wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phiếu câu hỏi trắc nghiệm thiết bị thí nghiệm và hóa học (lớp 8)

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là tên của thiết bị dưới đây?

a)

Bút đo pH

b)

Biến áp nguồn

c)

Ampe kế

d)

Huyết áp kế

2.

Quan sát hình bên, đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

a)

Biến trở

b)

Cầu chì ống

c)

Công tắc

d)

Ampe kế

3.

Đâu là tên của thiết bị dưới đây?

a)

Máy đo pH

b)

Vôn kế

c)

Ampe kế

d)

Joulemeter

4.

Đốt cháy xăng, dầu trong các động cơ là:

a)

Phản ứng thu nhiệt

b)

Phản ứng tỏa nhiệt

c)

Phản ứng thủy phân

d)

Phản ứng thế

5.

Phản ứng cồn cháy trong không khí là:

a)

Phản ứng thế

b)

Phản ứng trung hoà

c)

Phản ứng tỏa nhiệt

d)

Phản ứng thu nhiệt

6.

Nung đá vôi ở 900°C thu được vôi sống và khí carbon dioxide, phản ứng này thuộc loại:

a)

Phản ứng thu nhiệt

b)

Phản ứng tỏa nhiệt

c)

Phản ứng trao đổi

d)

Phản ứng thế

7.

Oxide là:

a)

Hợp chất hoá học gồm hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen

b)

Hợp chất hoá học gồm ba nguyên tử, trong đó có một nguyên tố là oxygen

c)

Hợp chất hoá học gồm hai nguyên tử, trong đó có một nguyên tố là hydrogen

d)

Hợp chất hoá học gồm bốn nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là hydrogen

8.

Điền vào chỗ trống trong câu sau: "Oxide là hợp chất của ………, trong đó có một nguyên tố là ………"

a)

Ba nguyên tử, oxygen

b)

Hai nguyên tố, oxygen

c)

Hai nguyên tố, hydrogen

d)

Hai nguyên tử, carbon

9.

Chọn đáp án đúng nhất về oxide.

a)

Oxide là hợp chất của hai nguyên tử hydrogen

b)

Oxide gồm ba nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen

c)

Oxide gồm hai nguyên tử, trong đó có nguyên tử hydrogen

d)

Oxide là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen

10.

Muối là hợp chất được hình thành từ

a)

Sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+)

b)

Sự thay thế anion OH- của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+)

c)

Sự thay thế ion H+ của acid bằng anion gốc acid hoặc ion ammonium (NH4+)

d)

Sự thay thế ion H+ của acid bằng anion OH- hoặc ion ammonium (NH4+)

11.

Điền vào chỗ trống: "Muối là những hợp chất được tạo ra khi thay thế ion … trong … bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+)."

a)

OH-, base

b)

OH-, acid

c)

H+, acid

d)

H+, base

12.

Chọn phát biểu đúng về khái niệm của hợp chất muối.

a)

Muối tạo thành khi gốc acid trong acid bị thay thế bằng H+

b)

Muối tạo thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium NH4+

c)

Muối tạo thành khi ion OH- của base được thay bằng ion kim loại

d)

Muối tạo thành từ sự thay thế ion H+ của base bằng ion ammonium NH4+

13.

Phân đạm cung cấp nguyên tố gì cho cây trồng?

a)

Calcium Ca

b)

Potassium K

c)

Phosphorus P

d)

Nitrogen N

14.

Phân lân cung cấp nguyên tố gì cho cây trồng?

a)

Calcium Ca

b)

Potassium K

c)

Phosphorus P

d)

Nitrogen N

15.

Phân kali cung cấp nguyên tố gì cho cây trồng?

a)

Calcium Ca

b)

Potassium K

c)

Phosphorus P

d)

Nitrogen N

16.

Để thúc đẩy cây tăng khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng của rễ cây, giúp cây cứng cáp, chịu lạnh tốt, cần bổ sung loại phân bón nào?

a)

Phân đạm

b)

Phân lân

c)

Phân kali

d)

Phân tự nhiên

17.

Muốn thúc đẩy sinh trưởng của cây trồng, giúp cây trồng phát triển thân, rễ, lá, cần bón phân hoá học nào?

a)

Phân đạm

b)

Phân lân

c)

Phân kali

d)

Phân tự nhiên

18.

Phân bón hoá học nào chủ yếu cần dùng bón lót để phát triển bộ rễ; bón thúc trong quá trình cây ra hoa, đậu nhiều quả, quả to, kích thích quá trình quả chín?

a)

Phân đạm

b)

Phân lân

c)

Phân kali

d)

Phân tự nhiên

19.

Phân lân có thành phần chính là

a)

KCl

b)

Ca3(PO4)2

c)

(NH2)2CO

d)

NH4NO3

20.

Phân đạm có thành phần chính là

a)

K2SO4

b)

KCl

c)

Ca(H2PO4)2

d)

NH4NO3

21.

Phân kali thường có thành phần chính là

a)

Ca(NO3)2

b)

(NH2)2CO

c)

KCl hoặc K2SO4

d)

Ca(H2PO4)2

22.

Phân NPK là loại phân bón hỗn hợp, chứa ba thành phần dinh dưỡng chính cung cấp cho cây trồng là các nguyên tố

a)

Nitrogen, phosphorus, potassium

b)

Nitrogen, carbon, potassium

c)

Nitrogen, carbon, phosphorus

d)

Carbon, potassium, phosphorus

23.

Điền vào chỗ trống trong câu sau: "Phân NPK là loại phân bón hỗn hợp không chỉ chứa 3 nguyên tố N, P, K mà còn có thể có các nguyên tố …, … bổ dung dinh dưỡng cho đất, cây trồng."

a)

Đa lượng, trung lượng

b)

Vi lượng, đa lượng

c)

Đa lượng, khí hiếm

d)

Trung lượng, vi lượng

24.

Chọn phát biểu đúng về thành phần dinh dưỡng chính của phân NPK.

a)

Phân NPK chứa ba thành phần dinh dưỡng: đạm (nitrogen), lân (phosphorus) và kali (potassium)

b)

Phân NPK chứa hai thành phần dinh dưỡng: các nguyên tố vi lượng và đạm (nitrogen)

c)

Phân NPK chứa hai thành phần dinh dưỡng: đạm (phosphorus) và kali (potassium)

d)

Phân NPK chỉ cung cấp các nguyên tố trung lượng và vi lượng cho cây

25.

Nhóm nguyên tố dinh dưỡng cần thiết để cây trồng sinh trưởng và phát triển được chia thành các nhóm nguyên tố:

a)

đa lượng, vi lượng.

b)

đa lượng, trung lượng, vi lượng.

c)

đa lượng, trung lượng.

d)

đa lượng, trung lượng.

26.

Vai trò chính của phân bón đối với đất trồng và cây trồng là gì?

a)

Tăng khả năng thoát nước cho cây, làm cho đất bị khô cằn.

b)

Bổ sung các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng, trung lượng và vi lượng dưới dạng vô cơ và hữu cơ.

c)

Làm thay đổi màu sắc của đất, gây ô nhiễm đất.

d)

Giúp cây chống sâu bệnh, làm giảm quá trình sinh trưởng và phát triển của cây.

27.

Phân bón được xem là nguồn bổ sung dinh dưỡng cho cây vì:

a)

chứa các nguyên tố đa lượng, trung lượng, vi lượng ở dạng vô cơ và hữu cơ.

b)

chỉ chứa nguyên tố vi lượng.

c)

chỉ cung cấp chất độc hại cho đất.

d)

không ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây.

28.

Điền vào chỗ trống trong câu sau: "Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một … … chất đó."

a)

Đơn vị thể tích.

b)

Đơn vị khối lượng.

c)

Đơn vị trọng lượng.

d)

Đơn vị diện tích.

29.

Điền vào chỗ trống trong câu sau: "…… của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó."

a)

Khối lượng riêng

b)

Trọng lượng riêng

c)

Áp suất

d)

Áp lực

30.

Điền vào chỗ trống trong câu sau: "Khối lượng riêng của một chất cho ta biết …… của một đơn vị thể tích chất đó."

a)

khối lượng

b)

trọng lượng

c)

áp lực

d)

áp suất

31.

Đơn vị của khối lượng riêng là:

a)

N/m3N/m^3

b)

kg/m3kg/m^3

c)

g/m2g/m^2

d)

Nm3Nm^3

32.

Đơn vị nào không đúng cho khối lượng riêng?

a)

kg/cm3kg/cm^3

b)

kg/m3kg/m^3

c)

g/cm3g/cm^3

d)

N/m3N/m^3

33.

Đơn vị của khối lượng riêng là:

a)

N/cm3N/cm^3

b)

g/mLg/mL

c)

g/cm2g/cm^2

d)

Nm3Nm^3

34.

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị tính áp suất?

a)

N/m2N/m^2

b)

Pa

c)

N/m3N/m^3

d)

kPa

35.

N/m2N/m^2 ” là đơn vị đo đại lượng nào?

a)

Khối lượng riêng

b)

Áp suất

c)

Trọng lượng

d)

Trọng lượng riêng

36.

Đơn vị đo áp suất là gì?

a)

Pa

b)

kg/m2kg/m^2

c)

kg/m3kg/m^3

d)

mm

37.

Có 2 quả bóng bay sau: quả bóng màu vàng bơm đầy khí helium (He) và quả bóng màu đỏ bơm đầy khí carbon dioxide (CO₂). Khi thả bay 2 quả bóng, chọn tất cả nhận định đúng dựa vào tỉ khối so với không khí (Biết He = 4; C = 12; O = 16).

a)

Quả bóng màu vàng bơm đầy khí helium (He) rơi xuống.

b)

Quả bóng màu đỏ bơm đầy khí carbon dioxide (CO₂) bay lên.

c)

Khí carbon dioxide (CO₂) nặng hơn không khí.

d)

Tỉ khối của khí He đối với không khí là 0,08.

38.

Khi thả bay 2 quả bóng bay sau: quả bóng màu đỏ bơm đầy khí hydrogen (H₂) và quả bóng màu vàng bơm đầy khí oxygen (O₂). Chọn tất cả nhận định đúng dựa vào tỉ khối so với không khí (Biết H = 1; O = 16).

a)

Khí hydrogen (H₂) nhẹ hơn không khí.

b)

Quả bóng màu đỏ bơm đầy khí hydrogen (H₂) rơi xuống.

c)

Tỉ khối của khí O₂ đối với không khí là 1,10.

d)

Quả bóng màu vàng bơm đầy khí oxygen (O₂) bay lên.

39.

Khi thả bay: quả bóng màu cam bơm đầy khí carbon dioxide (CO₂) và quả bóng màu xanh bơm đầy khí hydrogen (H₂). Chọn tất cả nhận định đúng dựa vào tỉ khối so với không khí (Biết H = 1; C = 12; O = 16).

a)

Khí carbon dioxide (CO₂) nhẹ hơn không khí.

b)

Quả bóng màu xanh bơm đầy khí hydrogen (H₂) bay lên.

c)

Quả bóng màu cam bơm đầy khí carbon dioxide (CO₂) rơi xuống.

d)

Tỉ khối của khí H₂ đối với không khí là 0,07.

40.

Cho giá trị pH của các dung dịch: giấm ăn ( pH=2,4pH = 2{,}4 ), Cocacola ( pH=3,2pH = 3{,}2 ), nước cất ( pH=7,0pH = 7{,}0 ), ammonia ( pH=11,0pH = 11{,}0 ). Chọn tất cả nhận định đúng khi dùng pH để đánh giá độ acid–base.

a)

Giấm ăn có pH = 2,4 là môi trường acid do dung dịch có pH < 7.

b)

Cocacola có pH = 3,2 là môi trường base do dung dịch có pH < 7.

c)

Nước cất có pH = 7,0 là môi trường trung tính.

d)

Ammonia có pH = 11,0 là môi trường acid do dung dịch có pH > 7.

41.

Cho giá trị pH: xà phòng ( pH=10,2pH = 10{,}2 ), nước tinh khiết ( pH=7,0pH = 7{,}0 ), ammonia ( pH=11,0pH = 11{,}0 ), dịch vị dạ dày ( pH=3,3pH = 3{,}3 ). Chọn tất cả nhận định đúng khi dùng pH để đánh giá độ acid–base.

a)

Xà phòng có pH = 10,2 là môi trường trung tính do dung dịch có pH > 7.

b)

Nước tinh khiết có pH = 7,0 là môi trường base do dung dịch có pH = 7.

c)

Ammonia có pH = 11,0 là môi trường base do dung dịch có pH > 7.

d)

Dịch vị dạ dày có pH = 3,3 là môi trường acid do dung dịch có pH < 7.

42.

Cho giá trị pH: xà phòng ( pH=10,2pH = 10{,}2 ), nước tinh khiết ( pH=7,0pH = 7{,}0 ), baking soda ( pH=9,0pH = 9{,}0 ), giấm ăn ( pH=2,4pH = 2{,}4 ). Chọn tất cả nhận định đúng khi dùng pH để đánh giá độ acid–base.

a)

Xà phòng có pH = 10,2 là môi trường base do dung dịch có pH > 7.

b)

Nước tinh khiết có pH = 7,0 là môi trường trung tính.

c)

Baking soda có pH = 9,0 là môi trường acid do dung dịch có pH > 7.

d)

Giấm ăn có pH = 2,4 là môi trường trung tính do dung dịch có pH < 7.

43.

Cho công thức hoá học các chất sau: Ba(OH)2, Cu(OH)2, NaOH, Al(OH)3. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu base tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

44.

Cho công thức hoá học các chất sau: Mg(OH)2, Fe(OH)2, KOH, Al(OH)3. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu base tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

45.

Cho công thức hoá học các chất sau: KOH, Ba(OH)2, NaOH, Zn(OH)3. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu base tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

46.

Cho công thức hoá học các chất sau: Zn(OH)2, Ba(OH)2, NaOH, Al(OH)3. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu base không tan?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Cho công thức hoá học các chất sau: Mg(OH)2, Cu(OH)2, NaOH, Fe(OH)3. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu base không tan?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Cho công thức hoá học các chất sau: Zn(OH)2, KOH, NaOH, Fe(OH)2. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu base không tan?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

49.

Cho công thức hoá học các chất sau: ZnSO4, BaCO3, NaNO3, Al(NO3)3. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu muối tan?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

50.

Cho công thức hoá học các chất sau: BaSO4, CaCO3, KNO3, AlCl3. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu muối tan?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Cho công thức hoá học các chất sau: ZnCl2, BaSO4, AgCl, Al(NO3)3. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu muối tan?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Cho công thức hoá học các chất sau: CuCl2, Ca3(PO4)2, AgCl, AgNO3. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu muối không tan?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

Cho công thức hoá học các chất sau: BaSO4, CaCl2, KNO3, Na3PO4. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu muối tan?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

54.

Cho công thức hoá học các chất sau: CaSO3, BaCO3, Ba(NO3)2, MgCl2. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu muối không tan?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

55.

Một thanh sắt có khối lượng là 7,8 kg và thể tích là 0,001 m^3. Khối lượng riêng của sắt là bao nhiêu kg/m^3?

a)

7000

b)

7800

c)

7900

d)

8000

56.

395 cm^3 rượu có khối lượng là 312,05 g. Khối lượng riêng của rượu là bao nhiêu g/cm^3?

a)

0,70

b)

0,75

c)

0,79

d)

0,85

57.

Khi thả viên bi sắt vào trong nước thì thấy nó chìm xuống. Hãy so sánh trọng lực (P) và lực đẩy Archimedes (FA) tác dụng lên viên bi.

a)

P < FA

b)

P = FA

c)

P > FA

d)

Không xác định

58.

Khi cầm khối gỗ nhúng chìm vào trong nước rồi buông tay thì thấy khối gỗ nổi lên. Hãy so sánh trọng lực (P) và lực đẩy Archimedes (FA) tác dụng lên khối gỗ khi nó đang nổi lên.

a)

P < FA

b)

P = FA

c)

P > FA

d)

FA không tác dụng

59.

Một thanh nhôm có khối lượng là 5,4 kg và thể tích là 0,002 m^3. Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu kg/m^3?

a)

2400

b)

2600

c)

2700

d)

3000

60.

500 cm^3 nước có khối lượng là 500 g. Khối lượng riêng của nước là bao nhiêu g/cm^3?

a)

0,8

b)

0,9

c)

1,0

d)

1,1

61.

Khi thả hòn đá sôi vào trong nước thì thấy nó chìm xuống. Hãy so sánh trọng lực (P) và lực đẩy Archimedes (FA) tác dụng lên hòn đá sôi.

a)

P < FA

b)

P = FA

c)

P > FA

d)

FA không tác dụng

62.

Khi cầm một quả cam nhúng vào trong nước rồi buông tay thì thấy quả cam nổi lên. Hãy so sánh trọng lực (P) và lực đẩy Archimedes (FA) tác dụng lên quả cam khi nó đang nổi lên.

a)

P < FA

b)

P = FA

c)

P > FA

d)

FA không tác dụng

63.

Một thanh gỗ có khối lượng là 400 g và thể tích là 500 cm^3. Khối lượng riêng của gỗ là bao nhiêu g/cm3g/cm^3 ?

a)

0,70

b)

0,75

c)

0,80

d)

0,90

64.

0,0025 m^3 dầu ăn có khối lượng là 2 kg. Khối lượng riêng của dầu ăn là bao nhiêu kg/m^3?

a)

600

b)

700

c)

800

d)

900

65.

Khi cầm một quả bóng bàn nhúng chìm vào trong nước rồi buông tay thì thấy quả bóng bàn nổi lên. Hãy so sánh trọng lực (P) và lực đẩy Archimedes (FA) tác dụng lên quả bóng bàn khi nó đang nổi lên.

a)

P < FA

b)

P = FA

c)

P > FA

d)

FA không tác dụng

66.

Khi thả nhẹ một quả trứng vào trong nước thì thấy nó chìm xuống. Hãy so sánh trọng lực (P) và lực đẩy Archimedes (FA) tác dụng lên quả trứng.

a)

P < FA

b)

P = FA

c)

P > FA

d)

FA không tác dụng

67.

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón: chọn tất cả các biện pháp đúng.

a)

Bón phân theo nguyên tắc “4 đúng” (đúng liều, đúng loại, đúng lúc, đúng nơi).

b)

Tăng sử dụng phân hữu cơ giàu dinh dưỡng, giảm bón phân hoá học khó hấp thụ.

c)

Bón phân vượt quá khả năng hấp thụ của cây để cây lớn nhanh.

d)

Thải trực tiếp phân bón xuống sông suối để tránh ô nhiễm đất.

68.

Những chiếc xe tải nặng lại có đến sáu, tám bánh xe hoặc nhiều hơn là vì sao?

a)

Để tăng tốc độ của xe.

b)

Để tăng diện tích tiếp xúc với mặt đường, làm giảm áp suất tác dụng lên mặt đường.

c)

Để giảm ma sát lăn xuống mức thấp nhất.

d)

Để trang trí cho xe đẹp hơn.

69.

Tại sao lưỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc bén?

a)

Diện tích tiếp xúc nhỏ làm áp suất lớn, dễ cắt vật.

b)

Vì lưỡi dao mỏng nên nhẹ hơn.

c)

Vì lưỡi dao mỏng có ma sát nhỏ với không khí.

d)

Vì thép mỏng luôn cứng hơn thép dày.

70.

Tại sao ván trượt tuyết của vận động viên phải có bề mặt lớn?

a)

Để tăng áp suất lên tuyết cho bám chắc.

b)

Để giảm áp suất lên tuyết, tránh bị lún sâu vào lớp tuyết mềm.

c)

Để tăng ma sát với tuyết nhằm giảm tốc.

d)

Để trang trí cho đẹp.

71.

Vì sao khi nằm trên giường nệm mềm ta lại thấy êm hơn khi nằm trên ván gỗ cứng?

a)

Nệm mềm biến dạng và tăng diện tích tiếp xúc, làm giảm áp suất lên cơ thể.

b)

Ván gỗ cứng có lực đẩy Archimedes lớn hơn.

c)

Nệm mềm có khối lượng riêng lớn hơn ván gỗ.

d)

Vì nệm mềm làm tăng ma sát nên không trượt.