trường xoay quanh giá cả độc quyền.
Quy luật nào là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa?
Quy luật giá trị.
Quy luật cung cầu.
Quy luật cạnh tranh.
Quy luật lưu thông tiền tệ.
Cơ sở tồn tại của quy luật giá trị: Điền vào chỗ trống: _________.
Nền kinh tế hàng hóa.
Nền kinh tế tự cung tự cấp.
Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Nền kinh tế phong kiến.
Quy luật giá trị có tác dụng nào?
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Kích thích cải tiến kỹ thuật, phát triển lực lượng sản xuất.
Phân hóa người sản xuất.
Chọn ý đúng về quan hệ cung - cầu đối với giá trị, giá cả:
Có ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
Không liên quan đến giá cả thị trường.
Chỉ ảnh hưởng đến giá trị mà không ảnh hưởng đến giá cả.
Chỉ ảnh hưởng đến giá cả khi cung vượt cầu.
Câu 8: Quan hệ cung - cầu thuộc khâu nào của quá trình tái sản xuất xã hội?
Lưu thông.
Sản xuất.
Phân phối.
Tiêu dùng.
Giá cả thị trường của hàng hóa được xác định bởi:
Giá trị của hàng hóa.
Cung và cầu về hàng hóa.
Số lượng tiền tệ trong lưu thông.
Trong các phạm trù kinh tế dưới đây, phạm trù nào được coi là tín hiệu của cơ chế thị trường?
Giá cả thị trường.
Lợi nhuận doanh nghiệp.
Tiền lương tối thiểu.
Thuế xuất nhập khẩu.
Câu 1: Tỷ suất giá trị thặng dư (m') phản ánh điều gì?
Trình độ bóc lột của tư bản đối với công nhân làm thuê.
Mức độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Tỷ lệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Số lượng công nhân trong một doanh nghiệp.
Câu 2: Lợi tức cho vay là:
Một phần của lợi nhuận được tạo ra từ số tiền vay.
Khoản tiền phải trả cho người gửi tiền.
Số tiền gốc mà người vay nhận được.
Chi phí phát sinh khi vay vốn.
Khối lượng giá trị thặng dư (M) phản ánh điều gì:
Quy mô bóc lột của tư bản.
Tổng số vốn đầu tư ban đầu.
Số lượng lao động trong doanh nghiệp.
Mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật.
Câu 4: Thời gian lao động thặng dư là:
Phần thời gian vượt quá điểm thời gian lao động cần thiết.
Thời gian nghỉ ngơi của người lao động.
Thời gian làm việc trong ngày.
Thời gian học tập của người lao động.
Câu 5: Giá trị mới của hàng hóa là:
Toàn bộ tư bản khả biến và giá trị thặng dư.
Chỉ bao gồm tư bản bất biến.
Chỉ bao gồm giá trị thặng dư.
Chỉ bao gồm tư bản khả biến.
Giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch giống nhau ở điểm nào?
Đều dựa trên tiến đề tăng NSLĐ.
Đều dựa trên việc kéo dài thời gian lao động.
Đều dựa trên việc giảm giá trị sức lao động.
Đều dựa trên việc tăng giá trị tư liệu sản xuất.
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai? Cấu thành tư bản bao gồm:
Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng
Tư bản cố định và tư bản lưu động
Tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất, tư bản hàng hóa.
Câu 8: Ý nghĩa quan trọng nhất của việc nghiên cứu hàng hóa sức lao động là:
Tìm ra chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung tư bản.
Giải thích nguồn gốc của giá trị sử dụng.
Chứng minh vai trò của thị trường lao động.
Khẳng định vai trò của sản xuất hàng hóa.
Câu 9: Mục đích trực tiếp của nền sản xuất TBCN là:
Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư cho các nhà tư bản.
Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội.
Phát triển khoa học kỹ thuật.
Tạo việc làm cho người lao động.
Ngày lao động là:
Thời gian mà người công nhân làm việc cho nhà tư bản trong 1 ngày.
Khoảng thời gian người lao động nghỉ ngơi trong ngày.
Số giờ làm việc trong một tuần.
Thời gian bắt đầu và kết thúc một ca làm việc.
Câu 11: Sức lao động trở thành hàng hóa một cách phổ biến từ khi nào?
Từ khi có sản xuất hàng hóa.
Từ khi xuất hiện chế độ chiếm hữu nô lệ.
Từ khi xã hội nguyên thủy tan rã.
Từ khi có nền kinh tế tự cung tự cấp.
Câu 12: Tư bản là gì?
Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê.
Một loại tài sản cố định trong doanh nghiệp.
Tiền tệ dùng để trao đổi hàng hóa trên thị trường.
Nguồn lực tự nhiên chưa qua chế biến.
Câu 13: Tích tụ và tập trung tư bản giống nhau ở điểm nào?
Tăng quy mô tư bản cá biệt.
Tăng số lượng công nhân làm việc.
Giảm quy mô tư bản xã hội.
Làm giảm năng suất lao động.
Câu 14: Biện pháp cơ bản để có giá trị thặng dư siêu ngạch là gì?
Tăng năng suất lao động cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội.
Giảm thời gian lao động cần thiết xuống mức thấp nhất.
Tăng số lượng lao động trong cùng một ca sản xuất.
Áp dụng máy móc hiện đại mà không thay đổi phương pháp sản xuất.
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối có điểm nào giống nhau?
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư.
Đều làm giảm năng suất lao động.
Đều làm giảm thời gian lao động cần thiết.
Đều không ảnh hưởng đến giá trị hàng hóa.
Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của:
Quá trình xâm nhập, liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp.
Sự phát triển của thương mại điện tử.
Sự suy giảm của sản xuất nông nghiệp.
Sự gia tăng của các doanh nghiệp nhỏ lẻ.
Chọn ý đúng: - Xuất khẩu tư bản không giúp phát triển kinh tế ở các nước nhập khẩu tư bản. - Chỉ những nước nghèo mới nhận nhập khẩu tư bản. - Các nước đang phát triển không muốn nhận nhập khẩu tư bản. - Xuất khẩu tư bản làm mở rộng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ra nước ngoài.
Xuất khẩu tư bản không giúp phát triển kinh tế ở các nước nhập khẩu tư bản.
Chỉ những nước nghèo mới nhận nhập khẩu tư bản.
Các nước đang phát triển không muốn nhận nhập khẩu tư bản.
Xuất khẩu tư bản làm mở rộng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ra nước ngoài.
Câu 3: Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của:
Chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
Chủ nghĩa xã hội.
Chủ nghĩa phong kiến.
Câu 4: Tư bản tài chính là:
Sự hợp nhất giữa các tổ chức độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp.
Sự phát triển của sản xuất nhỏ lẻ trong nền kinh tế.
Sự gia tăng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Sự kiểm soát của nhà nước đối với toàn bộ nền kinh tế.
Cơ chế kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp giữa:
Thị trường, độc quyền tư nhân và điều tiết Nhà nước.
Thị trường tự do hoàn toàn không có sự can thiệp của Nhà nước.
Chỉ có độc quyền tư nhân mà không có vai trò của Nhà nước.
Chỉ có sự điều tiết của Nhà nước mà không có thị trường.
Bản chất của CNTB độc quyền nhà nước là:
Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản.
Sự kiểm soát hoàn toàn của nhà nước đối với nền kinh tế.
Sự phát triển của nền kinh tế tự cung tự cấp.
Sự xóa bỏ hoàn toàn các tổ chức độc quyền tư nhân.
Câu 7: Chế độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập do:
Số cổ phiếu không chế nắm công ty mẹ, con, cháu,....
Lãi suất ngân hàng tăng cao đột biến.
Sự phát triển của thị trường bất động sản.
Chính sách thuế của nhà nước thay đổi.
Câu 8: Chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất hiện trong thời lịch sử nào:
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
Giữa thế kỷ XVIII.
Đầu thế kỷ XXI.
Thế kỷ XVII.
Nguyên nhân hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân:
Do cạnh tranh giữa các ngành.
Do sự khác biệt về quy mô doanh nghiệp.
Do sự thay đổi của lãi suất ngân hàng.
Do sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
Câu 10: Xuất khẩu tư bản là hoạt động:
Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.
Nhập khẩu máy móc thiết bị.
Tiêu dùng trong nước.
Câu 11: Trong giai đoạn CNTB độc quyền, xuất khẩu tư bản nhằm mục đích:
Tìm kiếm lợi nhuận cao hơn ở nước ngoài
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước
Giảm chi phí sản xuất trong nước
Tăng cường hợp tác quốc tế về khoa học kỹ thuật
Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư vào ngành nào?
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi ích ít.
Đầu tư nhỏ, thu hồi vốn nhanh, lợi ích nhiều.
Đầu tư vào các ngành dịch vụ giải trí.
Đầu tư vào các ngành công nghiệp nhẹ.
Câu 13: Nguyên nhân ra đời của CNTB độc quyền là?
Do tích tụ và tập trung sản xuất phát triển cao.
Do sự phát triển của nông nghiệp lạc hậu.
Do sự suy giảm của thương mại quốc tế.
Do sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế.
Câu 14: Trong CNTB độc quyền, tình trạng cạnh tranh sẽ như thế nào?
Trở nên gay gắt hơn.
Bị loại bỏ hoàn toàn.
Không thay đổi.
Giảm dần và bị hạn chế.
Phương thức chủ yếu mà tư bản độc quyền sử dụng để lũng đoạn bộ máy nhà nước là gì?
Cử đại diện tham gia vào bộ máy nhà nước.
Tăng cường sản xuất hàng hóa.
Giảm thuế cho doanh nghiệp nhỏ.
Thúc đẩy phát triển giáo dục.
Câu 1: Nguyên nhân ra đời của CNTB độc quyền là: ________
Do tích tụ và tập trung sản xuất phát triển cao.
Do compact hóa các ngành nghề truyền thống.
Do sự suy giảm của nền kinh tế thị trường tự do.
Do sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ lẻ.
Sự khác nhau trong quản lý của nhà nước ở nền KTTT định hướng XHCN và KTTT TBCN là do:
Bản chất của nhà nước
Trình độ phát triển kinh tế
Chính sách thuế
Mức độ hội nhập quốc tế
Mục tiêu hàng đầu của phát triển kinh tế thị trường ở nước ta là gì?
Giải phóng lực lượng sản xuất, huy động mọi nguồn lực cho CNH, HĐH, cải thiện đời sống nhân dân.
Tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá, không quan tâm đến môi trường.
Chỉ tập trung phát triển các ngành công nghiệp nặng.
Ưu tiên xuất khẩu hơn phát triển thị trường trong nước.
Câu 4: Chế độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập do: ________
Số cổ phiếu khống chế nắm công ty mẹ, con, cháu,...
Lợi nhuận chia đều cho các cổ đông nhỏ lẻ
Số lượng nhân viên trong công ty tăng lên
Giá trị tài sản cố định của công ty tăng
Câu 5: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam: ________
Phản ánh trình độ phát triển và điều kiện lịch sử của Việt Nam
Là mô hình kinh tế hoàn toàn giống các nước tư bản phát triển
Không liên quan đến các yếu tố lịch sử và văn hóa Việt Nam
Chỉ dựa vào các nguyên tắc của kinh tế thị trường tự do
Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của: ________
Quá trình xâm nhập, liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp.
Sự phát triển của thương mại tự do.
Sự suy giảm của sản xuất nông nghiệp.
Sự gia tăng của các doanh nghiệp nhỏ lẻ.
Câu nào sau đây đúng:
Mỗi quốc gia có một mô hình kinh tế thị trường riêng
Mỗi giai đoạn phát triển có một mô hình thị trường riêng
Không có mô hình kinh tế thị trường chung cho mọi quốc gia
Trên thế giới hiện nay, chỉ có hai mô hình kinh tế thị trường
Câu 8: Tư bản lưu động là: ________
Giá trị sức lao động và giá trị nguyên, nhiên, vật liệu.
Giá trị máy móc thiết bị và nhà xưởng.
Giá trị đất đai và tài sản cố định.
Giá trị sản phẩm hoàn chỉnh.
Câu 9: Lợi tức cho vay là: ________
Một phần của lợi nhuận được tạo ra từ số tiền vay.
Khoản tiền phải trả cho người gửi tiền.
Số tiền gốc được hoàn trả cho ngân hàng.
Phí dịch vụ ngân hàng thu từ khách hàng.
Câu 10: Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành: ________
Hình thành giá trị thị trường.
Tăng chi phí sản xuất.
Giảm chất lượng sản phẩm.
Giảm nhu cầu tiêu dùng.
Sự khác nhau chủ yếu giữa KTTT TBCN và KTTT định hướng XHCN là: ________
Chế độ công hữu giữ vai trò khác nhau trong hai mô hình KTTT
Mức độ phát triển của lực lượng sản xuất
Hình thức sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Vai trò của thị trường trong phân phối thu nhập
Câu 12: Giá trị thặng dư là: ________
Một phần của giá trị mới do người công nhân tạo ra.
Lợi nhuận thu được từ việc bán hàng hóa.
Tiền lương mà người công nhân nhận được.
Chi phí sản xuất hàng hóa.
Sự khác biệt cơ bản giữa KTTT định hướng XHCN và KTTT TBCN là: ________
Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.
Sự phát triển của kinh tế tư nhân.
Sự can thiệp tối thiểu của nhà nước.
Tự do cạnh tranh tuyệt đối.
Câu 14: Kinh tế thị trường: ________
Là sản phẩm của văn minh nhân loại.
Chỉ tồn tại ở các nước phát triển.
Không liên quan đến pháp luật.
Là hình thức kinh tế kế hoạch hóa.
Đâu không phải đặc trưng chủ yếu của kinh tế thị trường định hướng XHCN: ________
Xây dựng nền kinh tế hàng hóa theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội.
Có sự quản lý của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Phát triển nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
Câu 1: Hai giai đoạn khác nhau trong CNH, HĐH ở fairly Việt Nam: _________.
1960 - 1990 và 1991 - nay.
1945 - 1975 và 1976 - 1985.
1986 - 2000 và 2001 - 2010.
1954 - 1975 và 1976 - 1990.
Câu 2: Cuộc cách mạng diễn ra đầu tiên trên thế giới là ở: _________.
Anh
Pháp
Mỹ
Nga
Câu 3: Trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam, CNH, HĐH là nhiệm vụ: _________.
Trung tâm
Phụ trợ
Tạm thời
Không quan trọng
Câu 4: Trước chiến tranh thế giới thứ 2, nước nào có lực lượng hải quân hiện đại nhất thế giới (tàu sân bay, các loại tàu ngầm, tàu tuần dương, thủy phi cơ…):
Nhật
Đức
Anh
Mỹ
CMCNCN thúc đẩy sự phát triển của LLSX về: _________
Tư liệu lao động, đối tượng lao động, nguồn nhân lực.
Chính sách thuế, luật pháp, văn hóa.
Thời tiết, khí hậu, địa hình.
Quan hệ sản xuất, hệ thống chính trị, ý thức xã hội.
Đặc trưng của cuộc CMCN lần thứ 4: _________
Sự kết hợp giữa vật lý và sinh học để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất.
Chỉ tập trung vào sản xuất hàng loạt bằng máy móc cơ khí.
Chủ yếu dựa vào năng lượng hơi nước và than đá.
Chỉ sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý.
Câu 7: Nội dung CNH, HĐH ở Việt Nam:
- Phát triển lực lượng sản xuất dựa trên cơ sở những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại. - Tăng cường và củng cố QHSX phù hợp với trình độ phát triển LLSX - Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo credits hiện đại, hợp lý, có hiệu quả
- Giảm đầu tư vào khoa học công nghệ, tập trung vào lao động thủ công truyền thống. - Giữ nguyên cơ cấu kinh tế không thay đổi theo thời gian. - Phát triển kinh tế dựa chủ yếu vào nông nghiệp, không chú trọng công nghiệp hóa.
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào: _________.
Giữa thế kỷ 18.
Đầu thế kỷ 20.
Cuối thế kỷ 19.
Đầu thế kỷ 17.
Quốc gia nào dẫn đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 (bao gồm những phát minh và chế tạo về động cơ đốt trong, động cơ điện, công nghệ hóa chất, kỹ nghệ lạnh…):
Đức
Anh
Pháp
Mỹ
Câu 10: Mô hình CNH Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) có thời gian từ: _________.
20-30 năm
10-15 năm
40-50 năm
5-10 năm
Câu 11: Ba giai đoạn của CMCN lần thứ nhất là: _________.
Hiệp tác giản đơn - Công trường thủ công - Đại công nghiệp.
Công xã nguyên thủy - Chiếm hữu nô lệ - Phong kiến.
Tư bản chủ nghĩa - Xã hội chủ nghĩa - Cộng sản chủ nghĩa.
Công nghiệp nhẹ - Công nghiệp nặng - Công nghiệp dịch vụ.
Câu 12: Nội dung của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 là: _________.
Liên kết thế giới thực và ảo
Tăng cường sản xuất thủ công
Phát triển nông nghiệp truyền thống
Chỉ sử dụng năng lượng hơi nước
