Font size
WorksheetsHô hấp ở động vật – Câu hỏi trắc nghiệm (lớp 10)
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Động vật thủy sinh như cá… thực hiện trao đổi khí qua?
Ống khí.
Mang.
Phổi.
Da.
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổi của chim.
Phổi của bò sát.
Phổi và da của ếch nhái.
Da của giun đất.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của bề mặt trao đổi khí?
Lớn.
Khô.
Thấm.
Ẩm.
Hô hấp ở động vật là?
Quá trình lấy CO2 liên tục từ môi trường cung cấp cho tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống, và thải O2 từ quá trình chuyển hóa ra ngoài.
Quá trình lấy O2 liên tục từ môi trường cung cấp cho tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống, và thải CO2 từ quá trình chuyển hóa ra ngoài.
Quá trình lấy O2 liên tục từ con người cung cấp cho tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống, và thải CO2 từ quá trình chuyển hóa ra ngoài.
Quá trình lấy CO2 liên tục từ con người cung cấp cho tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống, và thải O2 từ quá trình chuyển hóa ra ngoài.
Điểm khác nhau về cấu tạo phổi của chim so với động vật trên cạn khác là
Phế quản phân nhánh nhiều.
Có nhiều phế nang.
Khí quản dài.
Có nhiều ống khí.
Ở chim có mấy túi khí?
9.
6.
12.
8.
Động vật có phổi không hô hấp được dưới nước vì
Nước tràn vào đường dẫn khí, cản trở lưu thông khí.
Phổi không hấp thu được O2 trong nước.
Phổi không thải được CO2 trong nước.
Cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
Ở người, phần bao quanh phế nang là?
Hệ thống thần kinh.
Hệ thống động mạch.
Hệ thống tĩnh mạch.
Hệ thống mao mạch.
Ở bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ
Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
Thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực.
Sự vận động của các chi.
Sự vận động của toàn bộ hệ cơ.
Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ sự
Vận động của đầu.
Vận động của cổ.
Co dãn của túi khí.
Di chuyển của chân.
Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở
Mang.
Bề mặt toàn cơ thể.
Phổi.
Các cơ quan hô hấp.
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì
Diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ.
Độ ẩm trên cạn thấp.
Không hấp thu được O2 của không khí.
Nhiệt độ trên cạn cao.
Khí đi qua thành phế nang bằng cách nào?
Thẩm thấu.
Bay hơi.
Khuếch tán.
Lên men.
Côn trùng trao đổi khí qua?
Phế nang.
Ống khí.
Mang.
Da.
Mô tả nào dưới đây về quá trình trao đổi khí ở chim là không đúng?
Không khí lưu thông theo một chiều nhất định kể cả lúc hít vào lẫn lúc thở ra nên không có khí động trong phổi.
Sự lưu thông khí qua phổi được thực hiện nhờ sự co dãn của cơ hoành và các cơ hô hấp khác làm thay đổi thể tích lồng ngực.
Sự trao đổi khí diễn ra liên tục giữa máu trong mao mạch phổi với không khí giàu O2 lưu thông trong ống khí.
Trong quá trình trao đổi khí một lượng khí hít vào ở đầu chu kì 1 phải đến cuối chu kì 2 mới ra khỏi cơ thể.
Khi mô tả về cử động hô hấp ở cá, diễn biến nào dưới đây đúng?
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang đóng.
Động vật có vú và con người trao đổi khí qua?
Da.
Phổi.
Mang.
Ống khí.
Những loài nào hô hấp bằng mang?
Trai, châu chấu.
Giun đất, ốc.
Tôm, cua.
Cua, gián.
Có những hình thức trao đổi khí nào?
Qua da, phổi, ống khí, mang, bề mặt cơ thể.
Qua da, phổi, ống khí, mang, túi khí.
Qua da, phổi, ống khí, mang.
Qua da, phổi, ống khí, mang, lông.
Tại sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí của bồ câu lại cao hơn so với chuột?
Vì chim có đôi sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch hơn và có nhiều O2 hơn.
Vì chim có đôi sống bay lượn nên cử động cánh giúp phổi chim co giãn tốt hơn.
Vì phổi của chim có hệ thống ống khí trao đổi trực tiếp với các tế bào phổi còn chuột có các phế nang phải trao đổi khí qua hệ thống mao mạch nên trao đổi khí chậm hơn.
Vì hệ thống hô hấp khí của chim gồm phổi và 2 hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn.
Lượng cử trao đổi khí qua?
Da.
Da và phổi.
Phổi.
Ống khí.
Khi nói về trao đổi khí ở sâu bọ và trao đổi khí ở chim, phát biểu nào sau đây là sai?
Các ống khí ở sâu bọ không có hệ mao mạch bao quanh còn ống khí ở chim có hệ mao mạch bao quanh.
Cử động hô hấp ở sâu bọ và chim đều nhờ sự co giãn các cơ hô hấp.
Ở sâu bọ, trao đổi khí của các tế bào diễn ra trực tiếp với môi trường không thông qua hệ tuần hoàn, hiệu quả trao đổi khí thấp hơn.
Ở sâu bọ, không có sắc tố hô hấp, ở chim có sắc tố hô hấp trong dịch tuần hoàn.
Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là
Tỉ lệ diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn.
Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua.
Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.
Tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn.
Khi nói về tính tự hoạt động hô hấp ở người, phát biểu nào sau đây là sai?
Phổi có hệ dẫn truyền tự động có khả năng tự co giãn để hít thở không cần sự tham gia của ý thức.
Trung tâm điều khiển hoạt động hô hấp ở người nằm ở hành não và cầu não.
Trung khu hô hấp có khả năng tự phát xung hoạt động hay ức chế thay thế lẫn nhau.
Hít thở sâu không phải là hoạt động hô hấp tự động mà có sự tham gia của ý thức.
Trao đổi khí ở phổi thực chất là
Sự hô hấp ngoài.
Sự hô hấp trong.
Quá trình hô hấp nội bào.
Quá trình thải khí độc.
Điều không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật là
Có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt, giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.
Bề mặt trao đổi khí rộng, có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
Những loài nào hô hấp bằng ống khí?
Tôm, cua.
Cào cào, giun đất.
Châu chấu, gián.
Trai, ốc.
Côn trùng hô hấp
Bằng hệ thống ống khí.
Bằng mang.
Bằng phổi.
Qua bề mặt cơ thể.
“Hệ hô hấp của người, trao đổi khí với không khí rất hiệu quả”. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do phổi được tạo thành từ hàng triệu phế nang nên diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn.
Phổi có nhiều phế nang, bề mặt lớn có hệ thống mao mạch bao quanh dày đặc.
Vì người thuộc lớp thú, hô hấp bằng phổi.
Máu chảy trong hệ thống mao mạch rất lớn, trao đổi khí O2 và CO2 với dòng không khí ra, vào phế nang.
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Viêm phế quản cấp” đã đưa ra các nguyên nhân gây bệnh, đâu không phải là nguyên nhân?
Khói thuốc, bụi, ô nhiễm không khí không phải là nguyên nhân.
Bệnh có thể xảy ra do nhiễm trùng vi khuẩn.
Bệnh có thể do tiếp xúc nhiều với các chất gây kích thích phổi.
Bệnh có thể do virrus.
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp
Bằng mang.
Bằng phổi.
Bằng hệ thống ống khí.
Qua bề mặt cơ thể.
Điều không đúng với sự trao đổi khí qua da của giun đất là quá trình
Khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự chênh lệch về phân áp giữa O2 và CO2.
Chuyển hóa bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O2 làm cho phân áp O2 trong cơ thể luôn thấp hơn bên ngoài.
Chuyển hóa bên trong cơ thể luôn tạo ra CO2 làm cho phân áp CO2 bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài.
Khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự cân bằng về phân áp O2 và CO2.
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)” đã đưa ra các nguyên nhân gây bệnh?
Có thể do yếu tố di truyền.
Có thể côn trùng.
Có thể do thực vật.
Có thể do động vật.
Lưỡng cư sống được ở nước và cạn vì
Nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
Hô hấp bằng da và bằng phổi.
Da luôn khô.
Hô hấp bằng phổi.
Ở côn trùng, sự thông khí trong các ống khí thực hiện nhờ
Sự co giãn của phần bụng.
Sự di chuyển của đầu.
Sự di chuyển của chân.
Sự co giãn của hệ tiêu hóa.
Ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều vì
Quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn.
Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng.
Diềm nắp mang chỉ mở một chiều.
Cá bơi ngược dòng nước.
Khi nuôi ếch và giun đất, tại sao người nuôi phải giữ cho môi trường nuôi luôn ẩm ướt?
Ếch và giun đất chủ yếu hô hấp qua mang nên phải ẩm mới khuếch tán được.
Da ếch và giun đất cần ẩm để mất khi ở môi trường cạn.
Để chúng thực hiện quá trình trao đổi khí qua da.
Ếch và giun sống dưới nước nên cần phải ẩm ướt.
Điểm khác nhau về cấu tạo phổi của chim so với động vật trên cạn khác là
Phế quản phân nhánh nhiều.
Có nhiều phế nang.
Khí quản dài.
Có nhiều túi khí.
Tại sao trong nuôi tôm cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi?
Do bè nuôi cá tôm thường bị thiếu CO2.
Do nuôi mật độ cao nên tôm cá tạo ít oxy nên cần dùng máy sục khí vào nước nuôi.
Đảm bảo lượng oxygen trong nước giúp cho tôm cá có nguồn oxygen để sống.
Do lượng O2 quá cao nên tôm cá không hô hấp được.
Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư vì phổi thú có
cấu trúc phức tạp hơn.
kích thước lớn hơn.
khối lượng lớn hơn.
rất nhiều phế nang.
Vì sao ở cá, mang có diện tích trao đổi khí lớn?
mang có 2 cung mang.
Mỗi cung mang có nhiều phiến mang.
mang có khả năng mở rộng.
mang có kích thước lớn.
Ở lưỡng cư, sự thông khí ở phổi nhờ
sự vận động của toàn bộ hệ cơ.
sự vận động của các chi.
thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng.
sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
Vận dụng những hiểu biết về hô hấp, một học sinh đưa ra một số biện pháp dưới đây giúp hệ hô hấp khoẻ mạnh, hoạt động hiệu quả. Biện pháp nào sau đây không đúng?
Chỉ cần ăn no, không cần uống nhiều nước.
Tập thể dục là biện pháp bảo vệ hệ hô hấp.
Làm sạch đường thở bằng cách xông khí dung.
Làm sạch đường thở bằng nước muối sinh lý.
Khi cá thở vào, diễn biến nào dưới đây đúng?
thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.
thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.
thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.
thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O₂ của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch
song song với dòng nước.
song song, cùng chiều với dòng nước.
xuyên ngang với dòng nước.
song song, ngược chiều với dòng nước.
Trong các đặc điểm sau về cơ quan hô hấp đặc điểm nào chỉ có ở cá xương?
diện tích bề mặt lớn.
mỏng và luôn ẩm ướt.
có rất nhiều mao mạch.
cách sắp xếp của mao mạch trong mang.
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí ở động vật có những đặc điểm nào sau đây sai?
Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân nhánh thành các các ống khí nhỏ dần và ống khí nhỏ nhất là ống khí tận.
Số lượng ống khí rất nhiều tạo thành phổi.
Số lượng ống khí rất nhiều, tạo ra bề mặt trao đổi khí rất lớn với tế bào.
Ống khí tận là nơi trao đổi khí O₂ và CO₂ với tế bào.
Hô hấp ở cá xương, phát biểu nào sau đây là sai?
Cá xương có một đôi mang.
Mỗi mang được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang.
Đặc điểm cấu tạo của mang tạo ra diện tích trao đổi khí rất lớn.
Dòng nước và dòng máu chảy song song và cùng chiều với dòng nước.
Hô hấp ở động vật có phổi, phát biểu nào sau đây là sai?
Phổi được tạo thành từ hàng triệu phế nang.
Diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn.
Thông khí ở phổi người là chỉ nhờ hoạt động của cơ phổi.
Phế nang có hệ thống mao mạch bao quanh dày đặc.
Hô hấp ở động vật có phổi, phát biểu nào sau đây là sai?
Phổi chim có cấu tạo và hoạt động khác so với phổi người và thú.
Phổi chim thông với hệ thống túi khí và không có phế nang.
Phổi chim cả khi hít vào và khi thở ra đều có không khí giàu O₂.
Không khí giàu CO₂ đi qua phổi theo một chiều, liên tục và không có khí cặn.
Hô hấp ở thú có phổi, phát biểu nào sau đây là đúng?
Phổi được tạo thành từ hàng triệu túi khí.
Túi khí có hệ thống mao mạch bao quanh dày đặc.
Máu chảy trong các mao mạch trao đổi khí O₂ và CO₂ với dòng không khí ra, vào phế nang.
Thông khí ở phổi thú là chủ yếu nhờ hoạt động của các cơ hoành.
Khi tìm hiểu về bệnh hô hấp, phát biểu nào sau đây là sai?
Bệnh có thể ở đường dẫn khí.
Bệnh có thể ở đường dẫn khí ở phổi.
Nguyên nhân gây bệnh về hô hấp có thể do không khí bị ô nhiễm.
Bệnh về hô hấp chỉ do virus gây nên.
Giun dẹp trao đổi khí bằng hình thức nào?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Phát biểu nào sau đây về quá trình hô hấp và mối liên quan của các giai đoạn trong quá trình hô hấp là không đúng?
Ở thú diễn ra theo thứ tự: thông khí (hít vào thở ra), trao đổi khí ở phổi, vận chuyển khí O₂ và CO₂, trao đổi khí ở mô và hô hấp tế bào.
Hoạt động hít vào và thở ra tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở phổi và tế bào.
Nếu một trong các giai đoạn hô hấp bị ngừng lại thì cơ thể vẫn tồn tại.
Sự trao đổi khí ở mô và hô hấp tế bào là nguyên nhân bên trong của sự trao đổi khí và sự thở.
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí ở động vật có những đặc điểm nào sau đây đúng?
Lỗ thở không có van đóng, mở điều tiết không khí ra, vào ống khí.
Số lượng ống khí rất ít, tạo ra bề mặt trao đổi khí nhỏ với tế bào.
Thông khí ở côn trùng là không có hoạt động của cơ hô hấp.
Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân nhánh thành các các ống khí nhỏ dần và ống khí nhỏ nhất là ống khí tận.
Khi tìm hiểu về bệnh hô hấp do thuốc lá, phát biểu nào sau đây là sai?
Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc hại.
Gây ra những hậu quả tương tự đối với người hút phải.
Người không hút thuốc lá sống chung với người hút thuốc lá thì khó bị bệnh hô hấp.
Nhiều chất độc hại trong khói thuốc lá gây ra những hậu quả xấu cho sức khoẻ người hút thuốc.
Những phát biểu nào sau đây sai về tác dụng của luyện tập thể dục thể thao đối với hô hấp?
Giúp hệ hô hấp khoẻ mạnh.
Giúp cơ hô hấp phát triển hơn.
Giúp tăng thông khí phổi/phút và giảm nhịp thở.
Giúp nhịp thở sẽ tăng dần và huyết áp sẽ cao hơn.
Hình thức trao đổi khí nào hiệu quả nhất đối với động vật sống ở nước?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí, hiệu quả trao đổi khí không liên quan đến đặc điểm nào?
diện tích bề mặt lớn.
mỏng và luôn ẩm ướt.
có rất nhiều mao mạch.
không có sự lưu thông khí.
Ô nhiễm không khí và khói thuốc sẽ ảnh hưởng đến hô hấp và sức khoẻ con người, giải thích nào sau đây không đúng?
Hoạt động quang hợp của cây xanh đã thải ra lượng lớn CO₂, và gây hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên gây hại cho người.
Thuốc lá tạo ra 7.000 chất hoá học khi hút thuốc.
Hút thuốc lá nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm không khí trong nhà, nơi làm việc, trường học, khu vực công cộng.
Các hạt bụi mịn gây ra các vấn đề bệnh đường hô hấp nghiêm trọng như các phản ứng viêm đường hô hấp trên, viêm đường hô hấp dưới, tấn công sâu vào mạch máu và quả tim.
Bệnh viêm mũi, viêm phế quản, ung thư khí quản là các bệnh có thể xảy ra ở đường dẫn khí hay phổi?
Đường dẫn khí.
Phổi.
Cả đường dẫn khí và phổi.
Không có câu trả lời đúng.
Tìm hiểu quá trình hô hấp và mối liên quan của các giai đoạn trong quá trình hô hấp. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Là quá trình vận chuyển khí O₂ đến phổi và CO₂ đến mô, tế bào.
Sự hít vào và thở ra tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở phổi và tế bào.
Từ lớp cá đến lưỡng và thú đã có phổi.
Hô hấp ở người là hoạt động trao đổi khí hiệu quả nhất.
Hô hấp có vai trò nào sau đây là đúng?
Lấy O₂ từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ chất đơn giản.
Thải CO₂ sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Lấy CO₂ từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ chất đơn giản.
Thải CO₂ sinh ra từ quá trình tổng hợp chất trong tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Hô hấp có vai trò nào sau đây là sai?
Thải CO₂ sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường.
Thải CO₂ sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Lấy CO₂ từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào.
Lấy O₂ từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho cơ thể.
Khi nói đến bề mặt trao đổi khí của động vật, phát biểu nào sau đây sai?
Bề mặt trao đổi khí là bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O₂ và CO₂ với môi trường.
Các cơ quan chuyên hoá trao đổi khí như da, mang, phổi.
Các cơ quan trao đổi khí có thể là da, mang, phổi, hệ thống ống khí hoặc bề mặt cơ thể.
Bề mặt trao đổi khí là bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí và luôn khô ráo.
Hô hấp ở cá xương, phát biểu nào sau đây là sai?
Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi khí O₂ và CO₂ với dòng nước chảy qua phiến mang.
Thông khí ở cá xương là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp.
Cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang giúp thuận tiện cho trao đổi khí qua mang.
Dòng nước giàu CO₂ đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quãng, thuận tiện cho trao đổi khí.
Những phát biểu nào sau đây sai về tác dụng của luyện tập thể dục thể thao đối với hô hấp?
Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên giúp hệ hô hấp khoẻ mạnh.
Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên giúp cơ hô hấp phát triển hơn.
Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên giúp tăng thông khí phổi/phút và giảm nhịp thở.
Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên giúp nhịp thở sẽ tăng dần.
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Viêm phế quản cấp” đã đưa ra các cách phòng, chống bệnh này, cách nào sau đây không đúng?
Không hút thuốc lá nhưng hít khói thuốc không bị ảnh hưởng.
Tiêm chủng hàng năm.
Rửa tay với nước rửa tay thường xuyên để giảm nguy cơ bệnh.
Nên đeo khẩu trang tại nơi làm việc nếu phải tiếp xúc với khói, bụi.
Có mấy hình thức trao đổi khí ở động vật?
1.
2.
3.
4.
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư?
Vì phổi thú cấu trúc phức tạp hơn.
Vì phổi thú kích thước lớn hơn.
Vì phổi thú khối lượng lớn hơn.
Vì phổi thú rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
Nguyên nhân hàng đầu gây bệnh về hô hấp là gì?
Vi khuẩn.
Virus.
Khói thuốc lá.
Virus và vi khuẩn.
Luyện tập thể dục và thể thao thường xuyên ảnh hưởng như thế nào đến hệ hô hấp?
Giúp hệ hô hấp khoẻ mạnh.
Tăng thông khí phổi/phút và giảm nhịp thở khi nghỉ.
Tăng dung tích sống của phổi.
Làm nhịp thở tăng dần.
Luyện tập thể dục và thể thao thường xuyên có tác dụng gì đối với cơ hô hấp?
Giảm thể tích khí lưu thông.
Tăng thể tích khí lưu thông.
Giảm thông khí/phút.
Tăng nhịp thở.
Tại sao cá heo, cá voi sống trong nước nhưng phải thường xuyên nhô lên mặt nước để thở? Vì hình thức hô hấp của cá heo là
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp bằng da.
Hô hấp bằng mũi.
Giải thích nào sau đây đúng, khi nói "Cơ thể động vật bắt buộc phải lấy O2 từ môi trường và thải CO2 ra môi trường"?
O2 cung cấp cho các hoạt động tổng hợp các chất cho tế bào.
CO2 thải ra ngoài môi trường để đảm bảo cân bằng môi trường bên trong cơ thể.
Sự phân giải chất hữu cơ sinh năng lượng có giải phóng ra O2 nên phải có sự thải chất sinh ra không sử dụng.
Để phân giải chất hữu cơ sinh năng lượng cung cấp hoạt động sống cơ thể cần có CO2.
Quá trình hô hấp ở động vật, phát hiện nào sau đây không đúng?
Khi chim hít vào, các túi khí sẽ phồng lên, lồng ngực hẹp.
Khi chim thở ra, các túi khí sẽ xẹp lên, lồng ngực hẹp lại.
Khi hít vào các túi khí phồng to lên.
Khi thở ra các túi khí xẹp xuống.
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh "Hen suyễn" đã đưa ra các nguyên nhân gây bệnh, nguyên nhân nào chưa đúng?
Có thể do nhiễm khuẩn hô hấp trên do vi khuẩn, virus.
Có thể do bụi, khói thuốc lá, hóa chất trong không khí.
Có thể do tiếp xúc trực tiếp nhiều với ánh sáng mặt trời.
Có thể do xúc cảm mạnh, stress, mạt nhà.
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh "Hen suyễn" đã đưa ra các cách phòng, chống bệnh này, cách nào sau đây đúng?
Xác định và tránh tiếp xúc với các dị nguyên khởi phát cơn hen.
Không cần điều trị sớm, khi triển nặng mới đi bệnh viện.
Không cần khám bác sĩ tây y mà chỉ cần đến các thầy lang thuốc nam.
Không được tiêm vắc xin phòng cúm.
Chúng ta biết "hệ hô hấp của chim trao đổi khí với không khí rất hiệu quả". Giải thích sau đây đúng?
Vì chim hô hấp kép: vừa hô hấp bằng phổi vừa hô hấp bằng hệ thống túi khí.
Phổi chim có hiện tượng dòng máu của mao mạch chảy song song và cùng chiều với dòng khí.
Do phổi được tạo thành từ hàng triệu phế nang nên diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn.
Vì chim thuộc lớp chim, hô hấp bằng phổi.
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)" đã đưa ra các cách phòng, chống bệnh này, có bao nhiêu cách sau đúng? I. Người bệnh cần theo dõi định kỳ hàng tháng. II. Tiêm ngừa vaccine phế cầu giúp bạn giảm nguy mắc các đợt bùng phát COPD hiệu quả. III. Tiêm ngừa vaccine cúm hàng năm. IV. Tránh hút thuốc lá.
1.
2.
3.
4.
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát hiểu sau đây đúng? I. [1] luồng khí vào ống khí để đến các tế bào là giàu O2 và nghèo CO2. II. [2] luồng khí ra ống khí đến môi trường là giàu CO2 và nghèo O2. III. [3] là O2 từ tế bào đến ống khí để đưa ra ngoài. IV. [4] là CO2 từ tế bào đến ống khí để đưa ra ngoài.
1.
2.
3.
4.
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát hiểu sau đây đúng? I. Luồng không khí vào phổi là không khí nghèo oxygen và giàu CO2. II. Luồng không khí ra phổi là không khí giàu oxygen và nghèo CO2. III. Trao đổi khí ở phổi là giúp cho O2 trong không khí phế nang khuếch tán vào trong máu và CO2 theo chiều ngược lại. IV. Sự trao đổi khí ở tế bào sẽ giúp O2 khuếch tán từ mao mạch máu vào nước mô rồi vào tế bào và CO2 khuếch tán theo chiều ngược lại.
1.
2.
3.
4.
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát hiểu sau đây đúng? I. Máu đưa đến bề mặt trao đổi khí giàu O2 và nghèo CO2. II. Oxygen từ ngoài môi trường khuếch tán vào trong hệ thống mạch máu và khí CO2 từ khuếch tán từ máu ra ngoài môi trường. III. Bề mặt ẩm ướt rất cần thiết đối với việc hoà tan các chất khí, cho phép chúng đi qua một cách dễ dàng. IV. Có bề mặt trao đổi khí là qua da.
1.
2.
3.
4.
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát hiểu sau đây đúng? I. Khi ống khí nhỏ đến các tế bào thì quá trình trao đổi khí diễn ra thì khí O2 từ tế bào đến ống khí để ra ngoài, còn CO2 thì ngược lại. II. Ở côn trùng có hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí. III. Các ống khí từ ngoài vào và phân nhánh nhỏ dần, các ống nhỏ tiếp xúc với tế bào của cơ thể. IV. Khí O2 từ bên ngoài đi qua các lỗ thở vào ống khí lớn, đi theo các ống khí nhỏ dần và cuối cùng đi đến các tế bào nằm sâu bên trong cơ thể; còn khí CO2 từ tế bào trong cơ thể đi qua ống khí nhỏ sang ống khí lớn dần và đi qua lỗ thở ra ngoài.
1.
2.
3.
4.
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát hiểu sau đây đúng? I. Đây là quá trình trao đổi khí ở cá nhờ mang. II. Máu chảy trong mao mạch theo hướng song song và ngược chiều với dòng nước. III. Oxygen từ dòng nước chảy liên tục qua mang vào mao mạch ở mang theo vòng tuần hoàn đến các tế bào. IV. CO2 do tế bào thải ra theo vòng tuần hoàn đến mao mạch ở mang khuếch tán ra dòng nước chảy liên tục qua mang.
1.
2.
3.
4.
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát hiểu sau đây đúng? I. Khi chim hít vào, các túi khí sẽ phồng lên, lồng ngực nở ra. II. Khi chim thở ra, các túi khí sẽ xẹp lên, lồng hẹp ra. III. Khi hít vào các túi khí phồng to lên. IV. Khi thở ra các túi khí xẹp xuống.
1.
2.
3.
4.
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát hiểu sau đây đúng? I. Ở người bình thường, phế nang và phế quản bình thường. II. Ở người mắc bệnh, không khí bị ứ đọng trong phế nang và một số phế nang bị phá hủy. III. Ở người mắc bệnh hô hấp thường phế nang lớn do thành phế nang bị phá hủy. IV. Ở người mắc bệnh hô hấp thường đường dẫn khí bị thu hẹp, tăng tiết chất nhầy.
1.
2.
3.
4.
Dựa vào quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa cấu trúc phế nang, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phế nang là những túi nhỏ nhất của phổi.
II. Phế nang có rất nhiều mao mạch máu để thuận tiện cho việc trao đổi khí.
III. Luồng khí đến phế nang là khí nghèo oxygen và giàu CO2.
IV. Cơ thể lấy O2 từ môi trường vào và thải CO2 từ cơ thể ra môi trường.
1
2
3
4
Dựa vào quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa quá trình hít vào – thở ra, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Để quá trình thông khí ở phổi diễn ra, khoang lồng ngực phải là một khoang kín.
II. Hoạt động co giãn của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực dẫn đến sự thông khí ở phổi.
III. Khi hít vào, các cơ hô hấp co lại, thể tích lồng ngực tăng, phổi giãn rộng, áp suất trong phổi giảm thấp hơn bên ngoài nên không khí đi từ ngoài vào.
IV. Hoạt động hô hấp ở người không liên quan đến sự co giãn của cơ liên sườn và cơ hoành.
1
2
3
4
Dựa trên hình ảnh về sự trao đổi khí qua bề mặt cơ thể ở thủy tức và giun, cùng kiến thức đã học, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Bề mặt trao đổi khí có chứa mao mạch máu và sắc tố hô hấp.
II. Khí CO2 khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài qua da.
III. Da mỏng và ẩm ướt giúp khí khuếch tán dễ dàng.
IV. Khí O2 khuếch tán qua da vào máu, sau đó đi đến các tế bào.
1
2
3
4
Dựa trên hình ảnh về hệ thống ống khí ở côn trùng, cùng kiến thức đã học, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các ống khí thông với bên ngoài qua mũi.
II. Bề mặt trao đổi khí nhỏ so với cơ thể.
III. Ống khí tận là nơi trao đổi O2 và CO2 với tế bào.
IV. Hệ thống ống khí gồm các ống khí lớn phân nhánh thành các ống khí nhỏ dần và nhỏ nhất là ống khí tận.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Mang gồm nhiều cung mang, mỗi cung mang có nhiều phiến mang nên tăng hiệu quả trao đổi khí qua mang. II. Ở mang cá có hệ thống mao mạch dày đặc chứa máu có sắc tố đỏ. III. Mao mạch trong mang được sắp xếp để dòng máu chảy ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch. IV. Dòng nước chảy hai chiều gần như liên tục từ miệng qua mang và ngược lại.
1
2
3
4
Thực tế và hình dưới đây cho thấy hệ hô hấp của chim trao đổi khí với không khí hiệu quả. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Phổi chim có hệ thống túi khí và không có phế nang; nhiều ống khí rất nhỏ (parabronchi) giúp luồng không khí lưu thông tốt, không có khí cặn. II. Dòng máu ở mao mạch phổi chim chảy song song và ngược chiều hoàn toàn với dòng khí. III. Phổi chim được tạo thành từ hàng triệu phế nang nên diện tích trao đổi khí rất lớn. IV. Phổi chim có túi khí trước và túi khí sau thông với nhau qua hệ thống ống khí nhỏ.
1
2
3
4
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. [1] là máu đến mang giàu oxygen. II. [2] là dòng nước chảy giữa các phiến mang. III. [3] là máu giàu oxygen sau trao đổi ở mang đưa đến các tế bào. IV. [4] là các sợi mang, nước chảy ngang qua mang.
1
2
3
4
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. [1] là khí quản. II. [2] là các túi khí chứa đầy không khí. III. [3] là phổi. IV. [4], [5] lần lượt là trạng thái hít vào và thở ra.
1
2
3
4
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. [1] là quá trình trao đổi khí ở phổi. II. [2] là máu vận chuyển khí giàu oxygen. III. [3] là quá trình trao đổi khí diễn ra ở mô tế bào. IV. Ở [3], O2 khuếch tán từ mao mạch máu vào mô rồi vào tế bào và CO2 khuếch tán theo chiều ngược lại.
1
2
3
4
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. [1] phế nang là những đơn vị nhỏ nhất của phổi. II. [2] CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang để đưa ra ngoài. III. [3] máu từ động mạch phổi đến mao mạch quanh phế nang để trao đổi khí. IV. [5] máu sau trao đổi khí ở phế nang sẽ theo tĩnh mạch phổi về tim.
1
2
3
4
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. [4] là luồng khí vào phổi và vào phế nang để trao đổi khí. II. [6] là sự khuếch tán của O2 từ phế nang vào mạch máu. III. [3] là máu đến phế nang để trao đổi khí. IV. [5] là máu rời phế nang sẽ theo tĩnh mạch phổi về tim.
1
2
3
4
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi hít vào, các cơ [1] co làm xương sườn và xương ức nâng lên, thể tích lồng ngực tăng, khí vào phổi. II. [3] là lúc thể tích lồng ngực tăng và phổi dãn ra. III. Khi thở ra, các cơ [2] dãn, xương sườn và xương ức hạ xuống về ban đầu, thể tích lồng ngực giảm, thể tích phổi giảm, khí bị đẩy ra khỏi phổi. IV. [4] là khi thể tích lồng ngực giảm, phổi hẹp lại thì không khí giàu oxygen và nghèo CO2 được đẩy ra ngoài.
1
2
3
4
Quan sát hình dưới đây và chọn phương án ghép nội dung phù hợp với số tương ứng trên hình:
a) khoang mũi;
b) mao mạch;
c) phổi;
d) phế nang;
e) khí quản;
f) phế quản.
Chọn phương án đúng trong các lựa chọn A, B, C, D đã cho.
A. 1-a; 2-e; 3-f; 4-b; 5-d
B. 1-e; 2-f; 3-c; 4-b; 5-d
C. 1-e; 2-d; 3-c; 4-b; 5-f
D. 1-a; 2-e; 3-c; 4-b; 5-d
