WorksheetsĐề cương ôn tập cuối kì I - Địa lí 9 (trắc nghiệm)
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Loại tài nguyên nào sau đây là nguyên liệu trong ngành công nghiệp khai khoáng nước ta?
Khoáng sản
Sinh vật
Khí hậu
Đất đai
Thủy năng của sông suối là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp nào sau đây?
Luyện kim
Hóa chất
Năng lượng
Thực phẩm
Công nghiệp nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Cơ cấu ngành đa dạng
Phân bố rất đồng đều
Sử dụng công nghệ ít
Cơ sở hạ tầng yếu kém
Công nghiệp khai thác dầu thô, khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Công nghiệp dệt may và giày, dép nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Nhiều thương hiệu đã tạo dựng được uy tín
Sản lượng các sản phẩm bấp bênh, giảm dần
Phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, ven biển
Ngành công nghiệp mới phát triển gần đây
Loại khoáng sản nào sau đây vừa là nguyên liệu vừa là nhiên liệu của một số ngành khác?
Than, dầu khí
Mangan, crôm
A-pa-tít, đồng
Crôm, pirit
Nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn là cơ sở để phát triển mạnh ngành nào sau đây?
Công nghiệp khai thác khí tự nhiên
Công nghiệp cơ khí và hóa chất
Công nghiệp sản xuất máy vi tính
Công nghiệp sản xuất thực phẩm
Công nghiệp nước ta có cơ cấu ngành đa dạng chủ yếu do
nhiều tài nguyên có giá trị cao.
tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
nhiều tài nguyên trữ lượng lớn.
tài nguyên phân bố ở nhiều nơi.
Ngành kinh tế nào có vai trò quyết định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
Công nghiệp
Nông nghiệp
Dịch vụ
Lâm nghiệp
Nhân tố kinh tế - xã hội tác động đến ngành công nghiệp của nước ta không phải là
Chính sách, thị trường
Dân cư và lao động
Cơ sở hạ tầng, vật chất
Tài nguyên khoáng sản
Ngành công nghiệp năng lượng nào sau đây phát triển mạnh nhất ở Quảng Ninh?
Thủy triều
Điện gió
Nhiệt điện
Thủy điện
Hai khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao ở nước ta là
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng
Trong các ngành công nghiệp sau, ngành nào của nước ta có thế mạnh đặc biệt và cần đi trước một bước so với các ngành khác?
Công nghiệp thực phẩm
Công nghiệp năng lượng
Công nghiệp điện tử
Công nghiệp hóa chất
Ý nào sau đây không đúng về hạn chế của nhân tố khoáng sản đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta?
Các mỏ khoáng sản có quy mô nhỏ là chủ yếu
Cơ cấu khoáng sản không đa dạng
Có nhiều loại khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt
Các mỏ khoáng sản phân bố không tập trung
Cơ cấu công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng ngành công nghiệp khai khoáng.
giảm tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và các ngành có hàm lượng công nghệ cao.
giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải.
Nhận định nào sau đây không đúng về sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta?
Phân bố công nghiệp có sự thay đổi theo thời gian
Công nghiệp phân bố theo hướng phát huy thế mạnh của mỗi vùng
Cơ cấu công nghiệp đa dạng
Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2010 đến 2021 tăng chậm
Các vùng có hoạt động công nghiệp tập trung nhất ở nước ta là
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta?
Gắn với nơi tập trung nguồn lao động có trình độ cao
Phân bố rộng khắp cả nước
Phát triển mạnh ở các đô thị lớn
Gần với vùng nguyên liệu
Nhận định nào sau đây là đúng về đặc điểm ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta?
Ngành có hàm lượng công nghệ thấp
Đem lại giá trị kinh tế cao
Sản lượng các sản phẩm của ngành tăng chậm
Cơ cấu ngành chưa đa dạng
Ghép các thông tin ở cột đặc điểm với thông tin ở cột bên phải cho phù hợp về sự phân bố ngành công nghiệp khai khoáng ở nước ta.
Khai thác than
Quảng Ninh
Khai thác sắt
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Khai thác ti-tan
Duyên hải Nam Trung Bộ
Khai thác dầu và khí tự nhiên
Thềm lục địa phía Nam
Trong các câu sau, chọn các ý đúng về ngành dịch vụ ở nước ta
Những vùng có kinh tế phát triển thì hoạt động dịch vụ cũng đa dạng
Chất lượng nguồn lao động tăng lên có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của ngành dịch vụ
Khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo nên tính mùa cho hoạt động dịch vụ
Đô thị có hạ tầng hiện đại trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo ngành dịch vụ
Các hiệp định thương mại giúp nước ta mở rộng thị trường và hội nhập quốc tế
Loại hình giao thông quan trọng nhất nước ta là
Đường hàng không
Đường biển
Đường sắt
Đường ô tô
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về ngành bưu chính viễn thông ở nước ta?
Các dịch vụ bưu chính viễn thông tập trung ở các đô thị hiện đại
Giai đoạn 2010 – 2021, doanh thu ngành bưu chính viễn thông có xu hướng giảm
Dịch vụ bưu chính viễn thông truyền thống dần thay thế bằng dịch vụ số
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm bưu chính viễn thông phát triển nhất cả nước
Nhận xét nào dưới đây không đúng đối với ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất và chế biến
Lâm nghiệp và thủy sản là thế mạnh kinh tế của vùng
Ưu tiên phát triển nông nghiệp an toàn và nông nghiệp hữu cơ
Cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu là cây trồng thế mạnh của vùng
Nhận xét nào dưới đây không đúng đối với ngành dịch vụ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của vùng
Giao thông vận tải, thương mại, du lịch được chú trọng phát triển ở tất cả các địa phương
Du lịch là ngành thế mạnh của vùng
Hoạt động ngoại thương chưa được quan tâm phát triển
Trung du và miền núi Bắc Bộ có thể mạnh về trồng cây công nghiệp lâu năm, rau quả cận nhiệt và ôn đới là do
khí hậu nhiệt đới, độ ẩm cao.
khí hậu có mùa đông lạnh.
khí hậu có sự phân mùa.
lượng mưa hàng năm lớn.
Nhận định nào sau đây không đúng về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Diện tích đất tự nhiên lớn nhất
Mật độ dân số thấp nhất cả nước
Tài nguyên khoáng sản nhiều nhất
Tiềm năng thủy điện lớn nhất
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm bao nhiêu tỉnh/thành phố?
8
9
10
14
Tỉnh/thành phố nào sau đây không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Phú Thọ
Tuyên Quang
Thái Nguyên
Ninh Bình
Thế mạnh kinh tế nào không phải của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch
Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện
Chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy hải sản
Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thể mạnh tự nhiên để phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới là
diện tích đất feralit rộng lớn.
các cao nguyên tương đối bằng phẳng.
có nhiều giống cây công nghiệp tốt.
khí hậu nhiệt đới ẩm có một mùa đông lạnh.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến vùng Tây Bắc có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Tập trung nhiều đồng bào dân tộc
Thiếu tài nguyên khoáng sản
Thiếu nguồn năng lượng
Địa hình hiểm trở, giao thông khó khăn
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao.
khoáng sản phân bố rải rác.
địa hình dốc, giao thông khó khăn.
khí hậu diễn biến thất thường.
Vấn đề quan trọng hàng đầu cần làm để thúc đẩy kinh tế Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ phát triển là
phát triển giao thông vận tải.
phát triển nông nghiệp.
phát triển công nghiệp.
phát triển thị trường.
Công nghiệp điện lực phát triển mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ dựa trên thế mạnh là
mạng lưới công nghiệp dày đặc, rộng khắp.
nguồn thủy năng và nguồn than phong phú.
cơ sở hạ tầng của vùng đồng bộ và hoàn thiện.
nguồn lao động dồi dào và chất lượng cao.
Việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ cần kết hợp
giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phân bố lại dân cư.
khai thác chế biến khoáng sản, phân bố lại dân cư.
nâng cao mặt bằng dân trí kết hợp trồng và bảo vệ rừng.
khai thác thế mạnh của tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
Vùng Đông Bắc có mùa đông lạnh và sớm nhất nước ta là do
mùa đông sâu sắc, biển mang hơi ấm.
địa hình núi cao, hướng tây bắc - đông nam.
chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc.
ảnh hưởng của dãy chặn Hoàng Liên Sơn.
Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét chung về chất lượng cuộc sống dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2010 đến 2021: Tỉ lệ hộ nghèo (%): 2010: 29,4; 2021: 13,4. Thu nhập bình quân đầu người/tháng theo giá hiện hành (triệu đồng): 2010: 0,9; 2021: 2,8. Tuổi thọ trung bình (năm): 2010: 70,0; 2021: 71,2. Tỉ lệ người lớn biết chữ (%): 2010: 88,3; 2021: 90,6.
Chất lượng cuộc sống được cải thiện với tỉ lệ hộ nghèo giảm, thu nhập, tuổi thọ và tỉ lệ biết chữ tăng.
Chất lượng cuộc sống giảm sút với tỉ lệ hộ nghèo tăng và các chỉ tiêu còn lại giảm.
Không thay đổi đáng kể vì các chỉ tiêu gần như giữ nguyên.
Chỉ thu nhập tăng còn các chỉ tiêu khác đều giảm.
Chọn loại biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GRDP (giá hiện hành) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2011–2021 với các nhóm ngành và tỉ trọng năm 2010, 2015, 2021: Nông, lâm, thủy sản (26,5%; 22,6%; 19,1%); Công nghiệp và xây dựng (28,0%; 34,5%; 41,4%); Dịch vụ (39,9%; 37,5%; 34,5%); Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm (5,6%; 5,4%; 5,0%).
Biểu đồ tròn cho từng năm.
Biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu theo thời gian.
Biểu đồ đường cho bốn ngành.
Biểu đồ cột đơn cho tỉ trọng từng năm.
Trung tâm du lịch lớn của vùng đồng bằng sông Hồng là
Hà Nội, Hạ Long, Hưng Yên
Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Ninh Bình
Hà Nội, Ninh Bình, Vĩnh Yên, Nam Định
Thái Bình, Ninh Bình, Hà Nội, Hạ Long
