wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tài liệu ôn thi sử cuối kì I

Total questions: 89

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

buôn bán và truyền giáo.

b)

đầu tư phát triển kinh tế.

c)

mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng.

2.

Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

chiến tranh xâm lược.

b)

hoạt động thể thao.

c)

quảng bá du lịch.

d)

hỗ trợ nhân đạo.

3.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây

a)

A. có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

B. có tình hình chính trị, xã hội ổn định

c)

C. chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.

d)

D. chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.

4.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Hà Lan.

d)

D. Tây Ban Nha.

5.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Miến Điện.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Cam-pu-chia.

6.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Tây Ban Nha.

d)

D. Bồ Đào Nha.

7.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành

a)

các nước dân chủ cộng hòa độc lập

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.

d)

các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ

8.

Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

Ấn Độ.

9.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

a)

lạc hậu.

b)

phát triển.

c)

hội nhập quốc tế.

d)

khủng hoảng thừa.

10.

Một trong những cơ hội thuận lợi để các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI- XIX) là các quốc gia phong kiến ở đây

a)

giàu tài nguyên.

b)

suy yếu, khủng hoảng.

c)

có vị trí chiến lược.

d)

vừa mới hình thành.

11.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của

a)

Mỹ.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

Pháp.

12.

Đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách cai trị như thế nào về chính trị của thực dân Pháp ở Việt Nam?

a)

chia để trị.

b)

tăng thuế.

c)

đồng hóa văn hóa.

d)

tập trung khai mỏ.

13.

Trong chính sách cai trị thực dân Pháp ở Việt Nam đã

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.

14.

Chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân Pháp đối với Việt Nam từ cuối thế kỉ XIX là

a)

A. thực hiện chính sách chia để trị

b)

B. cử hoc sinh giỏi đi du học phương tây

c)

C. thực hiện chính sách ngu dân

d)

D. xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại

15.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

A. làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia.

b)

B. phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

C. chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

D. chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.

16.

Thực dân Pháp khi hoàn thành xâm lược Việt Nam đã thi hành chính sách cai trị như thế nào?

a)

Trao quyền tự trị.

b)

Cai trị trực tiếp.

c)

Xây dựng chính quyền bản xứ thân phương Tây.

d)

Tạo mọi điều kiện cho người dân bản xứ phát triển.

17.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

b)

đưa quân đội trực tiếp cai trị.

c)

tập trung phát triển công nghiệp nặng.

d)

truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo.

18.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của

a)

thực dân phương Tây.

b)

phong kiến Trung Quốc.

c)

quân phiệt Nhật Bản.

d)

đế quốc Mông Cổ.

19.

Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến chính sách

a)

thể thao.

b)

văn hóa.

c)

tôn giáo.

d)

ngoại giao.

20.

Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á?

a)

Vơ vét của cải, bóc lột về kinh tế.

b)

Xây dựng nhà tù nhiều hơn trường học.

c)

Thi hành chính sách “chia để trị”.

d)

Xây dựng hạ tầng phục vụ người bản địa.

21.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XIX?

a)

Buôn bán.

b)

Truyền đạo.

c)

Cải cách.

d)

Chiến tranh xâm lược.

22.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

23.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

24.

Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á.

b)

Đều bị thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây.

c)

Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa.

d)

Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách.

25.

Những cải cách ở Xiêm và Nhật Bản từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX đều theo khuôn mẫu

a)

các nước phương đông

b)

các nước phương tây

c)

cải cách nông nô ở nga

d)

các nước xã hội chủ nghĩa

26.

Việt Nam rút ra được bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?

a)

Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.

b)

Du nhập tự do văn hóa phương Tây.

c)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

d)

Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

27.

Nội dung nào sau đây là sự chuyển biến trong xã hội ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

a)

Sự toả sáng rực rỡ của nền văn minh phương Đông.

b)

Sự xâm lược và đô hộ của các nước đế quốc thực dân.

c)

Su

Tiếp thu khoa học, kĩ thuật từ các nước phương Tây.

d)

Chính sách mở rộng ngoại giao, buôn bán của các nước.

28.

Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây trừ

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Phi-lip-pin.

c)

Xiêm.

d)

Việt Nam.

29.

Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa Xiêm và các nước Đông Nam Á khác vào cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX là

a)

thực hiện cải cách.

b)

phát triển theo hướng TBCN.

c)

giữ được độc lập.

d)

vua có quyền lực tối cao.

30.

Đánh giá nào sau đây là phù hợp nhất khi nói về chính sách ngoại giao của nước Xiêm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

a)

Mềm dẻo và khôn khéo.

b)

Cứng nhắc và sai lầm.

c)

Tích cực và trung lập.

d)

Bị động và kém hiệu quả.

31.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d), đ), g), h) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, bóc lột và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp... Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm” (Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2018, tr.337)

a)

a. Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.

c. Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm do lợi nhuận cao.

b)

b. Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền

d. Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.

c)

e. Đoạn văn bản trên phản ánh chính sách bóc lột của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp.

d)

g. Trong chính sách bóc lột, thực dân phương Tây chú trọng khai thác những lĩnh vực Đông Nam Á có thế mạnh về tự nhiên, nguồn lao động.

h. Một trong những lí do thực dân phương Tây chú ý khai thác cao su, cà phê, chè, lúa gạo vì đây là nhóm sản phẩm nhanh mang lại lợi nhuận, thị trường tiêu thụ thuận lợi.

i. Chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đã tác động sâu sắc đến cơ cấu kinh tế – xã hội ở các nước Đông Nam Á

32.

“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, cư dân cư trú trong mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị. Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực với chế độ cai trị khác nhau.”
(Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2005, tr. 233–234)

a)

a. Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

b)

b. “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau…” là biểu hiện rõ nét của chính sách “chia để trị”.

c)

c. Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

d. “Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á.

33.

“Trong tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo chính sách thống trị của thực dân Pháp: ‘một bên là những người bản xứ… họ phải đổ mồ hôi, sôi nước mắt trong những lao tác nặng nhọc nhất và bạc bẽo nhất kiếm sống một cách vật vã và hầu như chẳng được hưởng sự hưởng thụ, để nuôi mập ngần ấy người của chính quyền. Một bên là những người Pháp và người nước ngoài, họ đều đi lại tự do, tự dành cho mình tất cả các tài nguyên của đất nước, chiếm đoạt toàn bộ xuất nhập khẩu và tất cả các ngành nghề béo bở, bóc lột trắng trợn trong cảnh đất nước và nghèo khổ của nhân dân’.”
(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 1, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, 2011, Trang 12) Chọn đúng

a)

a. Nội dung tư liệu thể hiện lời tố cáo đối với chính sách thống trị của thực dân Pháp ở thuộc địa trong Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

b. Nội dung tư liệu ca ngợi chính sách cai trị của thực dân Pháp góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ kinh tế các nước thuộc địa.

c)

c. Đối với nhân dân thuộc địa, cuộc sống của họ dưới chính sách của chính quyền thực dân vô cùng cực khổ và đầy rẫy sự khắc nghiệt.

d)

d. Đối với người Pháp, họ tự dành cho mình tất cả các đặc quyền, đặc lợi ở thuộc địa ngoại trừ việc công khai hóa văn minh cho các nước thuộc địa.

34.

Lĩnh vực – Một số biện pháp chính trong công cuộc cải cách, Chọn đáp án đúng

Về kinh tế:

  • Trong công nghiệp, Chính phủ thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư vào ngành công nghiệp, đường sắt,… Với việc mở cửa nền kinh tế từ nửa sau thế kỉ XIX, Băng Cốc đã trở thành trung tâm buôn bán của khu vực.

  • Trong nông nghiệp, năm 1874, Chính phủ Xiêm đã áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp, tạo điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp và khai khẩn đất hoang.

Về hành chính:

  • Từ năm 1892, Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

Về giáo dục:

  • Năm 1898, sau khi đi khảo sát nền giáo dục ở châu Âu, nhà vua cho công bố Chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.
    Về ngoại giao:

    • Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, linh hoạt; lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước đế quốc để bảo vệ chủ quyền và lợi ích của vương quốc Xiêm.

a)

a. Về kinh tế, Chính phủ Xiêm căn bản duy trì phương thức sản xuất phong kiến lạc hậu để kìm hãm sự phát triển đất nước.

e. Chính phủ Xiêm, đặc biệt dưới thời vua Ra-ma IV, đã tiến hành hàng loạt cải cách trong các lĩnh vực kinh tế, hành chính, giáo dục, ngoại giao.

b)

i. Công cuộc cải cách giúp vương quốc Xiêm giữ được nền độc lập và không bị lệ thuộc vào nước ngoài.

c)

b. Về hành chính, học tập và cải cách theo mô hình phương Tây nhằm tiến tới thiết lập thể chế quân chủ lập hiến.

c. Trong công tác giáo dục, Xiêm đặc biệt chú trọng quan tâm nhằm đưa giáo dục nước ngoài tiếp cận với văn minh phương Tây

d. Chính sách ngoại giao linh hoạt mềm dẻo đã giúp Xiêm là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nền độc lập.

d)

g. Chính phủ Xiêm thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo vì lợi ích quốc gia, dân tộc.

h. Công cuộc cải cách góp phần giải phóng sức lao động, thúc đẩy sản xuất ở vương quốc Xiêm phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.

35.

“Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm nhập của thực dân phương Tây. Khác với các nước Đông Nam Á khác, năm 1851, vua Mong-kut (Ra-ma IV) đã tiến hành cải cách, chủ trương mở cửa buôn bán với nước ngoài. Đặc biệt, năm 1859, dưới thời vua Chu-la-long-kon (Ra-ma V trị vì từ năm 1868 đến 1910), Xiêm tiến hành hàng loạt cải cách quan trọng về kinh tế, xã hội và hành chính, giáo dục, ngoại giao,…”
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục, 1994) chọn đáp án đúng

a)

a. Khác với các nước Đông Nam Á khác, giữa thế kỉ XIX Xiêm không phải đối mặt với sự xâm nhập của phương Tây.

b)

b. Vua Ra-ma IV là người rất bảo thủ, thực thi chính sách đóng cửa ngăn cấm hoạt động buôn bán với bên ngoài.

c)

c. Vua Ra-ma V là người thức thời đã thực thi hàng loạt chính sách cải cách quan trọng về để phát triển đất nước.

d)

d. Khác với chủ trương mở cửa của vua Rama IV, vua Rama V đã thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng” với bên ngoài.

36.

“Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.
…chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân.
Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nòi.
Về kinh tế, chúng bóc lột nhân dân ta đến tận xương tuỷ, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều.”
(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, trang 2,3) Chọn đúng

a)

a. Chế độ thực dân đã lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà và sự đoàn kết của dân tộc ta.

b. Chúng đầu độc nhân dân ta bằng thuốc phiện, rượu cồn… thi hành chính sách ngu dân.

b)

c. Chế độ thực dân đã tạo điều kiện để cho dân tộc ta được khai sáng văn minh phương Tây và tiếp thu tiến bộ khoa học – kĩ thuật để phát triển đất nước.

e. Đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam.

c)

k. “…ràng buộc dư luận”, “chính sách ngu dân”, “dùng thuốc phiện, rượu cồn” là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị.

d)

d. Chế độ cai trị của chế độ thực dân khiến nhân dân ta nghèo nàn, thiếu thốn… khiến đời sống nhân dân lâm vào cảnh khốn khổ.

g. Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.

e)

h. Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị”.

37.

Mở đầu cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp của nhân dân Lào là cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Khởi nghĩa do Ông Kẹo chỉ huy.

b)

Khởi nghĩa của Com-ma-đam.

c)

Khởi nghĩa của Pa-chay.

d)

Khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc.

38.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân In-đô-nê-xi-a chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

Khởi nghĩa của La – pu – la – pu.

b)

Khởi nghĩa của nhà vua Nô – rô – đom.

c)

Khởi nghĩa của Hô – xê Ri – dan.

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi – pô – nê – gô – rô.

39.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam – pu – chia chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha

b)

Khởi nghĩa của nhà vua Nô – rô – đom

c)

Khởi nghĩa của Hô – xê Ri – dan

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi – pô – nê – gô – rô

40.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

41.

Từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX, nhân dân Phi-lip-pin đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Bồ Đào Nha.

c)

Mĩ.

d)

Hà Lan.

42.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nào sau đây?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Hà Lan.

d)

D. Tây Ban Nha.

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản

b)

Khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

c)

Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

44.

Từ cuối thế kỉ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, bất hợp tác là chủ yếu

a)

chống chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

chống chế độ độc tài quân sự.

c)

chống phát xít, bảo vệ hòa bình

d)

chống thực dân giành độc lập.

45.

Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945), quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập?

a)

Lào.

b)

Phi-lip-pin.

c)

Thái Lan.

d)

Cam-pu-chia.

46.

Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây thành lập Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Miến Điện.

47.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Xây dựng mô hình kinh tế tập trung

d)

Xóa bỏ chế độ phong kiến

48.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.

49.

Từ giữa những năm 50 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.

50.

Đâu không phải mục tiêu trong phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Độc lập dân tộc, dân chủ.

b)

Tiến bộ xã hội.

c)

Chống phong kiến đầu hàng.

d)

Bảo vệ hòa bình, ổn định khu vực.

51.

Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX có đặc điểm gì?

a)

Nổ ra ngay khi thực dân để quốc xâm lược.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang.

c)

Đấu tranh chính trị, hòa bình.

d)

Lãnh đạo là nông dân.

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hóa được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX?

a)

Tận dụng tối nguồn vốn và công nghệ nước ngoài.

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

c)

Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Từng bước giải quyết các vấn đề sắc tộc, tôn giáo.

53.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

du nhập nền sản xuất công nghiệp.

b)

gắn kết khu vực với thị trường thế giới.

c)

thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.

d)

các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

54.

Các nước tư bản phương Tây (trừ Mĩ) khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á thì hành chính sách cai trị như thế nào?

a)

Trao quyền tự trị.

b)

Cai trị trực tiếp.

c)

Xây dựng chính quyền bản xứ thân phương Tây.

d)

Tạo mọi điều kiện cho người dân bản xứ phát triển.

55.

Điểm chung của khởi nghĩa Pu-côm-pô (1866 - 1867) và khởi nghĩa A-cha-xoa là gì?

a)

chống triều đình Nô-rô-đôm.

b)

đòi chống thuế, chống bắt lính.

c)

có sự đoàn kết với nhân dân Việt Nam.

d)

đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.

56.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 – 1975?

a)

Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ.

b)

Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại.

c)

Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước.

d)

Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập.

57.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của các cuộc khởi nghĩa chống Pháp ở Lào và Campuchia cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Cuộc khởi nghĩa nổ ra lẻ tẻ, rời rạc.

b)

Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và khoa học.

c)

Thực dân Pháp có tiềm lực mạnh về quân sự.

d)

Các cuộc khởi nghĩa chưa có sự chuẩn bị chu đáo.

58.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?

a)

A. Chính sách “chia để trị”.

b)

B. Chính sách ngu dân.

c)

C. Chính sách “Kinh tế chỉ huy”.

d)

D. Chính sách “Cướp ruộng”.

59.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Tây Ban Nha.

d)

D. Hà Lan.

60.

Nhóm sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm

a)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xingapo, Thái Lan, Bru-nây.

b)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan, Phi-líp-pin.

c)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xingapo, Thái Lan, Việt Nam.

d)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xingapo, Thái Lan, Mi-an-ma.

61.

Năm 1975, nhân dân ba nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của

a)

thực dân Pháp.

b)

đế quốc Mĩ.

c)

thực dân Anh.

d)

thực dân Hà Lan.

62.

Phần II. Câu trả lời đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d), e) mỗi câu, chọn đáp án đúng
Câu 1: Cho bảng những ảnh hưởng của chế độ thực dân:
Lĩnh vực: Chính trị, Kinh tế, Văn hóa
Ảnh hưởng:
+ Chính sách “chia để trị”, phân biệt đối xử dẫn đến chia rẽ cộng đồng dân cư.
+ Tình trạng xung đột về sắc tộc, tôn giáo…
+ Phần lớn vẫn là những nước nông nghiệp lạc hậu và lệ thuộc vào nước ngoài.
+ Thiếu lương thực, đói kém.
+ Ảnh hưởng đến việc bảo vệ và phát huy những giá trị truyền thống của nền văn hóa các dân tộc ở Đông Nam Á.
a) Bảng dữ liệu là những ảnh hưởng tiêu cực của chế độ thực dân ở Đông Nam Á.

a)

a) Bảng dữ liệu là những ảnh hưởng tiêu cực của chế độ thực dân ở Đông Nam Á.

b)

b) Bảng dữ liệu là những ảnh hưởng tích cực của chế độ thực dân ở Đông Nam Á.

c)

c) Chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.

d)

d) Chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á của thực dân phương Tây đã làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia.

e)

e) Mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á là làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước.

63.

Thời gianNội dungNhững năm 1950 – 1960: Tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.

Những năm 1960 – 1990: Chuyển sang thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu, lấy lao động rẻ làm động lực chủ yếu để phát triển toàn bộ nền kinh tế.
Từ 1990 đến nay: Chủ động hội nhập kinh tế thế giới, Xin-ga-po trở thành con rồng kinh tế châu Á. Chọn đáp án đúng

a)

a) Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

b) Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

) Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

d)

d) Nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

e)

e) Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường là một trong những chính sách phát triển kinh tế của nhóm năm nước sáng lập ASEAN được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX.

64.

“Sau gần 150 năm là thuộc địa của Anh, Xin-ga-po chỉ là một hải cảng trung chuyển hàng hóa, nền kinh tế hoàn toàn phụ thuộc vào thị trường bên ngoài tỉ lệ thất nghiệp tăng cao. Thủ tướng Lý Quang Diệu cho rằng: ‘Những gì mà người Xin-ga-po cần là sự trợ giúp tạo công ăn việc làm cho người lao động qua các ngành công nghiệp sản xuất chứ không phải là sự phụ thuộc vào những chuyến viện trợ liên tục… Chúng ta không thể sống bằng cái bát đi ăn xin.’”
(Theo Lý Quang Diệu, Bí quyết hóa rồng, Lịch sử Xin-ga-po 1965 – 2000, NXB Trẻ, 2001, tr. 67) Chọn đáp án đúng

a)

a) Đoạn tư liệu đề cập đến ảnh hưởng tích cực của chính sách cai trị của Anh đối với Xin-ga-po.

e) Để có thể tái thiết và phát triển Xin-ga-po đã cầu xin Anh sự trợ giúp tạo công ăn việc làm cho người lao động.

b)

b) Đoạn tư liệu nói về sự phụ thuộc của nền kinh tế vào thị trường bên ngoài, tỉ lệ thất nghiệp tăng cao dưới chế độ cai trị của Anh.

c) Chế độ cai trị của Anh đã làm cho nền kinh tế Xin-ga-po hoàn toàn phụ thuộc vào thị trường bên ngoài, tỉ lệ thất nghiệp tăng cao.

c)

d) Nền kinh tế hoàn toàn phụ thuộc vào thị trường bên ngoài tỉ lệ thất nghiệp tăng cao là hậu quả của chế độ thuộc địa ở Xin-ga-po.

g) Xin-ga-po trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất Đông Nam Á sau khi tái thiết và phát triển đất nước.

d)

h) Xin-ga-po trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất Đông Nam Á những năm 70 của thế kỉ XX là do chính sách tích cực của Anh.

65.

Trong tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc viết:
“Nhân dân Đông Dương khẩn khoản đòi mở trường học vì trường học thiếu một cách nghiêm trọng… ‘Làm cho dân ngu dễ trị’ đó là chính sách mà các nhà cầm quyền ở các thuộc địa của chúng ta ưa dùng nhất.”
(Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 2, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2011, tr. 107 – 108) Chọn đáp án đúng

a)

a) Trong tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc nêu rõ chính sách ngu dân của thực dân Pháp.

b) “Làm cho dân ngu dễ trị” đó là chính sách của chế độ thực dân thường dùng ở Đông Nam Á.

b)

c) Chính sách “ngu dân” mà chủ nghĩa thực dân thực hiện đã thúc đẩy sự phát triển ở Đông Nam Á.

d) Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, là tác phẩm duy nhất của Nguyễn Ái Quốc tố cáo chính sách cai trị của thực dân Pháp.

c)

e) Đoạn tư liệu đề cập đến ảnh hưởng tích cực về văn hóa của chế độ thực dân Pháp ở Đông Nam Á.

g) Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, phản ánh những ảnh hưởng tích cực về văn hóa trong chính sách cai trị của thực dân Pháp.

d)

h) Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, phản ánh những ảnh hưởng tiêu cực trong chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Đông Dương.

e)

i) Ở Đông Dương các trường học mọc lên ngày càng nhiều do chế độ cai trị của thực dân Pháp.

66.

Cuộc kháng chiến nào sau đây của nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược đến từ phương Tây?

a)

kháng chiến chống quân Mông Cổ

b)

kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

kháng chiến chống quân Thanh

d)

kháng chiến chống quân Tống

67.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077) là

a)

vườn không nhà trống

b)

Chớp thời cơ

c)

Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều

d)

Tiên phát chế nhân

68.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) là

a)

vườn không nhà trống

b)

Chớp thời cơ

c)

Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều

d)

Tiên phát chế nhân

69.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) là

a)

Tiên phát chế nhân.

b)

Hành quân thần tốc.

c)

Vườn không nhà trống.

d)

Lợi dụng thủy triều.

70.

Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng, nối liền

a)

châu Á và châu Mĩ

b)

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

c)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

d)

châu Mĩ và châu Đại Dương

71.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

b)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.

c)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.

d)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

72.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược dưới thời Trần?

a)

Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực động viên dân, sáng tạo.

b)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bền bỉ đấu tranh.

c)

Quân giặc yếu, chủ quan, không có người lãnh đạo tài giỏi.

d)

Tinh thần đoàn kết và ý quyết chiến của quân dân nhà Trần

73.

Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống giặc ngoại xâm?

a)

A. Lòng yêu nước tha thiết

b)

B. Tinh thần đoàn kết keo sơn.

c)

C. Giải quyết tranh chấp bằng bạo lực.

d)

D. Trí thông minh sáng tạo.

74.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

A. Hình thành và nâng cao lòng yêu nước, tự hào dân tộc.

b)

B. Tô đậm nhiều truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

c)

C. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.

d)

D. Tác động lớn đến chính sách của bộ máy lãnh đạo.

75.

Câu 10. Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

A. Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

B. Chủ động tiến công.

c)

C. Vây thành, diệt viện.

d)

D. Vườn không nhà trống.

76.

Câu 11. Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

A. Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.

b)

B. Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.

c)

C. Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.

d)

D. Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

77.

Câu 12. Điểm chung trong nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là

a)

A. triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân.

b)

B. đều không có sự lãnh đạo tài tình của các tướng giỏi.

c)

C. không nhận được sự ủng hộ từ quần chúng nhân dân.

d)

D. dẫn đến mất độc lập, tự chủ của quốc gia, dân tộc.

78.

Câu 13. Điểm tương đồng trong cách thức kết thúc chiến tranh của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và kháng chiến chống quân Mông – Nguyên thời Trần là

a)

A. áp dụng áp lực quân sự buộc quân thù phải kí hòa ước.

b)

B. áp dụng cách thức đánh nhanh, thắng nhanh để tiêu diệt địch.

c)

C. chủ động giảng hòa trên chiến thắng để giữ gìn hòa hiếu.

d)

D. quyết tâm tiêu diệt hoàn toàn tàn dư quân giặc, bảo vệ lãnh thổ.

79.

Câu 14. Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay, chúng ta có thể vận dụng bài học kinh nghiệm nào từ thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên dưới thời Trần?

a)

A. Tiến công giặc một cách thần tốc, bất ngờ.

b)

B. Tập trung vào việc xây dựng thành lũy kiên cố.

c)

C. Bồi dưỡng sức dân, củng cố khối đoàn kết dân tộc.

d)

D. Chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc.

80.

Câu 15. Trận Bạch Đằng năm 938 (do Ngô Quyền lãnh đạo) với trận Bạch Đằng năm 1288 (do Trần Quốc Tuấn lãnh đạo) đều

a)

A. diễn ra khi giặc từ ngoài biển tiến vào.

b)

B. diễn ra khi quân giặc rút lui về nước.

c)

C. giết chết được chủ tướng của quân giặc.

d)

D. sử dụng kế sách “đóng cọc gỗ” trên sông.

81.

Câu 16. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ (1406 – 1407) thất bại đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc sau này?

a)

A. Xây dựng thành lũy chiến đấu kiên cố.

b)

B. Quy tụ những tướng lĩnh tài giỏi.

c)

C. Đoàn kết được lực lượng toàn dân.

d)

D. Xây dựng lực lượng quân sự mạnh.

82.

Câu 17. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của ta là cuộc chiến tranh chính nghĩa. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được thể hiện chủ yếu thông qua

a)

A. hình thức chiến tranh.

b)

B. lực lượng tham gia.

c)

C. mục đích chiến tranh.

d)

D. thành phần lãnh đạo.

83.

“Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo nên cho dân tộc ta một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, đã hun đúc nên nhiều truyền thống tốt đẹp tiêu biểu là: lòng yêu nước tha thiết, ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn, chí quật cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo (...), dân tộc ta hiểu rõ và thấm sâu giá trị thiêng liêng của Độc lập Tự do. Vì thế “không có gì quý hơn Độc lập Tự do” sớm thành lẽ sống cao cả, tư tưởng và tình cảm lớn nhất của dân tộc ta.”
(Phan Huy Lê, Một số trận quyết chiến chiến lược trong lịch sử dân tộc, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2016, trang 11) Chọn đáp án đúng

a)

a. Cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc giành thắng lợi là nhờ sự đoàn kết toàn dân, trên dưới một lòng yêu nước, đây là nhân tố quyết định vận mệnh của dân tộc ta qua các thời kì đấu tranh.

b)

b. Cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc chỉ thắng lợi khi có sự đầu tư chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của các tướng lĩnh tài giỏi.

c)

c. Giá trị Độc lập Tự do được giành lại từ tay kẻ thù là tất yếu. Vì chúng là kẻ xâm lược, chỉ cần có sự dũng cảm kiên cường thì sẽ đánh bại mọi kẻ thù.

d)

d. Dân tộc ta có truyền thống yêu nước và giá trị Độc lập Tự do có được từ những hy sinh lớn lao của các thế hệ cha ông, hình thành nên một dân tộc chiến binh, toàn dân đánh giặc.

84.

“Triều đình đã né tránh mọi giải pháp tích cực để giữ gìn nền độc lập, luôn hi vọng cầu hòa, sợ sệt, hoặc đôi khi lại mang tư tưởng cầu viện phương bắc để giải quyết vấn đề sống còn của đất nước.”
(Võ Kim Cương (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 6, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.421) Chọn câu đúng

a)

a. Triều Nguyễn đã tìm mọi cách để giữ gìn nền độc lập nhưng do vũ khí yếu kém nên phải chịu thất bại trước thực dân Pháp.

b)

b. Tư liệu trên là nguyên nhân chung dẫn đến thất bại của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

c)

c. Xây dựng đường lối kháng chiến đúng đắn và phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân là bài học lịch sử được rút ra từ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của triều Nguyễn.

d)

d. Trước sự xâm lược của ngoại bang, các triều đình phong kiến luôn cầu hòa phương bắc để giữ gìn nền độc lập.

85.

“Lịch sử chống ngoại xâm vừa thử thách, vừa tôi luyện dân tộc ta. Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo nên cho dân tộc ta một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, đã hun đúc nên nhiều truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu là: lòng yêu nước tha thiết, ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn, chí quật cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo,…”
(Theo Phan Huy Lê,…, Một số trận quyết chiến chiến lược trong lịch sử dân tộc, NXB Hồng Đức, 2019, tr.15) Chọn đáp án đúng

a)

a. Đoạn trích cho thấy vai trò quan trọng của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đối với sự sinh tồn của quốc gia, dân tộc

b)

b. Các truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu của dân tộc Việt Nam chỉ có thể được hình thành qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

c)

c. Tinh thần đoàn kết là truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống ngoại xâm.

d)

. Đoạn trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm “truyền thống dân tộc”.

86.

“Tiền Ngô Vương có thể lấy quân mới hợp của nước Việt ta mà đánh tan được trăm vạn quân của Lưu Hoằng Tháo, mở nước xưng vương, làm cho người phương Bắc không dám lại sang nữa. Có thể nói là một lần nổi giận mà yên được dân, mưu giỏi mà đánh cũng giỏi vậy. Tuy chỉ xưng vương chưa lên ngôi đế, đối niên hiệu chính thống của nước Việt ta, ngô hậu đã nói lại được.”
(Ngô Sĩ Liên, Đại Việt sử kí toàn thư, tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, trang 204,205) Chọn đáp án ĐÚNG

a)

a. Ngô Quyền là vị tướng tài giỏi, đánh bại quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng lịch sử.

b)

b. Ngô Quyền xưng vương lên ngôi hoàng đế lập ra triều đại nhà nước phong kiến độc lập tự chủ cho dân tộc ta.

c)

c. Với trận thắng trên sông Bạch Đằng năm 938, Ngô Quyền đã góp phần kết thúc một ngàn năm Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập tự chủ cho dân tộc ta.

d)

d. Với chiến lược sáng tạo, Ngô Quyền đã đưa ra kế sách “đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng” giúp cho quân ta thắng lớn trước quân Nam Hán.

87.

“Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo. Hoàng Tháo quả nhiên tiến quân vào. Khi binh thuyền đã vào trong vùng đóng cọc, nước triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu. Quân Hoàng Tháo không kịp trở tay mà nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rối loạn tan vỡ.”
(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, trang 203) Chọn đáp án đúng

a)

a. Kháng chiến chống quân Nam Hán nhanh chóng thắng lợi vì Ngô Quyền đã đề ra cách đánh giặc độc đáo.

b)

b. Chiến thắng của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng mở ra thời kì độc lập cho dân tộc.

c)

c. Ngô Quyền được đánh giá là “vị tổ trung hưng”, “vua của các vua”.

d)

d. Trận thắng lợi của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng (938) là cơ sở sau này cho việc phục lại quốc thống.

88.

“Lê Đại Hành (Lê Hoàn) cầm quyền mười đạo, giữ chức nhiếp chính, vua bé nước nguy, nhân thời chịu mệnh, giết vua Chiêm Thành để rửa cái nhục sứ thần bị bắt, phá quân Triệu Tống làm nhụt cái mưu tất thắng của chúng. Dùng bọn Hồng Hiến, Cư Lang, Từ Mục, Từ An để làm tả hữu. Cày ruộng tịch điền ở Long Đội, mời người xử sĩ ở Tượng Sơn, kén dùng hiền tài, dựng mở trường học, có mưu lược to lớn của bậc đế vương.”
(Ngô Sĩ Liên, Đại Việt sử kí toàn thư, tập 1, Sđd, trang 122) Chọn đáp án đúng

a)

Lê Hoàn là người lãnh đạo đánh bại quân Tống năm 981 trên sông Bạch Đằng lịch sử.

b)

Là vị vua đầu tiên đưa ra chính sách lễ cày tịch điền, khuyến khích sự phát triển kinh tế nông nghiệp.

c)

Là người lập nhà nước phong kiến đầu tiên, giành quyền tự chủ cho dân tộc ta.

d)

Là người được kế vị và lên ngôi vua nhà Tiền Lê sau khi đánh bại quân Tống.

89.

“Vì vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước nhà góp sức, giặc phải bị bắt…, nó cậy trướng trận, ta dựa vào đoàn binh. Dùng đoản (binh) chế trường (trận) là sự thường của binh pháp. Nếu chỉ thấy quân nó kéo đến như lửa, như gió thì dễ sợ. Nếu nó tiến chậm như cách tằm ăn, không cầu thắng chóng, thì phải chọn dùng tướng giỏi, xem xét quyền biến, như đánh cờ vậy, tùy thời tạo thế, có thể thắng được. Và lại, khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách giữ nước vậy.”
(Ngô Sĩ Liên, Đại Việt sử kí toàn thư, tập 2, Sđd, trang 79) Chọn câu ĐÚNG

a)

a. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thắng lợi trong cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc là sự đoàn kết toàn dân, trên dưới đồng lòng quyết tâm chống giặc cứu nước.

b)

b. Thắng lợi mọi kẻ thù xâm lược là nhờ sự lựa chọn các tướng chỉ huy giỏi, có cách đánh và nghệ thuật quân sự sáng tạo, tạo thế đánh nhanh thắng nhanh.

c)

c. Nhân tố quyết định dẫn đến sự thắng lợi của các cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc là truyền thống yêu nước và ý chí kiên cường bất khuất trong đấu tranh bảo vệ độc lập.

d)

d. Đấu tranh bảo vệ tổ quốc là nhiệm vụ bắt buộc tất cả toàn dân tham gia đánh giặc, thời thế tạo anh hùng, tận dụng lợi thế địa hình sông, núi tạo thế có lợi cho ta để đánh bại kẻ thù.