Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về bảo hiểm
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là có
tính không hoàn lại.
tính bắt buộc.
tính kinh doanh.
tính rủi ro cao.
Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều
A. là một loại hình của dịch vụ tài chính.
B. có độ rủi ro cao và không nên tham gia.
C. người tham gia bao giờ cũng thua thiệt.
D. có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.
Đối với mỗi cá nhân, khi không may gặp rủi ro, việc tham gia bảo hiểm sẽ giúp các cá nhân
A. được hỗ trợ trọn đời.
B. được hoàn trả đầy đủ.
C. đối vận may mắn.
D. ổn định tài chính.
Bạn A học sinh lớp 10 trường THPT X không may bị tai nạn giao thông phải nhập viện điều trị một tháng. Sau khi ra viện, bạn A được cơ quan bảo hiểm thanh toán toàn bộ chi phí điều trị và phẫu thuật theo quy định. Bạn A đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm y tế.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?
Bảo hiểm chia sẻ tổn thất cho những người tham gia, theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
Người tham gia bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở đóng phí.
Khi rủi ro xảy ra, người tham gia bảo hiểm sẽ được bồi ngay số tiền đã thiết bị thiệt hại.
Tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân, nhanh chóng ổn định đời sống vật chất, tinh thần.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Bảo hiểm xã hội giúp người lao động khắc phục toàn bộ các rủi ro.
Bảo hiểm góp phần huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Bảo hiểm giúp các cá nhân, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Bảo hiểm giúp con người chuyển giao rủi ro khác phục hậu quả tổn thất.
Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm người lao động và
người sử dụng lao động.
thân nhân người lao động.
người đào tạo lao động.
cơ quan quản lý lao động.
Cơ sở pháp lý để thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia bảo hiểm thương mại là dựa vào
địa vị người tham gia bảo hiểm.
hậu quả của người được bảo hiểm.
hợp đồng bảo hiểm giữa hai bên.
quy mô của công ty bảo hiểm.
Về mặt tài chính, khi các doanh nghiệp tham gia các loại hình bảo hiểm sẽ giúp doanh nghiệp được
thâu tóm thị trường.
miễn các loại thuế.
ổn định và an toàn.
xuất khẩu ưu đãi.
Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định, sau khi hoàn thiện các thủ tục, ông M được nhận chế độ hưu trí hằng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khỏe nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là dựa trên nguyên tắc nào dưới đây giữa người tham gia bảo hiểm và tổ chức tiến hành bảo hiểm?
Bắt buộc.
Cưỡng chế.
Quyền uy.
Tự nguyện.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là khi hết tuổi lao động, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận
tiền trợ cấp thất nghiệp.
số tiền đã đóng bảo hiểm.
tiền lương hưu hằng tháng.
tiền hỗ trợ khi về già.
Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?
Chế độ ốm đau.
Chế độ thai sản.
Tai nạn lao động.
Chế độ hưu trí.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với mỗi cá nhân và gia đình?
Ổn định vật chất, tinh thần.
Chia sẻ khi gặp rủi ro.
Đảm bảo an toàn tài chính.
Gia tăng bạo lực giới.
Đối với người tham gia bảo hiểm, một trong những vai trò của bảo hiểm đó là giúp mỗi cá nhân tham gia bảo hiểm nếu không may gặp rủi ro có thể
A. chuyển giao rủi ro cho cơ quan bảo hiểm.
B. được mọi người giúp đỡ, hỗ trợ thiệt hại.
C. yêu cầu được bồi thường cho bản thân.
D. xác định được phần thiệt hại của bản thân.
Với loại hình bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ nhận được quyền lợi bảo hiểm dựa trên cơ sở nào dưới đây?
Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Vị thế xã hội lúc tham gia.
Địa vị xã hội khi tham gia.
Nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội.
Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm xã hội trường hợp nào dưới đây người tham gia bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm?
Do hết tuổi lao động theo quy định.
Do bị sa thải vì vi phạm kỷ luật.
Ốm đau hoặc tai nạn lao động.
Thai sản hoặc bệnh nghề nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ
tai nạn giao thông.
tai nạn dã lãi.
tai nạn lao động.
tai nạn thương tích.
Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia có đặc điểm là
bắt buộc.
được tài trợ.
được vĩnh viễn.
tự nguyện.
Nhờ có tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích gì dưới đây cho bà H khi gặp rủi ro về ốm đau?
Khám chữa bệnh chất lượng cao.
Giảm gánh nặng tài chính gia đình.
Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện.
Được khám miễn phí suốt đời.
Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia là
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Ông N đã tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào dưới đây?
Tự nguyện và trả góp.
Tự nguyện và trả góp.
Bắt buộc và tự nguyện.
Bắt buộc và trả góp.
Ông N không là đối tượng của loại hình bảo hiểm nào được đề cập trong thông tin trên.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Ông N đang được hưởng chế độ nào dưới đây khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm tham gia bảo hiểm xã hội?
Trợ cấp khám bệnh.
Chế độ tại nạn lao động.
Chế độ tử tuất.
Chế độ hưu trí.
Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc đã bổ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi
Đúng
Sai
Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?
Phòng ngừa biến cố.
Ngăn ngừa rủi ro.
Khắc phục rủi ro.
Quản lý xã hội.
Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
tạo ra nhiều sản phẩm.
tạo ra nhiều việc làm mới.
bảo vệ người lao động.
tăng thu nhập cho người lao động.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
việc làm tối thiểu.
thu nhập tối đa.
y tế tối thiểu.
bảo hiểm tối thiểu.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Giảm tỷ lệ hộ gia đình trong xã hội.
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.
Xóa bỏ không cách giàu nghèo.
Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
A. phạm tội.
B. rủi ro.
C. quyền lợi.
D. lợi nhuận.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều các nguồn thu nhập.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Chấp hành quy tắc công cộng.
Bảo trợ hoạt động truyền thông.
Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân
xóa đói giảm nghèo.
xóa bỏ nhà tạm.
phòng ngừa rủi ro.
phòng ngừa thất nghiệp.
Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
Hưởng thu nhập vô điều kiện
Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.
Khắc phục và giảm thiểu rủi ro.
Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.
thúc đẩy tình trạng lạm phát.
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Tăng cường cuộc sống.
Thường trực hàng năm.
Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể
ổn định cuộc sống.
mặc cảm và tự ti.
từ bỏ cuộc sống.
gia tăng giàu nghèo.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều lợi nhuận khu vực.
Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Xóa bỏ định kiến về giới.
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
thu đổi ngoại tệ.
hỗ trợ pháp lý.
giáo dục tối thiểu.
hỗ trợ việc làm.
Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
Chính sách về bảo hiểm.
Chính sách xuất khẩu nông sản.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh chính sách dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta?
Dịch vụ y tế tối thiểu.
Công tác văn hóa, thông tin.
Đối với mỗi quốc gia, an sinh xã hội là một trong những tiêu chí đánh giá sự
bất công xã hội.
vi phạm dân quyền.
phát triển kinh tế.
tiến bộ xã hội.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
A. Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
B. Thúc đẩy làm phát, thất nghiệp.
C. Góp phần xóa đói giảm nghèo.
D. Phân phối lại thu nhập xã hội.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
tăng nguồn thu ngân sách.
giảm tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp.
gia tăng thất nghiệp tự nhiên.
nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước ta?
Trợ cấp tai nạn lao động.
Trợ cấp xóa nhà tạm.
Trợ cấp ốm đau.
Trợ cấp thai sản.
Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ y tế.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ nhà ở.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội.
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội không nhằm thực hiện mục tiêu nào dưới đây?
Gia tăng sự phân hóa, bất bình đẳng.
Giúp người yếu thế ổn định cuộc sống.
Thực hiện bình đẳng trong xã hội.
Hỗ trợ người có hoàn cảnh khó khăn.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và từng bước ổn định cuộc sống cho bản thân?
Đối tượng thu nhập cao.
Đối tượng có lương hưu.
Đối tượng là nam giới.
Đối tượng yếu thế.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chăm sóc sức khỏe khi ốm.
Chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Chiếm hữu tài nguyên.
Cho vay vốn ưu đãi để sản xuất.
Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giải quyết việc làm.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Đối với sự phát triển kinh tế xã hội, chính sách an sinh xã hội có vai trò nào dưới đây?
Khắc phục rủi ro gặp phải.
Giải quyết các vấn đề xã hội.
Nâng cao chất lượng đời sống.
Nâng cao vị thế của cá nhân.
Đối với mỗi quốc gia, chính sách an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với Nhà nước?
Thủ đoạn chính trị
Chính sách tiền tệ
Phương tiện điều hành.
Công cụ quản lý.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện chính sách trợ giúp xã hội trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta?
Hỗ trợ về bảo hiểm y tế.
Hỗ trợ hoạt động tư pháp.
Hỗ trợ dạy nghề, học nghề.
Hỗ trợ sinh hoạt hằng tháng.
Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ thường xuyên đối với các đối tượng như trẻ mồ côi, người khuyết tật để giúp họ ổn định cuộc sống thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ giáo dục.
Chính sách hỗ trợ xã hội.
Chính sách việc làm, thu nhập.
Chính sách giảm nghèo.
Việc hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giảm nghèo.
Chính sách hỗ trợ giáo dục.
Chính sách việc làm, thu nhập.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
Đảm bảo cuộc sống người dân.
Hạn chế những rủi ro, biến cố.
Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
Mở rộng sự lệ thuộc vào nhà nước.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Giải quyết việc làm ở nông thôn.
Xóa bỏ nhà tạm không an toàn.
Giữ đời người dân khi gặp hạn.
Nâng cao thu nhập người dân.
Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
Độc quyền phân loại hàng hóa.
Chia đều lợi nhuận thường niên.
Làm trái thỏa ước lao động tập thể.
Việc Nhà nước có biện pháp để mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giáo dục.
Chính sách dịch vụ xã hội.
Chính sách tài chính công.
Chính sách việc làm.
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây là nội dung cơ bản của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách gia tăng dân số.
Chính sách hỗ trợ việc làm.
Chính sách giáo dục và đào tạo.
Chính sách khoa học và công nghệ.
Việc giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M đã thực hiện?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách việc làm.
Chính sách giảm nghèo.
Chính sách thu nhập.
Chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M triển khai đã giúp các hộ nghèo từng bước ổn định cuộc sống?
Chính sách dịch vụ xã hội.
Chính sách xóa đói, giảm nghèo.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của việc thực hiện chính sách an sinh xã hội mà tỉnh M đã triển khai?
Giải quyết vấn đề việc làm.
Tăng thu nhập cho người dân.
Thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.
Giúp người nghèo ổn định cuộc sống.
Việc nhà nước triển khai chính sách bảo hiểm xã hội và chương trình xóa đói giảm nghèo là thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?
A. Chỉ số tiến bộ xã hội.
B. Tổng sản phẩm quốc dân.
C. Tổng sản phẩm quốc gia.
D. Thu nhập đầu người.
Hệ thống bảo hiểm là một trong những trụ cột của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách việc làm.
Chính sách thu nhập.
Chính sách giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm.
Việc các đối tượng yếu thế được nhận sự hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây của nhà nước?
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách giảm nghèo, thu nhập.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Việc các đối tượng yếu thế được nhận sự hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây của nhà nước?
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách giảm nghèo, thu nhập.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng là người yếu thế trong xã hội có vai trò nào dưới đây?
A. Tạo bình đẳng trong xã hội.
B. Giúp họ bớt tự ti, mặc cảm.
C. Tạo gánh nặng cho xã hội.
D. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc hỗ trợ, trợ giúp các lực lượng yếu thế trong xã hội với hệ thống chính sách an sinh xã hội của nước ta?
Hỗ trợ về y tế và bảo hiểm.
Ngân sách do tiếp cận dịch vụ xã hội.
Xây dựng trung tâm đào tạo về xã hội.
Trợ cấp kinh phí hằng tháng.
Để giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội, nhà nước cần đẩy mạnh thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách việc làm.
Chính sách giáo dục.
Chính sách xóa đói giảm nghèo.
PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Câu 1: Nhà nước đã dành 21% ngân sách cho phúc lợi xã hội, là mức cao nhất trong số các nước ASEAN, như đã đề ra cơ bản thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, thông qua chính sách hỗ trợ trực tiếp của Chính phủ và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, đã hỗ trợ hơn 14,4 triệu người với tổng kinh phí hơn 33.000 tỷ đồng. Trong 5 năm qua, đời sống người có công không ngừng được nâng lên; hằng năm ngân sách Nhà nước dành hơn 32.000 tỷ đồng để thực hiện các chế độ ưu đãi người có công và thân nhân. Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từng bước trở thành trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội. a) Việc hỗ trợ kinh phí với các đối tượng là người có công và thân nhân là thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.
Đúng
Sai
Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội.
Đúng
Sai
PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Câu 1: c) Việt Nam vừa chú trọng phát triển kinh tế vừa quan tâm thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Đúng
Sai
PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Câu 1: d) Ngân sách nhà nước là nguồn lực duy nhất để thực hiện các chính sách an sinh.
Đúng
Sai
Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định điều kiện thực hiện.
Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định điều kiện thực hiện.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được
ý tưởng kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
các rủi ro gặp phải.
mục tiêu kinh doanh.
Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
Hành vi tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân.
Nhu cầu khách hàng.
Độ tuổi khách hàng.
Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới tiêu chí nào dưới đây?
Tính có thể đo lường.
Tính khả thi.
Tính thời hạn.
Tính cụ thể.
Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là
yếu tố hội nhập.
yếu tố khách hàng.
yếu tố xuất thân.
yếu tố quốc tế.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính nhân đạo.
tính sáng tạo.
tính phi lợi nhuận.
tính xã hội.
Khi xây dựng bản kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần đưa nội dung nào dưới đây vào kế hoạch của mình?
Phương hướng kinh doanh.
Cách thức thực hiện.
Thời điểm hoàn thành.
Điều kiện thực hiện.
Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là
kế hoạch sản xuất.
kế hoạch tài chính.
chiến lược đảm phán.
chiến lược kinh doanh.
Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
Số vốn mình muốn có.
Số vốn đã đầu tư.
Số vốn đã thua lỗ.
Số vốn cần huy động.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà cần chú thể cần phân tích là yếu tố nào?
Nhân sự và đối thủ.
Tài chính và nhân sự.
Tài chính và lợi nhuận.
Đối thủ và lợi nhuận.
Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được:
lợi nhuận thực tế.
thời điểm thất bại.
thời gian thành công.
mục tiêu hướng tới.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch kinh doanh?
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đối tượng khách hàng là ai.
Tỷ suất lợi nhuận thu được.
Kinh doanh bằng cách nào.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà cần chú thể cần phân tích là yếu tố nào?
Nhà nước.
Quốc tế.
Thị trường.
Lợi nhuận.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi ích lợi nhuận trong:
nghệ thuật.
công tác.
học tập.
kinh doanh.
Khi phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể cần chú ý phân tích điều kiện nào dưới đây?
Phân tích chiến lược.
Phân tích mục tiêu.
Phân tích sản phẩm.
Phân tích ý tưởng.
Bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Thuận lợi và khó khăn.
Ý tưởng kinh doanh.
Tên kế hoạch kinh doanh.
Thời điểm thành công.
Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Xác định kế hoạch tài chính.
Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, công việc dự định thực hiện và cách đạt được:
trách nhiệm xã hội.
mục tiêu xã hội.
mục tiêu kinh doanh.
trách nhiệm kinh tế.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Không có tính khả thi.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Có ưu thế vượt trội.
Có lợi thế cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định phương thức thực hiện.
Thống nhất cá nhân làm chủ.
Dự báo khó khăn, vướng mắc.
Huy động nguồn lực tham gia.
Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
Số vốn hiện có.
Số vốn lợi nhuận.
