WorksheetsĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Với chủ trương nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên biển bằng biện pháp hòa bình, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc áp dụng có hiệu quả Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 để giải quyết các tranh chấp về phân định biển với các nước láng giềng. Việt Nam đã chủ động cùng các quốc gia có liên quan đàm phán, phân định các vùng biển chồng lấn theo quy định của Công ước, góp phần tạo môi trường ổn định, hòa bình, hợp tác và phát triển, như kí thỏa thuận hợp tác cùng phát triển dầu khí với Ma - lai - xi - a (1992), phân định biển với Thái Lan (1997), phân định Vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc (2000), phân định thềm lục địa với In - đô - nê - xi - a (2003). (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.89) . Việt Nam chủ trương nhất quán giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông thông qua biện pháp hòa bình, thương lượng.
ĐÚNG
SAI
Chủ trương của Đảng ta trong việc giải quyết các tranh chấp ở biển Đông là
A. nhân nhượng về kinh tế để đổi lấy hòa bình.
B. sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.
C. sử dụng biện pháp hòa bình để giải quyết tranh chấp.
D. chấp nhận bị chiếm đóng ở Biển Đông.
Ngày nay, quần đảo Trường Sa thuộc địa phận tỉnh nào của Việt Nam?
Quảng Ninh
Kiên Giang
Khánh Hòa
Đồng Tháp
Biển Đông có vị trí quan trọng trong
Nghiên cứu, thử nghiệm vũ khí
Giao thông hàng hải quốc tế
Sự tác động đến biến đổi khí hậu toàn cầu
Bảo tồn các loài động vật hoang dã
Bờ biển nước ta nằm ở phía nào của Biển Đông?
Phía Nam của Biển Đông
Phía Tây của Biển Đông
Phía Đông của Biển Đông
Phía Bắc của Biển Đông
Các nước Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ Biển Đông trong vấn đề phát triển nào sau đây?
Chính trị
Quân sự
Kinh tế
Văn hóa
Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông đường biển huyết mạch nối liền hai châu lục nào sau đây?
A. Châu Âu và châu Á.
B. Châu Phi và châu Mĩ.
C. Châu Âu và châu Phi.
D. Châu Á và châu Mĩ.
Biển Đông nước ta kéo dài từ tỉnh nào đến tỉnh nào?
Quảng Ninh đến Kiên Giang
Nghệ An đến Cà Mau
Hà Giang đến Cà Mau
Đà Nẵng đến Khánh Hòa
Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng
1 triệu km2
1,5 triệu km2
3,5 triệu km2
4,5 triệu km2
Eo biển góp phần điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á là
A. Đài Loan
B. Ma-lắc-ca
C. Ka-li-man-tan
C. Ba-si
Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành giáp biển?
28 tỉnh, thành phố
27 tỉnh, thành phố
26 tỉnh, thành phố
29 tỉnh, thành phố
Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?
Borneo
Greenland
Trường Sa
New Guinea
Biển Đông là khu vực có nguồn tài nguyên thiên nhiên
phong phú với trữ lượng lớn như: sinh vật biển, khoáng sản (ti-tan, thiếc, chì, kẽm...)
phong phú với trữ lượng lớn như: khí tự nhiên và kim loại quý (vàng, bạc, kim cương...)
phong phú nhưng không đa dạng, chủ yếu là các loài cá, tôm phổ biến.
nghèo nàn, khan hiểm do có sự tác động của biến đổi khí hậu.
Địa hình của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là sự nối tiếp liên tục của lục địa Việt Nam từ
Vùng núi ra biển
Đất liền ra biển
Hoạt động lấn biển
Hoạt động núi lửa
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về vị trí chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam?
Góp phần giảm thiểu chi phí trong ngành vận tải đường biển.
Rút ngắn thời gian vận chuyển, giao lưu kinh tế được dễ dàng.
Biển Đông là tuyến đường vận tải biển duy nhất của thế giới.
Là cửa ngõ để Việt Nam giao thương với khu vực và thế giới.
Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của
Thành phố Đà Nẵng
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tỉnh Cà Mau
Tỉnh Khánh Hòa
Tài nguyên khoáng sản đặc biệt quan trọng của Biển Đông là
A. than đá và quặng sắt.
B. than đá và khí tự nhiên.
C. dầu mỏ và khí tự nhiên.
D. dầu mỏ và quặng sắt.
Bờ biển nước ta nằm ở phía nào của Biển Đông?
A. Phía Nam của Biển Đông.
B. Phía Tây của Biển Đông.
C. Phía Đông của Biển Đông.
D. Phía Bắc của Biển Đông.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về chính trị - an ninh của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?
A. An ninh trên Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh trong khu vực.
B. Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước lớn.
C. Biển Đông là nhân tố duy nhất thúc đẩy sự phát triển của các quốc gia ven biển.
D. Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của các nền văn minh lớn trên thế giới.
Biển Đông có vị trí quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế, nối liền
A. Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương.
B. Thái Bình Dương - Châu Á.
C. Thái Bình Dương - Đại Tây Dương.
D. Thái Bình Dương - Đông Á.
Cả hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đều tạo thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Nông nghiệp lúa nước
Lâm nghiệp
Công nghiệp chế tạo
Khai thác hải sản
Nội dung nào không thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông trong giao thông hàng hải quốc tế?
Tập trung các tuyến đường biển chiến lược.
Có nhiều eo biển quan trọng.
Có các tuyến đường vận tải biển trọng yếu.
Nguồn lâm, thủy sản có giá trị kinh tế cao.
Một trong những việc làm của công dân Việt Nam để bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông là
thực hiện theo sự lãnh đạo của Đảng.
thực hiện đấu tranh vũ trang ngay từ đầu.
kiên định con đường đấu tranh bạo lực.
kiên định con đường khởi nghĩa vũ trang.
Đâu là một tập tục cổ truyền có từ thời Hải đội Hoàng Sa (thế kỉ XVII) nhằm tri ân những người đi làm nhiệm vụ và cầu cho họ được bình an trở về?
Lễ Khao lề thế lính
Lễ Tạ ơn
Lễ Phục sinh
Lễ hội biển cả
Các quốc gia ở khu vực nào sau đây có nền kinh tế gắn trực tiếp với con đường thương mại, hệ thống cảng biển và tài nguyên trên Biển Đông?
Đông Bắc Á và Tây Âu
Đông Bắc Á và Đông Nam Á
Đông Nam Á và Nam Á
Nam Á và Tây Á
Một trong những lí do khiến Biển Đông trở thành tuyến giao thông đường biển huyết mạch là
A. tiết kiệm chi phí vận tải và hạn chế rủi ro.
B. làm con đường từ châu Âu sang châu Á giảm đi một nửa.
C. mở ra con đường mới để đến với châu Mĩ.
D. con đường duy nhất để đến với châu Á.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
A. Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xung quanh.
B. Ít có sự hoạt động của áp thấp nhiệt đới, bão..
Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Từ biện pháp giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông thời gian qua cho thấy Đảng và Chính phủ Việt Nam có chủ trương nổi bật nào ở Biển Đông?
Chỉ chú ý đến đấu tranh vũ trang.
Chỉ coi trọng sự giúp đỡ của quốc tế.
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quyết liệt.
Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ?
A. Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
B. Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
C. Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.
D. Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Yếu tố nào không tạo nên vị thế chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên biển Đông?
Vị trí án ngữ đường hàng hải quốc tế.
Nhiều hải sản quý, giá trị kinh tế cao.
Kiểm soát đường hàng hải trên biển Đông.
Trung Quốc luôn có âm mưu chiếm giữ trái phép.
Đâu không phải một hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo?
Tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc (UNCLOS)
Thông qua Luật Biển Việt Nam năm 2012
Tăng cường chạy đua vũ trang và sức mạnh quân sự
Thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC)
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu.
Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.
Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển.
Là điểm khởi đầucủa mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới
Những quần đảo có vị trí chiến lược quan trọng ở Biển Đông là
A. Hoàng Sa và Trường Sa.
B. Phú Lâm và Lin Côn.
C. Lin Côn và Hai Leo.
D. Cồn Cỏ và Cát Bà.
Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Quần đảo Trường Sa có vai trò gì đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, ngoại trừ?
tiềm năng trong phát triển kinh tế của đất nước, đặc biệt kinh tế biển
tiềm năng góp phần đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển
vị trí quan trọng về mặt quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo quốc gia
giao thông thuận lợi có thể phát triển mạnh tuyến vận tải đường bộ và sắt.
Hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo
Tổng lượng khách du lịch quốc tế hàng năm
Tổng lượng tàu thuyền qua lại hàng năm
Tổng lượng dầu mỏ khai thác được hàng năm
Tổng lượng hàng hóa thương mại vận chuyển hàng năm
Vấn đề đặt ra trong khai thác dầu khí ở thềm lục địa nước ta là
tránh để xảy ra các sự cố về môi trường.
tăng cường hợp tác với các nước.
xây dựng nhà máy lọc dầu tại nơi khai thác.
hợp tác toàn diện lao động nước ngoài.
Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển vì lí do nào sau đây?
Nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.
Đây là con đường duy nhất kết nối trực tiếp vùng biển châu Âu với biển Ả rập.
Biển Đông là tuyến vận tải biển quan trọng bậc nhất nối châu Á và châu Âu.
Biển Đông là tuyến vận tải đường biển ngắn nhất từ châu Âu sang châu Á.
Các đảo và quần đảo của nước ta
hầu hết là có cư dân sinh sống.
tập trung nhiều nhất ở vùng biển phía nam.
có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ và phát triển kinh tế đất nước.
có ý nghĩa lớn trong khai thác tài nguyên khoáng sản.
Nội dung nào sau đây thể hiện việc thực hiện chủ quyền của đất nước trên đảo Hoàng Sa của các chúa Nguyễn?
Tiến hành tuần tiễu giữ gìn vùng biển.
Yêu cầu nhà Tống rút lui khỏi các đảo.
Đấu tranh ngoại giao dựa vào pháp lí.
Đưa ra Tuyên bố về biển Đông.
Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò như thế nào?
Điểm trung chuyển của tàu thuyền
Nơi giao lưu kinh tế, văn hóa
Điểm tập trung phát triển du lịch
Nơi giải quyết các vấn đề xã hội
Từ 1884 đến 1945, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc nào?
dựng cột mốc chủ quyền
công bố sách trắng quốc phòng
xây dựng hải đăng, trạm khí tượng…
thực hiện các cuộc khảo sát khoa học
Tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào?
Thương mại biển, công nghiệp, nông nghiệp
Khai thác công nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản
Khai thác khoáng sản, tài chính và ngân hàng
Thương mại biển, khai thác khoáng sản, du lịch biển
Nội dung nào không thể hiện tầm quan trọng của Biển Đông trong phát triển các ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam?
Là vùng đa dạng sinh học với trữ lượng cá lớn.
Có tiềm năng to lớn về quặng sa khoáng.
Có nhiều bãi cát, vịnh, hang động tư nhiên.
Là tuyến phòng thủ phía đông của Việt Nam.
Để tăng cường tiềm lực quốc gia phục vụ cho hoạt động bảo vệ chủ quyền biển đảo, Việt Nam thực hiện chính sách nào?
phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường quốc phòng an ninh trên biển.
đấu tranh vũ trang để giải quyết các tranh chấp.
đàm phán ngoại giao để giải quyết các tranh chấp.
kết hợp đàm phán ngoại giao với vũ trang tự vệ để bảo vệ chủ quyền.
Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành du lịch?
A. Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió
B. Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí
C. Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....
D. Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao
Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có
A. Trung Quốc
B. Lào
C. Ấn Độ
D. Nhật Bản
Dưới thời nhà Nguyễn, quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh nào?
Quảng Ngãi
Bình Định
Khánh Hòa
Thừa Thiên Huế
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh của Biển Đông đối với Việt Nam?
A. Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của đất nước
B. Góp phần bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ
C. Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa
D. Là địa bàn có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
Những hình thức đấu tranh bảo vệ thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông là
A. vũ trang tự vệ, đàm phán ngoại giao
B. vũ trang tự vệ
C. đàm phán ngoại giao
D. đấu tranh chính trị
Đầu thế kỉ XX, quần đảo Trường Sa được sáp nhập vào tỉnh nào?
Bà Rịa
Thừa Thiên Huế
Quảng Ngãi
Bình Định
Đầu thế kỉ XX, quần đảo Hoàng Sa được sáp nhập vào tỉnh nào?
Bà Rịa
Thừa Thiên Huế
Quảng Ngãi
Bình Định
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đại Nam nhất thống toàn đồ là bản đồ Việt Nam dưới thời Nguyễn, được vẽ vào khoảng năm 1838, ghi rõ “Hoàng Sa”, “Vạn Lý Trường Sa” thuộc lãnh thổ Việt Nam, phía ngoài các đảo ven bờ miền Trung Việt Nam thuộc lãnh thổ Việt Nam. Trong bài “Địa lý Vương quốc Cô – chin – chi – na” (Tạp chí Hội Địa lí Hoàng gia Luân Đôn, Tập 19, 1849, tr.93) của Gút – láp, có đoạn ghi rõ Pa – ra – xeo (tức Hoàng Sa) thuộc lãnh thổ Việt Nam và chú thích cả tên Việt Nam là “Cát Vàng”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.86).
Đại Nam nhất thống toàn đồ là bản đồ Việt Nam dưới thời Nguyễn, được vẽ vào thế kỉ XVIII.
SAI
ĐÚNG
Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là
Việt Nam.
Lào.
Campuchia.
Thái Lan.
Tháng 3-1988, nhiều chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã hi sinh anh dũng khi chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại đảo
Lý Sơn
Gạc Ma
Thổ Chu
Cô Tô
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đảo Trường Sa thuộc quần đảo Trường Sa (huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa) là một trong những đảo lớn, quan trọng (cùng với đảo Song Tử Đông, Song Tử Tây, đảo Thị Tứ, đảo Loại Ta, đảo Ba Bình, đảo Nam Yết…ở quần đảo Trường Sa). Hiện nay, trên đảo Trường Sa và một số đảo khác thuộc quần đảo đã thành lập xã đảo thuộc huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa. Nhiều công trình dân sinh như sân bay, cột cờ và đài tưởng niệm, trường học, bệnh xá, chùa, cột thu tiếp sóng viễn thông….đã được xây dựng góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của bộ đội và nhân dân trên huyện đảo, đồng thời góp phần củng cố và tăng cường cho công cuộc bảo vệ, thực thi chủ quyền của Tổ quốc trên quần đảo Trường Sa.
Đảo Trường Sa là đảo lớn và quan trọng duy nhất thuộc quần đảo Trường Sa.
SAI
ĐÚNG
"Biển Đông là tên do người Việt Nam đặt từ xa xưa cho vùng biển nằm ở phía đông đất nước (Dư địa chí của Nguyễn Trãi năm 1435). Tên tiếng Anh của Biển Đông là South China Sea, do tổ chức Thủy đạc quốc tế đặt theo thông lệ quốc tế dựa vào tên địa danh của một quốc gia ven biển có diện tích lãnh thổ đất liền lớn nhất nhưng tên gọi này không hàm ý về chủ quyền. Người Trung Quốc gọi là Nam Hải, người Phi - lip - pin gọi là Biển Tây" (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr.77)
Theo tổ chức Thủy đạc quốc tế, Biển Đông là vùng biển thuộc chủ quyền duy nhất của Trung Quốc
Đúng
Sai
Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển nhiều ngành kinh tế, ngoại trừ ngành
A. công nghiệp khai khoáng
B. đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
C. giao thông hàng hải
D. giao thông đường hàng không
Từ sau năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền
Việt Nam Cộng hòa
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nội dung nào thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với du lịch của Việt Nam?
Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng
Hệ thống các cảng biển được xây dựng dọc bờ Biển Đông
Biển Đông là vùng đa dạng về sinh học, trữ lượng cá lớn
Biển Đông là con đường giao thương giữa Việt Nam với quốc tế
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đảo Trường Sa thuộc quần đảo Trường Sa (huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa) là một trong những đảo lớn, quan trọng (cùng với đảo Song Tử Đông, Song Tử Tây, đảo Thị Tứ, đảo Loại Ta, đảo Ba Bình, đảo Nam Yết…ở quần đảo Trường Sa). Hiện nay, trên đảo Trường Sa và một số đảo khác thuộc quần đảo đã thành lập xã đảo thuộc huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa. Nhiều công trình dân sinh như sân bay, cột cờ và đài tưởng niệm, trường học, bệnh xá, chùa, cột thu tiếp sóng viễn thông….đã được xây dựng góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của bộ đội và nhân dân trên huyện đảo, đồng thời góp phần củng cố và tăng cường cho công cuộc bảo vệ, thực thi chủ quyền của Tổ quốc trên quần đảo Trường Sa.
Việc xây dựng sân bay, trường học, bệnh viện….trên quần đảo Trường Sa nhằm mục đích duy nhất là cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.
SAI
ĐÚNG
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đảo Trường Sa thuộc quần đảo Trường Sa (huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa) là một trong những đảo lớn, quan trọng (cùng với đảo Song Tử Đông, Song Tử Tây, đảo Thị Tứ, đảo Loại Ta, đảo Ba Bình, đảo Nam Yết…ở quần đảo Trường Sa). Hiện nay, trên đảo Trường Sa và một số đảo khác thuộc quần đảo đã thành lập xã đảo thuộc huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa. Nhiều công trình dân sinh như sân bay, cột cờ và đài tưởng niệm, trường học, bệnh xá, chùa, cột thu tiếp sóng viễn thông….đã được xây dựng góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của bộ đội và nhân dân trên huyện đảo, đồng thời góp phần củng cố và tăng cường cho công cuộc bảo vệ, thực thi chủ quyền của Tổ quốc trên quần đảo Trường Sa.
Việc thành lập các xã đảo và huyện đảo Trường Sa là một biện pháp thực thi chủ quyền biển đảo của Đảng và nhà nước ta
Đúng
Sai
Trong những năm 1954 - 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền
Việt Nam Cộng hòa
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Để thực thi chủ quyền của nhà nước Đại Việt đối với Hoàng Sa - Trường Sa, chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải đội nào?
Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa.
Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải.
Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải.
Hải đội Trường Sa và Côn Lôn
Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay?
Giải quyết bằng biện pháp hòa bình, phù hợp với luật pháp quốc tế
Kiên quyết đấu tranh vũ trang, bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông
Chỉ đàm phán ngoại giao, hỗ trợ các ngư dân bám biển
Kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang để bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông
Tháng 6/2012, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII đã thông qua luật nào?
Luật An ninh quốc gia
Luật Biên giới quốc gia
Sách trắng quốc phòng
Luật Biển Việt Nam
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?
Khai thác các sản vật quý ở Biển Đông.
Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.
Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.
Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.
Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng?
A. Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió
B. Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí
C. Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....
D. Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đảo Trường Sa thuộc quần đảo Trường Sa (huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa) là một trong những đảo lớn, quan trọng (cùng với đảo Song Tử Đông, Song Tử Tây, đảo Thị Tứ, đảo Loại Ta, đảo Ba Bình, đảo Nam Yết…ở quần đảo Trường Sa). Hiện nay, trên đảo Trường Sa và một số đảo khác thuộc quần đảo đã thành lập xã đảo thuộc huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa. Nhiều công trình dân sinh như sân bay, cột cờ và đài tưởng niệm, trường học, bệnh xá, chùa, cột thu tiếp sóng viễn thông….đã được xây dựng góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của bộ đội và nhân dân trên huyện đảo, đồng thời góp phần củng cố và tăng cường cho công cuộc bảo vệ, thực thi chủ quyền của Tổ quốc trên quần đảo Trường Sa.
Trên đảo Trường Sa hiện nay, nhà nước ta đã thành lập được xã đảo và xây dựng được nhiều công trình phục vụ đời sống nhân dân.
SAI
ĐÚNG
Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?
Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.
Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.
Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.
Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông?
Nằm ở rìa tây của Thái Bình Dương.
Là vùng biển chung của 11 quốc gia Đông Nam Á.
Là "cầu nối" giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu Km2.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông?
Từ chối tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc
Tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biển của Liên hợp quốc
Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển
Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững, hợp tác cùng phát triển
Nội dung nào thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với giao thông hàng hải của Việt Nam?
Hệ thống các cảng biển được xây dựng dọc bờ Biển Đông
Biển Đông là vùng đa dạng về sinh học, trữ lượng cá lớn
Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng
Các bán đảo và đảo lớn nhỏ liên kết với nhau
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đại Nam nhất thống toàn đồ là bản đồ Việt Nam dưới thời Nguyễn, được vẽ vào khoảng năm 1838, ghi rõ “Hoàng Sa”, “Vạn Lý Trường Sa” thuộc lãnh thổ Việt Nam, phía ngoài các đảo ven bờ miền Trung Việt Nam thuộc lãnh thổ Việt Nam. Trong bài “Địa lý Vương quốc Cô – chin – chi – na” (Tạp chí Hội Địa lí Hoàng gia Luân Đôn, Tập 19, 1849, tr.93) của Gút – láp, có đoạn ghi rõ Pa – ra – xeo (tức Hoàng Sa) thuộc lãnh thổ Việt Nam và chú thích cả tên Việt Nam là “Cát Vàng”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.86).
Đại Nam nhất thống toàn đồ là một tài liệu, căn cứ để khẳng định Hoàng Sa và Trường Sa trong lịch sử thuộc chủ quyền của Việt Nam.
SAI
ĐÚNG
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Với chủ trương nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên biển bằng biện pháp hòa bình, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc áp dụng có hiệu quả Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 để giải quyết các tranh chấp về phân định biển với các nước láng giềng. Việt Nam đã chủ động cùng các quốc gia có liên quan đàm phán, phân định các vùng biển chồng lấn theo quy định của Công ước, góp phần tạo môi trường ổn định, hòa bình, hợp tác và phát triển, như kí thỏa thuận hợp tác cùng phát triển dầu khí với Ma - lai - xi - a (1992), phân định biển với Thái Lan (1997), phân định Vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc (2000), phân định thềm lục địa với In - đô - nê - xi - a (2003). (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.89) .
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển là một văn bản pháp lý quan trọng giúp Việt Nam có thể giải quyết các tranh chấp trên biển thông qua luật pháp quốc tế
Đ
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Với chủ trương nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên biển bằng biện pháp hòa bình, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc áp dụng có hiệu quả Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 để giải quyết các tranh chấp về phân định biển với các nước láng giềng. Việt Nam đã chủ động cùng các quốc gia có liên quan đàm phán, phân định các vùng biển chồng lấn theo quy định của Công ước, góp phần tạo môi trường ổn định, hòa bình, hợp tác và phát triển, như kí thỏa thuận hợp tác cùng phát triển dầu khí với Ma – lai – xi – a (1992), phân định biển với Thái Lan (1997), phân định Vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc (2000), phân định thềm lục địa với In – đô – nê – xi – a (2003).
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.89).
Việt Nam đã chủ động đàm phán và kí kết thỏa thuận với nhiều quốc gia có chung Biển Đông nhằm đảm bảo hòa bình, an ninh trên biển
Đ
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Với chủ trương nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên biển bằng biện pháp hòa bình, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc áp dụng có hiệu quả Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 để giải quyết các tranh chấp về phân định biển với các nước láng giềng. Việt Nam đã chủ động cùng các quốc gia có liên quan đàm phán, phân định các vùng biển chồng lấn theo quy định của Công ước, góp phần tạo môi trường ổn định, hòa bình, hợp tác và phát triển, như kí thỏa thuận hợp tác cùng phát triển dầu khí với Ma – lai – xi – a (1992), phân định biển với Thái Lan (1997), phân định Vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc (2000), phân định thềm lục địa với In – đô – nê – xi – a (2003).
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.89)
In – đô – nê – xi – a và Việt Nam đã đàm phán và cùng đi đến thỏa thuận hợp tác phát triển dầu khí trên biển năm 2003.
Đ
S
Hằng năm, nhân dân huyện đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi) tổ chức Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa nhằm mục đích nào sau đây?
Cầu mong mùa màng bội thu.
Tri ân, tưởng niệm những người lính cắm mốc chủ quyền.
Cầu mong mưa thuận, gió hòa, đất nước thịnh vượng.
Tưởng niệm những ngư dân đã hy sinh cứu dân bị nạn.
Chủ trương của Đảng ta trong việc giải quyết các tranh chấp ở biển Đông là
nhân nhượng về kinh tế để đổi lấy hòa bình.
sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.
sử dụng biện pháp hòa bình để giải quyết tranh chấp.
chấp nhận bị chiếm đóng ở Biển Đông.
Để bảo vệ chủ quyền biển đảo và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông, Việt Nam cần làm gì?
Xây dựng thực lực ngày càng vững mạnh.
Chỉ cần thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển.
Chỉ cần thực hiện công tác quản lí quốc phòng tốt.
Giải quyết mọi tranh chấp bằng biện pháp cứng rắn nhất.
Bờ biển nước ta nằm ở phía nào của Biển Đông?
Phía Nam của Biển Đông
Phía Tây của Biển Đông
Phía Đông của Biển Đông
Phía Bắc của Biển Đông
Việc xác định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa rất lớn vì
các đảo và quần đảo nước ta có tiềm năng kinh tế rất lớn.
để khẳng định chủ quyền của nước ta với vùng biển và thềm lục địa.
các đảo và quần đảo đều nằm xa với đất liền.
các đảo và quần đảo là bộ phận không thể tách rời trong vùng biển nước ta.
Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển nhiều ngành kinh tế, ngoại trừ ngành
công nghiệp khai khoáng.
đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
giao thông hàng hải.
giao thông đường hàng không.
Hành động nào dưới đây của Trung Quốc diễn ra ngày 14/03/1988 ở quần đảo Trường Sa?
Đánh chiếm nửa phía đông của Quần đảo Hoàng Sa.
Đánh chiếm toàn bộ quần đảo Hoàng Sa.
Đánh chiếm đảo Gạc Ma của quần đảo Trường Sa.
Đánh chiếm đá Vành Khăn nằm về phía đông nam quần đảo Trường Sa.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đại Nam nhất thống toàn đồ là bản đồ Việt Nam dưới thời Nguyễn, được vẽ vào khoảng năm 1838, ghi rõ “Hoàng Sa”, “Vạn Lý Trường Sa” thuộc lãnh thổ Việt Nam, phía ngoài các đảo ven bờ miền Trung Việt Nam thuộc lãnh thổ Việt Nam. Trong bài “Địa lý Vương quốc Cô – chin – chi – na” (Tạp chí Hội Địa lí Hoàng gia Luân Đôn, Tập 19, 1849, tr.93) của Gút – láp, có đoạn ghi rõ Pa – ra – xeo (tức Hoàng Sa) thuộc lãnh thổ Việt Nam và chú thích cả tên Việt Nam là “Cát Vàng”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.86)
Đại Nam nhất thống toàn đồ là tấm bản đồ duy nhất của Việt Nam hiện nay thể hiện Hoàng Sa và Trường Sa thuộc lãnh thổ Việt Nam
Đ
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đại Nam nhất thống toàn đồ là bản đồ Việt Nam dưới thời Nguyễn, được vẽ vào khoảng năm 1838, ghi rõ “Hoàng Sa”, “Vạn Lý Trường Sa” thuộc lãnh thổ Việt Nam, phía ngoài các đảo ven bờ miền Trung Việt Nam thuộc lãnh thổ Việt Nam. Trong bài “Địa lý Vương quốc Cô – chin – chi – na” (Tạp chí Hội Địa lí Hoàng gia Luân Đôn, Tập 19, 1849, tr.93) của Gút – láp, có đoạn ghi rõ Pa – ra – xeo (tức Hoàng Sa) thuộc lãnh thổ Việt Nam và chú thích cả tên Việt Nam là “Cát Vàng”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.86)
Chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa còn được ghi chép trong các tài liệu của người nước ngoài.
Đ
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đại Nam nhất thống toàn đồ là bản đồ Việt Nam dưới thời Nguyễn, được vẽ vào khoảng năm 1838, ghi rõ “Hoàng Sa”, “Vạn Lý Trường Sa” thuộc lãnh thổ Việt Nam, phía ngoài các đảo ven bờ miền Trung Việt Nam thuộc lãnh thổ Việt Nam. Trong bài “Địa lý Vương quốc Cô – chin – chi – na” (Tạp chí Hội Địa lí Hoàng gia Luân Đôn, Tập 19, 1849, tr.93) của Gút – láp, có đoạn ghi rõ Pa – ra – xeo (tức Hoàng Sa) thuộc lãnh thổ Việt Nam và chú thích cả tên Việt Nam là “Cát Vàng”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.86)
Đại Nam nhất thống toàn đồ là tấm bản đồ duy nhất của Việt Nam hiện nay thể hiện Hoàng Sa và Trường Sa thuộc lãnh thổ Việt Nam.
Đ
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đảo Trường Sa thuộc quần đảo Trường Sa (huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa) là một trong những đảo lớn, quan trọng (cùng với đảo Song Tử Đông, Song Tử Tây, đảo Thị Tứ, đảo Loại Ta, đảo Ba Bình, đảo Nam Yết…ở quần đảo Trường Sa). Hiện nay, trên đảo Trường Sa và một số đảo khác thuộc quần đảo đã thành lập xã đảo thuộc huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa. Nhiều công trình dân sinh như sân bay, cột cờ và đài tưởng niệm, trường học, bệnh xá, chùa, cột thu tiếp sóng viễn thông….đã được xây dựng góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của bộ đội và nhân dân trên huyện đảo, đồng thời góp phần củng cố và tăng cường cho công cuộc bảo vệ, thực thi chủ quyền của Tổ quốc trên quần đảo Trường Sa.
Đảo Trường Sa là đảo lớn và quan trọng duy nhất thuộc quần đảo Trường Sa.
Đ
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đảo Trường Sa thuộc quần đảo Trường Sa (huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa) là một trong những đảo lớn, quan trọng (cùng với đảo Song Tử Đông, Song Tử Tây, đảo Thị Tứ, đảo Loại Ta, đảo Ba Bình, đảo Nam Yết…ở quần đảo Trường Sa). Hiện nay, trên đảo Trường Sa và một số đảo khác thuộc quần đảo đã thành lập xã đảo thuộc huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa. Nhiều công trình dân sinh như sân bay, cột cờ và đài tưởng niệm, trường học, bệnh xá, chùa, cột thu tiếp sóng viễn thông….đã được xây dựng góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của bộ đội và nhân dân trên huyện đảo, đồng thời góp phần củng cố và tăng cường cho công cuộc bảo vệ, thực thi chủ quyền của Tổ quốc trên quần đảo Trường Sa.
Trên đảo Trường Sa hiện nay, nhà nước ta đã thành lập được xã đảo và xây dựng được nhiều công trình phục vụ đời sống nhân dân.
Đ
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đảo Trường Sa thuộc quần đảo Trường Sa (huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa) là một trong những đảo lớn, quan trọng (cùng với đảo Song Tử Đông, Song Tử Tây, đảo Thị Tứ, đảo Loại Ta, đảo Ba Bình, đảo Nam Yết…ở quần đảo Trường Sa). Hiện nay, trên đảo Trường Sa và một số đảo khác thuộc quần đảo đã thành lập xã đảo thuộc huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa. Nhiều công trình dân sinh như sân bay, cột cờ và đài tưởng niệm, trường học, bệnh xá, chùa, cột thu tiếp sóng viễn thông….đã được xây dựng góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của bộ đội và nhân dân trên huyện đảo, đồng thời góp phần củng cố và tăng cường cho công cuộc bảo vệ, thực thi chủ quyền của Tổ quốc trên quần đảo Trường Sa.
Việc thành lập các xã đảo và huyện đảo Trường Sa là một biện pháp thực thi chủ quyền biển đảo của Đảng và Nhà nước ta.
Đ
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đảo Trường Sa thuộc quần đảo Trường Sa (huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa) là một trong những đảo lớn, quan trọng (cùng với đảo Song Tử Đông, Song Tử Tây, đảo Thị Tứ, đảo Loại Ta, đảo Ba Bình, đảo Nam Yết…ở quần đảo Trường Sa). Hiện nay, trên đảo Trường Sa và một số đảo khác thuộc quần đảo đã thành lập xã đảo thuộc huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa. Nhiều công trình dân sinh như sân bay, cột cờ và đài tưởng niệm, trường học, bệnh xá, chùa, cột thu tiếp sóng viễn thông….đã được xây dựng góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của bộ đội và nhân dân trên huyện đảo, đồng thời góp phần củng cố và tăng cường cho công cuộc bảo vệ, thực thi chủ quyền của Tổ quốc trên quần đảo Trường Sa.
Việc xây dựng sân bay, trường học, bệnh viện….trên quần đảo Trường Sa nhằm mục đích duy nhất là cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân
Đ
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Biển Đông là tên do người Việt Nam đặt từ xa xưa cho vùng biển nằm ở phía đông đất nước (Dư địa chí của Nguyễn Trãi năm 1435). Tên tiếng Anh của Biển Đông là South China Sea, do tổ chức Thủy đạc quốc tế đặt theo thông lệ quốc tế dựa vào tên địa danh của một quốc gia ven biển có diện tích lãnh thổ đất liền lớn nhất nhưng tên gọi này không hàm ý về chủ quyền. Người Trung Quốc gọi là Nam Hải, người Phi – lip – pin gọi là Biển Tây”
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr.77)
Biển Đông có nhiều tên gọi khác nhau tùy theo cách gọi của từng quốc gia
Đ
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Biển Đông là tên do người Việt Nam đặt từ xa xưa cho vùng biển nằm ở phía đông đất nước (Dư địa chí của Nguyễn Trãi năm 1435). Tên tiếng Anh của Biển Đông là South China Sea, do tổ chức Thủy đạc quốc tế đặt theo thông lệ quốc tế dựa vào tên địa danh của một quốc gia ven biển có diện tích lãnh thổ đất liền lớn nhất nhưng tên gọi này không hàm ý về chủ quyền. Người Trung Quốc gọi là Nam Hải, người Phi – lip – pin gọi là Biển Tây”
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr.77)
Tổ chức Thủy đạc quốc tế đặt tên cho Biển Đông là South China Sea (tức là vùng biển phía Nam Trung Quốc) vì Trung Quốc là quốc gia ven Biển Đông có diện tích lớn nhất
Đ
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Biển Đông là tên do người Việt Nam đặt từ xa xưa cho vùng biển nằm ở phía đông đất nước (Dư địa chí của Nguyễn Trãi năm 1435). Tên tiếng Anh của Biển Đông là South China Sea, do tổ chức Thủy đạc quốc tế đặt theo thông lệ quốc tế dựa vào tên địa danh của một quốc gia ven biển có diện tích lãnh thổ đất liền lớn nhất nhưng tên gọi này không hàm ý về chủ quyền. Người Trung Quốc gọi là Nam Hải, người Phi – lip – pin gọi là Biển Tây”
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr.77)
Biển Đông là tên do người Việt Nam đặt do vùng biển này nằm ở phía đông đất nước ta, nhưng người Phi – lip – pin lại gọi là Biển Tây vì vùng biển này nằm ở phía tây đất nước Phi – lip – pin
Đ
S
