Worksheetsqttc 120-180
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Chi phí vốn ảnh hưởng trực tiếp đến:
Giá trị hàng tồn kho
Tiền lương
Giá trị DN
Thuế GTGT
Chi phí vốn được xem như:
Giá thành sản phẩm
Tỷ suất chiết khấu tối thiểu
Lợi nhuận ròng
Cổ tức tối đa
Khi DN phát hành thêm cổ phiếu thường, chi phí vốn chủ sở hữu sẽ:
Tăng do chi phí phát hành
Giữ nguyên
Giảm mạnh
Bằng chi phí nợ vay
Chi phí vốn cận biên (MCC) được hiểu là gì?
Chi phí của đồng vốn cuối cùng khi doanh nghiệp huy động thêm vốn mới.
Chi phí vốn trung bình của toàn bộ nguồn vốn doanh nghiệp hiện có.
Chi phí vốn cổ phần thường của doanh nghiệp.
Lãi suất bình quân của các khoản vay hiện tại.
Công ty B có cơ cấu vốn tối ưu như sau: 50% vốn vay nợ, 5% vốn cổ phần ưu đãi
và còn lại là cổ phần đại chúng. Nếu công ty huy động thêm 230.000.000 VNĐ mà
vẫn đảm bảo cơ cấu vốn tối ưu thì giá trị của thành phần vốn cổ phần đại chúng là
bao nhiêu?
103.600.000 VNĐ
102.500.000 VNĐ
103.500.000 VNĐ
103.700.000 VNĐ
Một công ty có cổ phiếu thường đang được bán với giá 25.000 đồng/CP. Cổ tức trả
cho năm hiện tại là 1.000 đồng/CP, tốc độ tăng trưởng cổ tức dự kiến là 6%/năm
(không đổi). Hãy xác định chi phí vốn cổ phần thường sử dụng lợi nhuận giữ lại
(KS).
10,24%
11,00%
11,50%
12,00%
Trong cơ cấu vốn mục tiêu của Công ty XYZ, vốn vay 2.400 triệu đồng, vốn cổ
phần ưu đãi 100 triệu đồng, còn lại là vốn cổ phần thường 2.500 triệu đồng. Hãy
xác định tỷ trọng vốn cổ phần thường trong cơ cấu vốn mục tiêu.
48%
49%
50%
51%
Giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc nhà nước là 6%, lãi suất kỳ vọng của thị trường
chứng khoán là 14%, và hệ số rủi ro của một chứng khoán i là 1,2. Hãy tính suất
sinh lợi kỳ vọng của chứng khoán đó theo mô hình CAPM.
14,00%
15,60%
16,60%
17,20%
Một công ty có cổ phiếu thường đang được bán với giá 30 USD/CP. Cổ tức trả cho
năm hiện tại là 2 USD/CP, tốc độ tăng trưởng cổ tức dự kiến là 5%/năm (không đổi).
Hãy xác định chi phí vốn cổ phần thường sử dụng lợi nhuận giữ lại (KS).
11,77%
12,0%
11,57%
11,47%
Chi phí vốn cận biên (MCC) phản ánh:
WACC hiện tại
Chi phí cho đồng vốn huy động thêm cuối cùng
ROE dự kiến
ROA dự kiến
Trong điều kiện lãi suất vay tăng, để giữ WACC không đổi, DN cần:
Tăng chi phí vốn chủ
Giữ nguyên cơ cấu vốn
Giảm tỷ lệ nợ vay
Tăng tỷ lệ nợ vay
Nếu DN phát hành thêm cổ phiếu thường, điều nào sau đây đúng?
Chi phí vốn chủ sở hữu giảm
WACC luôn giảm
Rủi ro tài chính tăng
Chi phí vốn chủ sở hữu có thể tăng do hiệu ứng pha loãng
Chi phí vốn cổ phần ưu đãi (KP) phản ánh
Suất sinh lợi yêu cầu mà cổ đông thường mong đợi.
Suất sinh lợi yêu cầu phải trả cho các cổ đông giữ cổ phiếu ưu đãi
Lãi suất vay ngân hàng sau thuế.
Lợi nhuận giữ lại tái đầu tư.
Chi phí vốn có vai trò như:
Mức chi phí cơ hội của vốn
Chi phí kế toán
Chi phí tài chính ghi sổ
Chi phí sản xuất
Một doanh nghiệp dự kiến phát hành thêm cổ phiếu ưu đãi mới. Cổ tức hằng năm
cho cổ đông ưu đãi là 2.500 đồng/CP, giá phát hành cổ phiếu ưu đãi là 28.000
đồng/CP, chi phí phát hành 3%. Hãy xác định chi phí vốn cổ phần ưu đãi mới của
doanh nghiệp.
8,50%
8,70%
8,80%
9,26%
Một công ty dự kiến phát hành cổ phiếu ưu đãi mới với mức cổ tức hằng năm
2.400 đồng/CP. Giá phát hành dự kiến là 30.000 đồng/CP, chi phí phát hành 2%.
Hãy xác định chi phí vốn cổ phần ưu đãi mới của công ty
8,16%
8,50%
8,80%
9,00%
Một công ty phát hành thêm cổ phiếu thường mới với chi phí phát hành là 6%, giá
bán là 25.000 đ/CP, cổ tức hiện tại 900 đ/CP/năm, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức dự kiến
là 9%/năm. Hãy xác định chi phí vốn cổ phần thường mới phát hành (Ke).
12,50%
13,18%
14,20%
15,00%
Một doanh nghiệp dự kiến phát hành thêm cổ phiếu thường mới với chi phí phát
hành là 8%, giá bán là 30.000 đ/CP, cổ tức hiện tại 1.200 đ/CP/năm, tỷ lệ tăng
trưởng cổ tức dự kiến là 7%/năm. Hãy xác định chi phí vốn cổ phần thường mới
phát hành (Ke)
9,85%
10,50%
11,20%
11,65%
Công ty Minh Hoàng có cơ cấu vốn mục tiêu như sau: 45% vốn vay, 2% vốn cổ
phần ưu đãi, 53% vốn cổ phần thường. Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng là
28%. Biết chi phí vốn vay trước thuế 10%, chi phí vốn cổ phần ưu đãi 9,6%, chi
phí vốn cổ phần thường 11,42%. Hãy tính chi phí sử dụng vốn bình quân theo tỷ
trọng (WACC) của công ty
8,92%
9,48%
10,48%
11,00%
Công ty Hoa Hướng Dương có cơ cấu vốn tối ưu như sau: 60% nợ, 5% cổ phần ưu
đãi, còn lại là cổ phần thường. Công ty đang chuẩn bị huy động vốn với các điều
kiện như sau:
- Nếu vay từ 0 đến 2.000.000 USD thì lãi suất vay là 4%/năm.
- Nếu vay trên 2.000.000 USD thì lãi suất vay là 6%/năm.
Hãy xác định điểm nhảy do chi phí vốn vay thay đổi từ 4% lên 6%
3.330.333 USD
3.331.333 USD
3.332.333 USD
3.333.333 USD
Khi phân loại theo vai trò trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động được
chia thành?
Sản xuất và lưu thông
Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông
Dự trữ sản xuất, sản xuất, lưu thông và tài chính
Dự trữ, sản xuất, lưu thông, đầu tư và dự phòng
Khi phân loại theo nguồn hình thành, vốn lưu động của doanh nghiệp có thể được
hình thành từ những nguồn nào?
Vốn điều lệ, vốn tự bổ sung, vốn liên doanh liên kết, vốn đi vay
Tiền mặt, vật tư, thành phẩm, các khoản phải thu
Nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
Doanh thu, lợi nhuận, khấu hao tài sản cố định
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp thường được
chia thành mấy nhóm chính?
Sản xuất và thanh toán
Dự trữ vật tư, sản xuất và thanh toán
Dự trữ vật tư, sản xuất, thanh toán và tiêu thụ
Dự trữ, sản xuất, lưu thông, thanh toán và đầu tư
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động thường được đo bằng những chỉ tiêu nào?
Lợi nhuận và doanh thu thuần
Chi phí sản xuất và chi phí quản lý
Vốn chủ sở hữu và vốn vay
Số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển vốn
Trong doanh nghiệp, tài sản tồn kho dự trữ thường gồm những dạng nào?
Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang - bán thành phẩm và thành phẩm chờ tiêu thụ
Tiền mặt, vàng bạc, chứng khoán ngắn hạn
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất
Các khoản phải thu và vốn đầu tư dài hạn
Vốn lưu động trong khâu lưu thông của doanh nghiệp thường bao gồm những yếu
tố nào?
Vật tư, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và công cụ lao động
Giá trị sản phẩm dở dang, chi phí sản xuất chờ kết chuyển và chi phí trả trước
Nhà xưởng, máy móc thiết bị và phương tiện vận tải
Thành phẩm chờ tiêu thụ, tiền mặt và các khoản phải thu
Trong phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện, vốn bằng tiền thường bao
gồm những yếu tố nào?
Vật tư, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và công cụ lao động
Giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và thành phẩm
Tiền mặt, vàng bạc đá quý, các khoản đầu tư ngắn hạn và vốn trong thanh toán
Nhà xưởng, máy móc thiết bị và phương tiện vận tải
Mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu trong doanh nghiệp phụ thuộc chủ
yếu
vào yếu tố nào sau đây?
Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất
Chính sách khấu hao tài sản cố định
Lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp
Vốn điều lệ ban đầu
Mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm và sản phẩm dở dang chịu ảnh hưởng chủ yếu
từ những yếu tố nào sau đây?
Quy mô sản xuất và năng lực tài chính của doanh nghiệp
Sự ổn định của thị trường tiêu thụ sản phẩm và chính sách thuế
Đặc điểm kỹ thuật và yêu cầu công nghệ, độ dài chu kỳ sản xuất và trình độ tổ
chức sản xuất
Chính sách khấu hao tài sản cố định và phương thức thanh toán
Hai phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ phổ biến được áp dụng để tối ưu
hóa chi phí là gì?
Phương pháp tổng chi phí tối thiểu - EOQ và phương pháp tồn kho tối đa
Phương pháp tồn kho bằng không và phương pháp EOQ
Phương pháp tồn kho bảo hiểm và phương pháp JIT
Phương pháp tối thiểu tối đa và phương pháp EOQ
Phương pháp thường dùng để xác định mức tồn quỹ tối thiểu là gì?
Lấy mức xuất quỹ trung bình hàng ngày nhân với số lượng ngày dự trữ tồn quỹ
Lấy tổng số quỹ cần thiết chia cho số ngày trong tháng
Lấy mức xuất quỹ hàng năm nhân với số ngày dự trữ tồn quỹ
Lấy mức chi phí tồn kho chia cho số lượng sản phẩm
Dự đoán ngân quỹ là gì?
Tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ trong năm, được lập tổng quát
và chi tiết cho từng tháng và tuần
Dự đoán về lợi nhuận trong suốt năm tài chính
Dự đoán về mức tồn kho nguyên vật liệu cho sản xuất
Dự đoán về mức chi phí nhân sự trong năm tài chính
Hai phương pháp phổ biến để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là
gì?
Phương pháp dự báo và phương pháp phân tích tài chính
Phương pháp thống kê và phương pháp nghiên cứu thị trường
Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp
Phương pháp kế toán và phương pháp kiểm toán
Mức doanh lợi vốn lưu động được tính như thế nào?
Lấy tổng doanh thu chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ
Lấy tổng chi phí sản xuất chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ
Lấy tổng số khoản phải thu chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ
Lấy tổng số lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) chia cho số
vốn lưu động bình quân trong kỳ
Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp thường bao gồm những loại nào?
Dự trữ bảo hiểm, dự trữ khấu hao, dự trữ đầu tư
Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm và dự trữ thời vụ
Dự trữ sản xuất, dự trữ lưu thông và dự trữ dự phòng
Dự trữ cố định, dự trữ tạm thời và dự trữ lưu động
Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật trong quá trình chế tạo sản phẩm sẽ ảnh hưởng như
thế nào đến mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm và sản phẩm dở dang của doanh
nghiệp?
Đặc điểm kỹ thuật sẽ quyết định số lượng nguyên vật liệu cần dự trữ, trong khi yêu
cầu công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng của thành phẩm
Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật không ảnh hưởng nhiều đến mức tồn kho, mà chủ
yếu ảnh hưởng đến chi phí sản xuất
Đặc điểm kỹ thuật và yêu cầu công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến độ dài chu kỳ sản
xuất, từ đó quyết định lượng bán thành phẩm cần dự trữ
Đặc điểm kỹ thuật và yêu cầu công nghệ chỉ ảnh hưởng đến chi phí nguyên vật liệu
mà không liên quan đến mức tồn kho sản phẩm dở dang
Trong các phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ, phương pháp tổng chi phí tối
thiểu (EOQ) và phương pháp tồn kho bằng không có đặc điểm gì nổi bật?
Phương pháp EOQ giúp tối ưu hóa số lượng đặt hàng để giảm thiểu chi phí tồn
kho, trong khi phương pháp tồn kho bằng không yêu cầu không giữ bất kỳ hàng tồn kho
nào
Phương pháp EOQ thích hợp cho các sản phẩm có nhu cầu thay đổi liên tục, trong
khi phương pháp tồn kho bằng không áp dụng cho sản phẩm có chu kỳ tiêu thụ dài.
Phương pháp EOQ giúp giảm thiểu chi phí tồn kho và chi phí đặt hàng, trong khi
phương pháp tồn kho bằng không yêu cầu tồn kho tối thiểu để giảm chi phí.
Phương pháp EOQ chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có sản phẩm tiêu thụ liên tục,
trong khi phương pháp tồn kho bằng không chỉ áp dụng cho các sản phẩm theo mùa.
Để xác định mức tồn quỹ tối thiểu, phương pháp nào sau đây được áp dụng?
Lấy tổng giá trị quỹ nhân với số lượng ngày tiêu thụ trung bình
Lấy mức tồn kho tối đa trừ đi mức tồn kho hiện tại
Lấy số ngày tồn kho chia cho số lượng sản phẩm cần thiết
Lấy mức xuất quỹ trung bình hàng ngày nhân với số lượng ngày dự trữ tồn quỹ
Khi áp dụng phương pháp gián tiếp để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh
nghiệp, các yếu tố nào thường được xem xét để tính toán nhu cầu vốn lưu động?
Tính toán dựa trên sự biến động của các khoản phải thu, phải trả và tồn kho trong
suốt chu kỳ sản xuất và bán hàng
Chỉ sử dụng số liệu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính cuối kỳ
Chỉ dựa vào các yếu tố bên ngoài như xu hướng thị trường và tình hình cạnh tranh
Tính toán dựa trên các chỉ tiêu tài chính như tỷ lệ lợi nhuận gộp và tỷ lệ nợ dài hạn
Khi tính toán mức doanh lợi vốn lưu động, yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng
trực tiếp đến chỉ số này?
Tổng số lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) của doanh nghiệp
Sự biến động của số vốn lưu động bình quân trong kỳ
Các chi phí tài chính dài hạn như lãi suất vay ngân hàng
Sự thay đổi trong lượng tồn kho và các khoản phải thu
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là gì?
Là những tư liệu lao động có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và giá
trị của nó được chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm
Là những tài sản có giá trị nhỏ, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
Là tài sản không tham gia vào quá trình sản xuất.
Là tài sản chỉ có giá trị trong một năm.
Tài sản cố định của doanh nghiệp được phân loại theo hình thái biểu hiện và tính
chất đầu tư thành mấy loại?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Tài sản cố định của doanh nghiệp dùng cho mục đích nào trong các mục dưới đây?
Chỉ phục vụ cho mục đích kinh doanh
Dùng cho mục đích kinh doanh và mục đích phúc lợi
Dùng cho mục đích kinh doanh, phúc lợi, an ninh, quốc phòng, và giữ hộ tài sản
Nhà Nước
Dùng chỉ cho mục đích an ninh và quốc phòng
Trong phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế, loại nào sau đây không
thuộc
danh mục?
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm
Tài sản cố định cho thuê
Theo tình hình sử dụng, tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp được chia thành
bao nhiêu loại?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 225 triệu
đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 10 triệu đồng, chi
phí lắp đặt, chạy thử là 10 triệu đồng. Biết rằng tài sản cố định có thời gian trích khấu
hao dự kiến là 10 năm. Hỏi mức trích khấu hao trung bình hàng năm của tài sản là
bao nhiêu?
20 triệu đồng
21 triệu đồng
22 triệu đồng
24 triệu đồng
Tài sản cố định của doanh nghiệp có thể được phân loại theo hình thái biểu hiện kết
hợp với tính chất đầu tư thành những loại nào?
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính
Tài sản cố định dài hạn, tài sản cố định ngắn hạn, tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định cố định, tài sản cố định linh động, tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vật chất, tài sản cố định tài chính, tài sản cố định vô hình
Theo công dụng kinh tế, tài sản cố định của doanh nghiệp được phân thành những
loại nào dưới đây?
Nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị dụng cụ
quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc, tài sản cho thuê
Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, thiết bị truyền dẫn, thiết bị quản lý, các
loại tài sản cố định cho việc nghiên cứu
Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn,
thiết bị dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm,
các loại TSCĐ khác
Nhà cửa, máy móc, thiết bị sản xuất, các loại tài sản cố định cho mục đích từ thiện
Loại tài sản cố định nào dưới đây không thuộc phân loại theo tình hình sử dụng?
Tài sản cố định đang sử dụng
Tài sản cố định chưa cần dùng
Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý
Tài sản cố định cho thuê
Hao mòn vô hình loại 1 xảy ra khi nào?
Khi tài sản cố định bị giảm giá trị do có những TSCĐ mới rẻ hơn.
Khi tài sản cố định bị giảm giá trị do hư hỏng vật lý
Khi tài sản cố định bị giảm giá trị do sử dụng lâu dài.
Khi tài sản cố định bị giảm giá trị do hao mòn tự nhiên.
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh điều gì?
Sự thay đổi giá trị của vốn cố định trong kỳ
Một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu
thuần trong kỳ.
Chi phí sản xuất trong kỳ so với vốn cố định.
Tỷ lệ lợi nhuận trên mỗi đồng vốn cố định.
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định được tính dựa trên yếu tố nào?
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất và chi phí cố định.
Tổng doanh thu và số lượng tài sản cố định.
Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp) và vốn cố định trong
kỳ.
Chi phí sản xuất và số lượng vốn cố định
Công ty B mua một máy móc sản xuất mới với nguyên giá 120 triệu đồng. Thời
gian trích khấu hao là 3 năm. Doanh nghiệp muốn áp dụng khấu hao nhanh với hệ
số điều chỉnh 1,5. Hỏi tỷ lệ khấu hao nhanh là bao nhiêu
45%/năm
50%/năm
55%/năm
60%/năm
Công ty B mua máy nghiền vật liệu mới với nguyên giá 300 triệu đồng. Công suất
thiết kế của máy là 25 tấn/giờ, với tổng sản lượng theo công suất thiết kế là 1.500
tấn. Hỏi khấu hao bình quân trên mỗi tấn sản phẩm.
0,15 triệu đồng/tấn
0,2 triệu đồng/tấn
0,25 triệu đồng/tấn
0,3 triệu đồng/tấn
Tài sản cố định (TSCĐ) theo tình hình sử dụng được chia thành những loại nào
dưới đây?
Tài sản cố định đang sử dụng, tài sản cố định chưa cần dùng, tài sản cố định không
cần dùng chờ thanh lý
Tài sản cố định đang sử dụng, tài sản cố định bị hư hỏng, tài sản cố định chờ thanh
lý
Tài sản cố định đã sử dụng, tài sản cố định chưa cần dùng, tài sản cố định đang bảo
trì
Tài sản cố định đang sử dụng, tài sản cố định cho thuê, tài sản cố định không cần
dùng
Hao mòn vô hình loại 3 là khi tài sản cố định mất giá hoàn toàn do:
Tài sản cố định đã qua sử dụng lâu dài và không còn tác dụng.
Tài sản cố định bị hư hỏng nghiêm trọng không thể sửa chữa.
Tài sản cố định bị giảm giá trị do sự thay đổi trong nhu cầu sản xuấ
Chấm dứt chu kỳ sống của sản phẩm mà tài sản cố định đó phục vụ, làm mất tác
dụng của TSCĐ.
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định được tính dựa trên yếu tố nào?
Doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.
Số lượng tài sản cố định trong kỳ.
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cố định.
Sự biến động giá trị của tài sản cố định trong kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định có thể được áp dụng để đánh giá gì trong doanh
nghiệp?
Lợi nhuận thu được từ các hoạt động ngoài sản xuất
Mức độ hiệu quả của các phương pháp bảo trì tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định và khả năng tạo ra lợi nhuận từ vốn đầu tư vào tài
sản cố định.
Tỷ lệ chi phí vốn cố định so với chi phí sản xuất
Hệ số hao mòn tài sản cố định không chỉ phản ánh mức độ hao mòn mà còn cho
thấy điều gì về tài sản cố định của doanh nghiệp?
Nó cho thấy tỉ lệ tài sản cố định được bảo dưỡng và sử dụng
Nó xác định giá trị tài sản cố định mới và tài sản cố định cũ trong doanh nghiệp.
Nó thể hiện mức độ sử dụng tài sản cố định trong sản xuất so với tổng tài sản của
doanh nghiệp.
Nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực của tài sản cố định và khả năng tạo ra
giá trị từ vốn cố định tại thời điểm đánh giá.
