Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

qttc 120-180

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Chi phí vốn ảnh hưởng trực tiếp đến:

a)

Giá trị hàng tồn kho

b)

Tiền lương

c)

Giá trị DN

d)

Thuế GTGT

2.

Chi phí vốn được xem như:

a)

Giá thành sản phẩm

b)

Tỷ suất chiết khấu tối thiểu

c)

Lợi nhuận ròng

d)

Cổ tức tối đa

3.

Khi DN phát hành thêm cổ phiếu thường, chi phí vốn chủ sở hữu sẽ:

a)

Tăng do chi phí phát hành

b)

Giữ nguyên

c)

Giảm mạnh

d)

Bằng chi phí nợ vay

4.

Chi phí vốn cận biên (MCC) được hiểu là gì?

a)

Chi phí của đồng vốn cuối cùng khi doanh nghiệp huy động thêm vốn mới.

b)

Chi phí vốn trung bình của toàn bộ nguồn vốn doanh nghiệp hiện có.

c)

Chi phí vốn cổ phần thường của doanh nghiệp.

d)

Lãi suất bình quân của các khoản vay hiện tại.

5.

Công ty B có cơ cấu vốn tối ưu như sau: 50% vốn vay nợ, 5% vốn cổ phần ưu đãi

và còn lại là cổ phần đại chúng. Nếu công ty huy động thêm 230.000.000 VNĐ mà

vẫn đảm bảo cơ cấu vốn tối ưu thì giá trị của thành phần vốn cổ phần đại chúng là

bao nhiêu?

a)

103.600.000 VNĐ

b)

102.500.000 VNĐ

c)

103.500.000 VNĐ

d)

103.700.000 VNĐ

6.

Một công ty có cổ phiếu thường đang được bán với giá 25.000 đồng/CP. Cổ tức trả

cho năm hiện tại là 1.000 đồng/CP, tốc độ tăng trưởng cổ tức dự kiến là 6%/năm

(không đổi). Hãy xác định chi phí vốn cổ phần thường sử dụng lợi nhuận giữ lại

(KS).

a)

10,24%

b)

11,00%

c)

11,50%

d)

12,00%

7.

Trong cơ cấu vốn mục tiêu của Công ty XYZ, vốn vay 2.400 triệu đồng, vốn cổ

phần ưu đãi 100 triệu đồng, còn lại là vốn cổ phần thường 2.500 triệu đồng. Hãy

xác định tỷ trọng vốn cổ phần thường trong cơ cấu vốn mục tiêu.

a)

48%

b)

49%

c)

50%

d)

51%

8.

Giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc nhà nước là 6%, lãi suất kỳ vọng của thị trường

chứng khoán là 14%, và hệ số rủi ro của một chứng khoán i là 1,2. Hãy tính suất

sinh lợi kỳ vọng của chứng khoán đó theo mô hình CAPM.

a)

14,00%

b)

15,60%

c)

16,60%

d)

17,20%

9.

Một công ty có cổ phiếu thường đang được bán với giá 30 USD/CP. Cổ tức trả cho

năm hiện tại là 2 USD/CP, tốc độ tăng trưởng cổ tức dự kiến là 5%/năm (không đổi).

Hãy xác định chi phí vốn cổ phần thường sử dụng lợi nhuận giữ lại (KS).

a)

11,77%

b)

12,0%

c)

11,57%

d)

11,47%

10.

Chi phí vốn cận biên (MCC) phản ánh:

a)

WACC hiện tại

b)

Chi phí cho đồng vốn huy động thêm cuối cùng

c)

ROE dự kiến

d)

ROA dự kiến

11.

Trong điều kiện lãi suất vay tăng, để giữ WACC không đổi, DN cần:

a)

Tăng chi phí vốn chủ

b)

Giữ nguyên cơ cấu vốn

c)

Giảm tỷ lệ nợ vay

d)

Tăng tỷ lệ nợ vay

12.

Nếu DN phát hành thêm cổ phiếu thường, điều nào sau đây đúng?

a)

Chi phí vốn chủ sở hữu giảm

b)

WACC luôn giảm

c)

Rủi ro tài chính tăng

d)

Chi phí vốn chủ sở hữu có thể tăng do hiệu ứng pha loãng

13.

Chi phí vốn cổ phần ưu đãi (KP) phản ánh

a)

Suất sinh lợi yêu cầu mà cổ đông thường mong đợi.

b)

Suất sinh lợi yêu cầu phải trả cho các cổ đông giữ cổ phiếu ưu đãi

c)

Lãi suất vay ngân hàng sau thuế.

d)

Lợi nhuận giữ lại tái đầu tư.

14.

Chi phí vốn có vai trò như:

a)

Mức chi phí cơ hội của vốn

b)

Chi phí kế toán

c)

Chi phí tài chính ghi sổ

d)

Chi phí sản xuất

15.

Một doanh nghiệp dự kiến phát hành thêm cổ phiếu ưu đãi mới. Cổ tức hằng năm

cho cổ đông ưu đãi là 2.500 đồng/CP, giá phát hành cổ phiếu ưu đãi là 28.000

đồng/CP, chi phí phát hành 3%. Hãy xác định chi phí vốn cổ phần ưu đãi mới của

doanh nghiệp.

a)

8,50%

b)

8,70%

c)

8,80%

d)

9,26%

16.

Một công ty dự kiến phát hành cổ phiếu ưu đãi mới với mức cổ tức hằng năm

2.400 đồng/CP. Giá phát hành dự kiến là 30.000 đồng/CP, chi phí phát hành 2%.

Hãy xác định chi phí vốn cổ phần ưu đãi mới của công ty

a)

8,16%

b)

8,50%

c)

8,80%

d)

9,00%

17.

Một công ty phát hành thêm cổ phiếu thường mới với chi phí phát hành là 6%, giá

bán là 25.000 đ/CP, cổ tức hiện tại 900 đ/CP/năm, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức dự kiến

là 9%/năm. Hãy xác định chi phí vốn cổ phần thường mới phát hành (Ke).

a)

12,50%

b)

13,18%

c)

14,20%

d)

15,00%

18.

Một doanh nghiệp dự kiến phát hành thêm cổ phiếu thường mới với chi phí phát

hành là 8%, giá bán là 30.000 đ/CP, cổ tức hiện tại 1.200 đ/CP/năm, tỷ lệ tăng

trưởng cổ tức dự kiến là 7%/năm. Hãy xác định chi phí vốn cổ phần thường mới

phát hành (Ke)

a)

9,85%

b)

10,50%

c)

11,20%

d)

11,65%

19.

Công ty Minh Hoàng có cơ cấu vốn mục tiêu như sau: 45% vốn vay, 2% vốn cổ

phần ưu đãi, 53% vốn cổ phần thường. Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng là

28%. Biết chi phí vốn vay trước thuế 10%, chi phí vốn cổ phần ưu đãi 9,6%, chi

phí vốn cổ phần thường 11,42%. Hãy tính chi phí sử dụng vốn bình quân theo tỷ

trọng (WACC) của công ty

a)

8,92%

b)

9,48%

c)

10,48%

d)

11,00%

20.

Công ty Hoa Hướng Dương có cơ cấu vốn tối ưu như sau: 60% nợ, 5% cổ phần ưu

đãi, còn lại là cổ phần thường. Công ty đang chuẩn bị huy động vốn với các điều

kiện như sau:

- Nếu vay từ 0 đến 2.000.000 USD thì lãi suất vay là 4%/năm.

- Nếu vay trên 2.000.000 USD thì lãi suất vay là 6%/năm.

Hãy xác định điểm nhảy do chi phí vốn vay thay đổi từ 4% lên 6%

a)

3.330.333 USD

b)

3.331.333 USD

c)

3.332.333 USD

d)

3.333.333 USD

21.

Khi phân loại theo vai trò trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động được

chia thành?

a)

Sản xuất và lưu thông

b)

Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông

c)

Dự trữ sản xuất, sản xuất, lưu thông và tài chính

d)

Dự trữ, sản xuất, lưu thông, đầu tư và dự phòng

22.

Khi phân loại theo nguồn hình thành, vốn lưu động của doanh nghiệp có thể được

hình thành từ những nguồn nào?

a)

Vốn điều lệ, vốn tự bổ sung, vốn liên doanh liên kết, vốn đi vay

b)

Tiền mặt, vật tư, thành phẩm, các khoản phải thu

c)

Nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải

d)

Doanh thu, lợi nhuận, khấu hao tài sản cố định

23.

Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp thường được

chia thành mấy nhóm chính?

a)

Sản xuất và thanh toán

b)

Dự trữ vật tư, sản xuất và thanh toán

c)

Dự trữ vật tư, sản xuất, thanh toán và tiêu thụ

d)

Dự trữ, sản xuất, lưu thông, thanh toán và đầu tư

24.

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động thường được đo bằng những chỉ tiêu nào?

a)

Lợi nhuận và doanh thu thuần

b)

Chi phí sản xuất và chi phí quản lý

c)

Vốn chủ sở hữu và vốn vay

d)

Số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển vốn

25.

Trong doanh nghiệp, tài sản tồn kho dự trữ thường gồm những dạng nào?

a)

Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang - bán thành phẩm và thành phẩm chờ tiêu thụ

b)

Tiền mặt, vàng bạc, chứng khoán ngắn hạn

c)

Máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất

d)

Các khoản phải thu và vốn đầu tư dài hạn

26.

Vốn lưu động trong khâu lưu thông của doanh nghiệp thường bao gồm những yếu

tố nào?

a)

Vật tư, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và công cụ lao động

b)

Giá trị sản phẩm dở dang, chi phí sản xuất chờ kết chuyển và chi phí trả trước

c)

Nhà xưởng, máy móc thiết bị và phương tiện vận tải

d)

Thành phẩm chờ tiêu thụ, tiền mặt và các khoản phải thu

27.

Trong phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện, vốn bằng tiền thường bao

gồm những yếu tố nào?

a)

Vật tư, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và công cụ lao động

b)

Giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và thành phẩm

c)

Tiền mặt, vàng bạc đá quý, các khoản đầu tư ngắn hạn và vốn trong thanh toán

d)

Nhà xưởng, máy móc thiết bị và phương tiện vận tải

28.

Mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu trong doanh nghiệp phụ thuộc chủ

yếu

vào yếu tố nào sau đây?

a)

Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất

b)

Chính sách khấu hao tài sản cố định

c)

Lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp

d)

Vốn điều lệ ban đầu

29.

Mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm và sản phẩm dở dang chịu ảnh hưởng chủ yếu

từ những yếu tố nào sau đây?

a)

Quy mô sản xuất và năng lực tài chính của doanh nghiệp

b)

Sự ổn định của thị trường tiêu thụ sản phẩm và chính sách thuế

c)

Đặc điểm kỹ thuật và yêu cầu công nghệ, độ dài chu kỳ sản xuất và trình độ tổ

chức sản xuất

d)

Chính sách khấu hao tài sản cố định và phương thức thanh toán

30.

Hai phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ phổ biến được áp dụng để tối ưu

hóa chi phí là gì?

a)

Phương pháp tổng chi phí tối thiểu - EOQ và phương pháp tồn kho tối đa

b)

Phương pháp tồn kho bằng không và phương pháp EOQ

c)

Phương pháp tồn kho bảo hiểm và phương pháp JIT

d)

Phương pháp tối thiểu tối đa và phương pháp EOQ

31.

Phương pháp thường dùng để xác định mức tồn quỹ tối thiểu là gì?

a)

Lấy mức xuất quỹ trung bình hàng ngày nhân với số lượng ngày dự trữ tồn quỹ

b)

Lấy tổng số quỹ cần thiết chia cho số ngày trong tháng

c)

Lấy mức xuất quỹ hàng năm nhân với số ngày dự trữ tồn quỹ

d)

Lấy mức chi phí tồn kho chia cho số lượng sản phẩm

32.

Dự đoán ngân quỹ là gì?

a)

Tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ trong năm, được lập tổng quát

và chi tiết cho từng tháng và tuần

b)

Dự đoán về lợi nhuận trong suốt năm tài chính

c)

Dự đoán về mức tồn kho nguyên vật liệu cho sản xuất

d)

Dự đoán về mức chi phí nhân sự trong năm tài chính

33.

Hai phương pháp phổ biến để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là

gì?

a)

Phương pháp dự báo và phương pháp phân tích tài chính

b)

Phương pháp thống kê và phương pháp nghiên cứu thị trường

c)

Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp

d)

Phương pháp kế toán và phương pháp kiểm toán

34.

Mức doanh lợi vốn lưu động được tính như thế nào?

a)

Lấy tổng doanh thu chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ

b)

Lấy tổng chi phí sản xuất chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ

c)

Lấy tổng số khoản phải thu chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ

d)

Lấy tổng số lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) chia cho số

vốn lưu động bình quân trong kỳ

35.

Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp thường bao gồm những loại nào?

a)

Dự trữ bảo hiểm, dự trữ khấu hao, dự trữ đầu tư

b)

Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm và dự trữ thời vụ

c)

Dự trữ sản xuất, dự trữ lưu thông và dự trữ dự phòng

d)

Dự trữ cố định, dự trữ tạm thời và dự trữ lưu động

36.

Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật trong quá trình chế tạo sản phẩm sẽ ảnh hưởng như

thế nào đến mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm và sản phẩm dở dang của doanh

nghiệp?

a)

Đặc điểm kỹ thuật sẽ quyết định số lượng nguyên vật liệu cần dự trữ, trong khi yêu

cầu công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng của thành phẩm

b)

Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật không ảnh hưởng nhiều đến mức tồn kho, mà chủ

yếu ảnh hưởng đến chi phí sản xuất

c)

Đặc điểm kỹ thuật và yêu cầu công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến độ dài chu kỳ sản

xuất, từ đó quyết định lượng bán thành phẩm cần dự trữ

d)

Đặc điểm kỹ thuật và yêu cầu công nghệ chỉ ảnh hưởng đến chi phí nguyên vật liệu

mà không liên quan đến mức tồn kho sản phẩm dở dang

37.

Trong các phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ, phương pháp tổng chi phí tối

thiểu (EOQ) và phương pháp tồn kho bằng không có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Phương pháp EOQ giúp tối ưu hóa số lượng đặt hàng để giảm thiểu chi phí tồn

kho, trong khi phương pháp tồn kho bằng không yêu cầu không giữ bất kỳ hàng tồn kho

nào

b)

Phương pháp EOQ thích hợp cho các sản phẩm có nhu cầu thay đổi liên tục, trong

khi phương pháp tồn kho bằng không áp dụng cho sản phẩm có chu kỳ tiêu thụ dài.

c)

Phương pháp EOQ giúp giảm thiểu chi phí tồn kho và chi phí đặt hàng, trong khi

phương pháp tồn kho bằng không yêu cầu tồn kho tối thiểu để giảm chi phí.

d)

Phương pháp EOQ chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có sản phẩm tiêu thụ liên tục,

trong khi phương pháp tồn kho bằng không chỉ áp dụng cho các sản phẩm theo mùa.

38.

Để xác định mức tồn quỹ tối thiểu, phương pháp nào sau đây được áp dụng?

a)

Lấy tổng giá trị quỹ nhân với số lượng ngày tiêu thụ trung bình

b)

Lấy mức tồn kho tối đa trừ đi mức tồn kho hiện tại

c)

Lấy số ngày tồn kho chia cho số lượng sản phẩm cần thiết

d)

Lấy mức xuất quỹ trung bình hàng ngày nhân với số lượng ngày dự trữ tồn quỹ

39.

Khi áp dụng phương pháp gián tiếp để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh

nghiệp, các yếu tố nào thường được xem xét để tính toán nhu cầu vốn lưu động?

a)

Tính toán dựa trên sự biến động của các khoản phải thu, phải trả và tồn kho trong

suốt chu kỳ sản xuất và bán hàng

b)

Chỉ sử dụng số liệu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính cuối kỳ

c)

Chỉ dựa vào các yếu tố bên ngoài như xu hướng thị trường và tình hình cạnh tranh

d)

Tính toán dựa trên các chỉ tiêu tài chính như tỷ lệ lợi nhuận gộp và tỷ lệ nợ dài hạn

40.

Khi tính toán mức doanh lợi vốn lưu động, yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng

trực tiếp đến chỉ số này?

a)

Tổng số lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) của doanh nghiệp

b)

Sự biến động của số vốn lưu động bình quân trong kỳ

c)

Các chi phí tài chính dài hạn như lãi suất vay ngân hàng

d)

Sự thay đổi trong lượng tồn kho và các khoản phải thu

41.

Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là gì?

a)

Là những tư liệu lao động có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và giá

trị của nó được chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm

b)

Là những tài sản có giá trị nhỏ, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất

c)

Là tài sản không tham gia vào quá trình sản xuất.

d)

Là tài sản chỉ có giá trị trong một năm.

42.

Tài sản cố định của doanh nghiệp được phân loại theo hình thái biểu hiện và tính

chất đầu tư thành mấy loại?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

43.

Tài sản cố định của doanh nghiệp dùng cho mục đích nào trong các mục dưới đây?

a)

Chỉ phục vụ cho mục đích kinh doanh

b)

Dùng cho mục đích kinh doanh và mục đích phúc lợi

c)

Dùng cho mục đích kinh doanh, phúc lợi, an ninh, quốc phòng, và giữ hộ tài sản

Nhà Nước

d)

Dùng chỉ cho mục đích an ninh và quốc phòng

44.

Trong phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế, loại nào sau đây không

thuộc

danh mục?

a)

Nhà cửa, vật kiến trúc

b)

Máy móc, thiết bị

c)

Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm

d)

Tài sản cố định cho thuê

45.

Theo tình hình sử dụng, tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp được chia thành

bao nhiêu loại?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

46.

Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 225 triệu

đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 10 triệu đồng, chi

phí lắp đặt, chạy thử là 10 triệu đồng. Biết rằng tài sản cố định có thời gian trích khấu

hao dự kiến là 10 năm. Hỏi mức trích khấu hao trung bình hàng năm của tài sản là

bao nhiêu?

a)

20 triệu đồng

b)

21 triệu đồng

c)

22 triệu đồng

d)

24 triệu đồng

47.

Tài sản cố định của doanh nghiệp có thể được phân loại theo hình thái biểu hiện kết

hợp với tính chất đầu tư thành những loại nào?

a)

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính

b)

Tài sản cố định dài hạn, tài sản cố định ngắn hạn, tài sản cố định hữu hình

c)

Tài sản cố định cố định, tài sản cố định linh động, tài sản cố định vô hình

d)

Tài sản cố định vật chất, tài sản cố định tài chính, tài sản cố định vô hình

48.

Theo công dụng kinh tế, tài sản cố định của doanh nghiệp được phân thành những

loại nào dưới đây?

a)

Nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị dụng cụ

quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc, tài sản cho thuê

b)

Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, thiết bị truyền dẫn, thiết bị quản lý, các

loại tài sản cố định cho việc nghiên cứu

c)

Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn,

thiết bị dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm,

các loại TSCĐ khác

d)

Nhà cửa, máy móc, thiết bị sản xuất, các loại tài sản cố định cho mục đích từ thiện

49.

Loại tài sản cố định nào dưới đây không thuộc phân loại theo tình hình sử dụng?

a)

Tài sản cố định đang sử dụng

b)

Tài sản cố định chưa cần dùng

c)

Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý

d)

Tài sản cố định cho thuê

50.

Hao mòn vô hình loại 1 xảy ra khi nào?

a)

Khi tài sản cố định bị giảm giá trị do có những TSCĐ mới rẻ hơn.

b)

Khi tài sản cố định bị giảm giá trị do hư hỏng vật lý

c)

Khi tài sản cố định bị giảm giá trị do sử dụng lâu dài.

d)

Khi tài sản cố định bị giảm giá trị do hao mòn tự nhiên.

51.

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh điều gì?

a)

Sự thay đổi giá trị của vốn cố định trong kỳ

b)

Một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu

thuần trong kỳ.

c)

Chi phí sản xuất trong kỳ so với vốn cố định.

d)

Tỷ lệ lợi nhuận trên mỗi đồng vốn cố định.

52.

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định được tính dựa trên yếu tố nào?

a)

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất và chi phí cố định.

b)

Tổng doanh thu và số lượng tài sản cố định.

c)

Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp) và vốn cố định trong

kỳ.

d)

Chi phí sản xuất và số lượng vốn cố định

53.

Công ty B mua một máy móc sản xuất mới với nguyên giá 120 triệu đồng. Thời

gian trích khấu hao là 3 năm. Doanh nghiệp muốn áp dụng khấu hao nhanh với hệ

số điều chỉnh 1,5. Hỏi tỷ lệ khấu hao nhanh là bao nhiêu

a)

45%/năm

b)

50%/năm

c)

55%/năm

d)

60%/năm

54.

Công ty B mua máy nghiền vật liệu mới với nguyên giá 300 triệu đồng. Công suất

thiết kế của máy là 25 tấn/giờ, với tổng sản lượng theo công suất thiết kế là 1.500

tấn. Hỏi khấu hao bình quân trên mỗi tấn sản phẩm.

a)

0,15 triệu đồng/tấn

b)

0,2 triệu đồng/tấn

c)

0,25 triệu đồng/tấn

d)

0,3 triệu đồng/tấn

55.

Tài sản cố định (TSCĐ) theo tình hình sử dụng được chia thành những loại nào

dưới đây?

a)

Tài sản cố định đang sử dụng, tài sản cố định chưa cần dùng, tài sản cố định không

cần dùng chờ thanh lý

b)

Tài sản cố định đang sử dụng, tài sản cố định bị hư hỏng, tài sản cố định chờ thanh

lý

c)

Tài sản cố định đã sử dụng, tài sản cố định chưa cần dùng, tài sản cố định đang bảo

trì

d)

Tài sản cố định đang sử dụng, tài sản cố định cho thuê, tài sản cố định không cần

dùng

56.

Hao mòn vô hình loại 3 là khi tài sản cố định mất giá hoàn toàn do:

a)

Tài sản cố định đã qua sử dụng lâu dài và không còn tác dụng.

b)

Tài sản cố định bị hư hỏng nghiêm trọng không thể sửa chữa.

c)

Tài sản cố định bị giảm giá trị do sự thay đổi trong nhu cầu sản xuấ

d)

Chấm dứt chu kỳ sống của sản phẩm mà tài sản cố định đó phục vụ, làm mất tác

dụng của TSCĐ.

57.

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định được tính dựa trên yếu tố nào?

a)

Doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.

b)

Số lượng tài sản cố định trong kỳ.

c)

Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cố định.

d)

Sự biến động giá trị của tài sản cố định trong kỳ.

58.

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định có thể được áp dụng để đánh giá gì trong doanh

nghiệp?

a)

Lợi nhuận thu được từ các hoạt động ngoài sản xuất

b)

Mức độ hiệu quả của các phương pháp bảo trì tài sản cố định

c)

Hiệu quả sử dụng vốn cố định và khả năng tạo ra lợi nhuận từ vốn đầu tư vào tài

sản cố định.

d)

Tỷ lệ chi phí vốn cố định so với chi phí sản xuất

59.

Hệ số hao mòn tài sản cố định không chỉ phản ánh mức độ hao mòn mà còn cho

thấy điều gì về tài sản cố định của doanh nghiệp?

a)

Nó cho thấy tỉ lệ tài sản cố định được bảo dưỡng và sử dụng

b)

Nó xác định giá trị tài sản cố định mới và tài sản cố định cũ trong doanh nghiệp.

c)

Nó thể hiện mức độ sử dụng tài sản cố định trong sản xuất so với tổng tài sản của

doanh nghiệp.

d)

Nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực của tài sản cố định và khả năng tạo ra

giá trị từ vốn cố định tại thời điểm đánh giá.