NEW
Font size
WorksheetsContent Section
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Theo Khoản 5, Nghị quyết số 78-NQ/TW ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 13- NQ/TW ngày 02 tháng 04 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đề ra quan điểm và mục tiêu học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là?
Đạt tỷ lệ 70% HS tốt nghiệp THCS vào học THPT
Đạt tỷ lệ 80% HS tốt nghiệp THCS vào học THPT
Đạt tỷ lệ 90% HS tốt nghiệp THCS vào học THPT
Đạt tỷ lệ 100% HS tốt nghiệp THCS vào học THPT
Để giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long vươn lên thì trước hết phải:
Tập trung mạnh vào việc xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập THCS nhằm tạo nguồn cho đào tạo nghề
Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế
Tập trung phát triển mạng lưới trường lớp học để giáo dục phát triển
Tập trung nghiên cứu khoa học công nghệ để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế
Hai điểm yếu lớn nhất của giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long là gì?
Cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực
Cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ
Cơ sở hạ tầng và chất lượng cuộc sống
Giáo dục và an sinh xã hội
Nhiệm vụ hàng đầu và thường xuyên của giáo dục đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long là phải:
Không ngừng đầu tư phát triển GD&ĐT
Huy động mọi nguồn lực cho phát triển GD&ĐT
Huy động hết trẻ em đến trường và chống bỏ học
Tăng cường phát triển giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề
Theo Quyết định số 73/QĐ-TTg, ban hành ngày 10 tháng 02 2023, phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021 đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, mục tiêu cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long chiếm bao nhiêu % so với cả nước?
Chiếm khoảng 11% cơ sở giáo dục nghề nghiệp cả nước
Chiếm khoảng 15% cơ sở giáo dục nghề nghiệp cả nước
Chiếm khoảng 21% cơ sở giáo dục nghề nghiệp cả nước
Chiếm khoảng 25% cơ sở giáo dục nghề nghiệp cả nước
Quyết định số 245/QĐ?TTg, ngày 12/2/2014 của Thủ tướng về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL đến năm 2020, định hướng 2030, tại Khoản 5, Mục II về quan điểm phát triển đã đưa ra:
Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển giáo dục và đào tạo
Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển xã hội
Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ
Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với khoa học công nghệ
Mục tiêu cụ thể phát triển Giáo dục và Đào tạo vùng ĐBSCL đến năm 2030 là?
Đến năm 2030, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
Đến năm 2030, đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS
Đến năm 2030, đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi
Đến năm 2030, đạt chuẩn phổ cập THPT
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang đứng trước cơ hội nào?
Hội nhập quốc tế
Tiến bộ công nghệ
Phát triển du lịch sinh thái và văn hóa
Tất cả các nội dung trên
Một trong những quan điểm phát triển giáo dục ĐBSCL đến năm 2030 là gì?
Phát triển giáo dục nghề nghiệp là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong phát triển nguồn nhân lực
Phát triển giáo dục trung học là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong phát triển nguồn nhân lực
Phát triển giáo dục tiểu học là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong phát triển nguồn nhân lực
Phát triển giáo dục mầm non là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong phát triển nguồn nhân lực
Một trong những mục tiêu đến năm 2025, giáo dục vùng ĐBSCL phải đạt được?
Ít nhất 30% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 50% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Ít nhất 40% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 50% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu?
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 85%
Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022 của Bộ Chính trị, mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu?
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 45%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 55%
Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022 của Bộ Chính trị, mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu?
Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn là 65%
Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn là 70%
Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn là 75%
Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn là 80%
Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022 của Bộ Chính trị, mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ cơ sở giáo dục tiểu học đạt chuẩn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu?
Tỷ lệ cơ sở giáo dục tiểu học đạt chuẩn là 65%
Tỷ lệ cơ sở giáo dục tiểu học đạt chuẩn là 70%
Tỷ lệ cơ sở giáo dục tiểu học đạt chuẩn là 75%
Tỷ lệ cơ sở giáo dục tiểu học đạt chuẩn là 80%
Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022 của Bộ Chính trị, mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ cơ sở giáo dục trung học cơ sở đạt chuẩn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu?
Tỷ lệ cơ sở giáo dục trung học cơ sở đạt chuẩn là 65%
Tỷ lệ cơ sở giáo dục trung học cơ sở đạt chuẩn là 70%
Tỷ lệ cơ sở giáo dục trung học cơ sở đạt chuẩn là 75%
Tỷ lệ cơ sở giáo dục trung học cơ sở đạt chuẩn là 80%
Tại Mục 15, Quan điểm phát triển theo Quyết định số 287/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 02 năm 2022 phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 là nội dung nào dưới đây?
Biến thách thức thành cơ hội, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng gia tăng hiệu quả và giá trị, trong đó chú trọng phát huy có hiệu quả các nguồn lực về con người, công nghệ, đổi mới sáng tạo, đô thị, phát triển công nghiệp và chuyển đổi số
Biến thách thức thành hành động, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng gia tăng hiệu quả và giá trị, trong đó chú trọng phát huy các nguồn lực về con người, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, đô thị, phát triển công nghiệp và chuyển đổi số
Biến thách thức thành cơ hội, chú trọng phát huy có hiệu quả các nguồn lực về con người, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, đô thị, phát triển công nghiệp, nông nghiệp và chuyển đổi số
Biến thách thức thành thời cơ, chuyển theo hướng gia tăng giá trị, trong đó chú trọng phát huy có hiệu quả các nguồn lực về con người, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, đô thị, phát triển công nghiệp, nông nghiệp và chuyển đổi số
Tại Mục 1c, Quan điểm phát triển theo Quyết định số 287/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 02 năm 2022 phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 là nội dung nào dưới đây?
Chuyển đổi mô hình phát triển nhỏ lẻ sang tập trung; phát triển cụm ngành kinh tế nông nghiệp gắn kết với các khu vực đô thị hóa, công nghiệp hóa tạo ra sự phát triển đột phá
Chuyển đổi mô hình phát triển từ phân tán, nhỏ lẻ sang tập trung; phát triển cụm ngành kinh tế nông nghiệp gắn kết với các khu vực đô thị hóa, công nghiệp hóa tạo ra sự phát triển đột phá
Chuyển đổi mô hình phát triển từ phân tán sang tập trung; phát triển cụm ngành kinh tế nông nghiệp gắn kết với các khu vực công nghiệp hóa tạo ra sự phát triển đột phá
Chuyển đổi mô hình phát triển từ phân tán, nhỏ lẻ sang tập trung; phát triển gắn kết với các khu vực đô thị hóa, công nghiệp hóa tạo ra sự phát triển đột phá
Tại Mục 1d, Quan điểm phát triển theo Quyết định số 287/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 02 năm 2022 phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 là nội dung nào dưới đây?
Tăng cường liên kết giữa các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, với thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ
Tăng cường liên kết giữa các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long; với thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ, mở rộng giao thương với các nước trong khu vực ASEAN
Tăng cường liên kết giữa các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, với thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ, mở rộng giao thương với các nước trong khu vực ASEAN, đặc biệt là các nước thuộc Tiểu vùng sông Mê Công
Tăng cường liên kết giữa các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, với thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ; mở rộng giao thương với các nước thuộc Tiểu vùng sông Mê Công
Tại Mục 1e, Quan điểm phát triển theo Quyết định số 287/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 02 năm 2022 phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 là nội dung nào dưới đây?
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; chú trọng việc đảm bảo an ninh lương thực, nguồn nước, biên giới, vùng biển và hải đảo
Phối hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; quan tâm việc đảm bảo an ninh lương thực, nguồn nước, biên giới, vùng biển và hải đảo
Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; chú trọng việc đảm bảo an ninh, biên giới, vùng biển và hải đảo
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục đào tạo với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, chú trọng việc đảm bảo an ninh biên giới, vùng biển và hải đảo
Tại Mục 3b, mục tiêu về giáo dục - đào tạo theo Quyết định Số:287/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 02 năm 2022 "Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050" là:
Nâng cao mặt bằng dân trí và đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục; phấn đấu đến năm 2030, nâng tỷ lệ học sinh ở các cấp học và tỷ lệ phòng học kiên cố đạt mức bình quân cả nước.
Nâng cao mặt bằng học vấn và đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục; phấn đấu đến năm 2030, nâng tỷ lệ học sinh ở các cấp học và tỷ lệ phòng học kiên cố đạt mức bình quân cả nước.
Nâng cao mặt bằng trình độ chuyên môn và đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục; phấn đấu đến năm 2030, nâng tỷ lệ học sinh ở các cấp học và tỷ lệ phòng học kiên cố đạt trung bình cả nước.
Nâng cao tỷ lệ học tập và đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất thiết bị của các cơ sở giáo dục; phấn đấu đến năm 2030, nâng tỷ lệ học sinh ở các cấp học và tỷ lệ phòng học kiên cố đạt mức bình quân cả nước.
Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là:
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là: 16,4%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là: 17,4%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là: 18,4%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là: 19,4%.
Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa tốt nghiệp tiểu học là:
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa tốt nghiệp tiểu học là: 31,3%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa tốt nghiệp tiểu học là: 32,4%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa tốt nghiệp tiểu học là: 33,5%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa tốt nghiệp tiểu học là: 34,6%.
Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đã tốt nghiệp tiểu học là:
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp tiểu học là: 23%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp tiểu học là: 24%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp tiểu học là: 25%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp tiểu học là: 26%.
Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đã tốt nghiệp THCS là:
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THCS là: 11,3%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THCS là: 12,4%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THCS là: 13,5%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THCS là: 14,6%.
Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đã tốt nghiệp THPT là:
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THPT là: 8,6%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THPT là: 9,7%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THPT là: 10,8%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THPT là: 11,9%.
Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL theo trình độ chuyên môn sơ cấp đạt được là:
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sơ cấp là: 0,9%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sơ cấp là: 1,0%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sơ cấp là: 1,1%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sơ cấp là: 1,2%.
Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn trung cấp là:
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn trung cấp là: 1,5%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn trung cấp là: 1,6%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn trung cấp là: 1,7%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn trung cấp là: 1,8%.
Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn đại học là:
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn đại học là: 1,6%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn đại học là: 1,7%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn đại học là: 1,8%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn đại học là: 1,9%.
Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là:
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là: 4,2%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là: 5,2%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là: 6,2%.
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là: 7,2%.
Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
Vùng ĐBSCL đã có 1.984 trường MN, trong đó công lập là 1.767 trường, ngoài công lập 152 trường.
Vùng ĐBSCL đã có 1.985 trường MN, trong đó công lập là 1.768 trường, ngoài công lập 152 trường.
Vùng ĐBSCL đã có 1.986 trường MN, trong đó công lập là 1.769 trường, ngoài công lập 152 trường.
Vùng ĐBSCL đã có 1.987 trường MN, trong đó công lập là 1.769 trường, ngoài công lập 156 trường.
Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
Vùng ĐBSCL có 2.544 trường tiểu học giảm 293 trường so với năm học 2019-2020.
Vùng ĐBSCL có 2.545 trường tiểu học giảm 294 trường so với năm học 2019-2020.
Vùng ĐBSCL có 2.546 trường tiểu học giảm 295 trường so với năm học 2019-2020.
Vùng ĐBSCL có 2.547 trường tiểu học giảm 296 trường so với năm học 2019-2020.
Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
Toàn vùng ĐBSCL 1.013 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỉ lệ 39,7%.
Toàn vùng ĐBSCL 1.014 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỉ lệ 39,6%.
Toàn vùng ĐBSCL 1.015 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỉ lệ 39,5%.
Toàn vùng ĐBSCL 1.016 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỉ lệ 39,4%.
Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
Toàn vùng ĐBSCL có 1.296 trường THCS.
Toàn vùng ĐBSCL có 1.298 trường THCS.
Toàn vùng ĐBSCL có 1.299 trường THCS.
Toàn vùng ĐBSCL có 1.297 trường THCS.
Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
Toàn vùng ĐBSCL có 382 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 29,1%;
Toàn vùng ĐBSCL có 383 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 29,3%;
Toàn vùng ĐBSCL có 384 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 29,5%;
Toàn vùng ĐBSCL có 385 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 29,7%;
Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
Toàn vùng ĐBSCL có 356 trường THPT;
Toàn vùng ĐBSCL có 357 trường THPT;
Toàn vùng ĐBSCL có 358 trường THPT;
Toàn vùng ĐBSCL có 359 trường THPT;
Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
Toàn vùng ĐBSCL có 57 trường THPT đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 12,23%;
Toàn vùng ĐBSCL có 56 trường THPT đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 12,13%;
Toàn vùng ĐBSCL có 55 trường THPT đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 11,23%;
Toàn vùng ĐBSCL có 54 trường THPT đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 11,13%;
Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
Toàn vùng ĐBSCL có 130 trung tâm giáo dục thường xuyên;
Toàn vùng ĐBSCL có 131 trung tâm giáo dục thường xuyên;
Toàn vùng ĐBSCL có 132 trung tâm giáo dục thường xuyên;
Toàn vùng ĐBSCL có 133 trung tâm giáo dục thường xuyên;
Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
Toàn vùng ĐBSCL có 1.619 trung tâm học tập cộng đồng; 170 trung tâm ngoại ngữ, tin học và 1 trường bổ túc văn hóa.
Toàn vùng ĐBSCL có 1.620 trung tâm học tập cộng đồng; 171 trung tâm ngoại ngữ, tin học và 2 trường bổ túc văn hóa.
Toàn vùng ĐBSCL có 1.621 trung tâm học tập cộng đồng; 172 trung tâm ngoại ngữ, tin học và 3 trường bổ túc văn hóa.
Toàn vùng ĐBSCL có 1.622 trung tâm học tập cộng đồng; 173 trung tâm ngoại ngữ, tin học và 4 trường bổ túc văn hóa.
Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
Toàn vùng ĐBSCL có 175 cơ sở dạy nghề, trong đó có 14 trường CĐN, 32 trường TCN và 123 TTDN.
Toàn vùng ĐBSCL có 176 cơ sở dạy nghề, trong đó có 15 trường CĐN, 33 trường TCN và 124 TTDN.
Toàn vùng ĐBSCL có 177 cơ sở dạy nghề, trong đó có 16 trường CĐN, 34 trường TCN và 125 TTDN.
Toàn vùng ĐBSCL có 178 cơ sở dạy nghề, trong đó có 17 trường CĐN, 35 trường TCN và 126 TTDN.
Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
Toàn vùng ĐBSCL có 21 trường ĐH, bao gồm cả 4 phân hiệu và 8 trường đại học ngoài công lập.
Toàn vùng ĐBSCL có 22 trường ĐH, bao gồm cả 5 phân hiệu và 9 trường đại học ngoài công lập.
Toàn vùng ĐBSCL có 23 trường ĐH, bao gồm cả 6 phân hiệu và 10 trường đại học ngoài công lập.
Toàn vùng ĐBSCL có 24 trường ĐH, bao gồm cả 7 phân hiệu và 11 trường đại học ngoài công lập.
Theo Nghị quyết số 78-NQ/TW ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 có đề ra giải pháp phát triển giáo dục là:
Phát triển mạng lưới trường đại học và mở rộng các trường cao đẳng, dạy nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên đầu tư xây dựng các trường đại học, cao đẳng chất lượng cao, đa ngành, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp; chú trọng các ngành khoa học về y tế, kỹ thuật, công nghệ và kinh tế số. Phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm giáo dục - đào tạo cấp quốc gia và quốc tế;
Phát triển mạng lưới trường đại học và mở rộng các trường cao đẳng, dạy nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên đầu tư, phát triển các trường đại học, cao đẳng chất lượng cao, đa ngành, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp; chú trọng các ngành khoa học về y tế, kỹ thuật, công nghệ và kinh tế số. Phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm giáo dục - đào tạo cấp quốc gia và vùng;
Phát triển mạng lưới trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên đầu tư, phát triển các trường đại học, cao đẳng chất lượng cao, đa ngành, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp; chú trọng các ngành khoa học về y tế, kỹ thuật, công nghệ và kinh tế số. Phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm giáo dục - đào tạo cấp quốc gia và quốc tế;
Phát triển mạng lưới trường đại học và mở rộng các trường cao đẳng, dạy nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên đầu tư, phát triển các trường đại học, cao đẳng chất lượng cao, đa ngành, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp; chú trọng các ngành khoa học về y tế, kỹ thuật, công nghệ và kinh tế số. Phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm giáo dục - đào tạo cấp quốc gia và khu vực.
Tại Khoản 1c, Điều 28, Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm;
Giáo dục trung học phổ thông được triển khai trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải hoàn thiện chương trình trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm;
Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm;
Giáo dục trung học phổ thông được hoàn thành trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm;
Tại Khoản 2a, Điều 28, Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về kỹ năng;
Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về kiến thức;
Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về thể chất;
Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ;
Tại Khoản 2, Điều 29, Mục tiêu của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Giáo dục tiểu học nhằm phát triển những cơ sở ban đầu về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở;
Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở;
Giáo dục tiểu học nhằm hình thành và phát triển nhân cách, phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở;
Giáo dục tiểu học nhằm hình thành phát triển phẩm chất, đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở;
Tại Khoản 3, Điều 29, Mục tiêu của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông vững chắc, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp,
Giáo dục trung học cơ sở nhằm phát triển kết quả của giáo dục tiểu học, bảo đảm cho học sinh có kiến thức phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp,
Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp;
Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kiến thức, kỹ năng của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có trình độ phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết cơ bản về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp,
Tại Khoản 4, Điều 29, Mục tiêu của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng; bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, nâng cao học vấn phổ thông và có hiểu biết về kỹ thuật, hướng nghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức phổ thông; bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kiến thức của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện kiến thức phổ thông và có hiểu biết về hướng nghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức văn hóa; bảo đảm cho học sinh phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thành học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp; có điều kiện phát triển năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức cơ bản; bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Tại Khoản 1, Điều 30, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học;
Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính bao quát, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn đời sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học;
Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính toàn diện, cơ bản, hướng nghiệp và có logic; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học;
Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có logic; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với lứa tuổi tâm sinh lý của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học;
Tại Khoản 2a, Điều 30, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển cân đối về thể chất, tinh cảm, kỹ năng xã hội; có hiểu biết cơ bản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật
Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội; có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật
Giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho học sinh nền tảng phát triển hài hòa về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội; có hiểu biết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật;
Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển cân bằng về trí tuệ, thể chất, tình cảm, kỹ năng, thái độ; có hiểu biết về tự nhiên, xã hội và con người; có phẩm chất đạo đức xã hội; có kỹ năng học tập về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật,
Tại Khoản 2b, Điều 30, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Giáo dục trung học cơ sở nhằm cùng cố nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp,
Giáo dục trung học cơ sở nhằm phát triển chương trình đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có kiến thức phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp;
Giáo dục trung học cơ sở cũng có, phát triển nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp;
Giáo dục trung học cơ sở nhằm cùng có, phát triển các kiến thức, kỹ năng đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có kiến thức về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa Nhọc tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có kiến thức cần thiết cơ bản về kỹ thuật và hướng nghiệp
Tại Khoản 2c, Điều 30, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Giáo dục trung học phổ thông củng cố kiến thức đã học ở trung học cơ sở, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có chương trình nâng cao ở một số môn học để nâng cao năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh;
Giáo dục trung học phổ thông nhằm phát triển chương trình đã học ở trung học cơ sở, thực hiện nội dung giáo dục phổ thông; bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông đầu ra và hướng nghiệp cho học sinh, có chương trình nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh;
Giáo dục trung học phổ thông nhằm củng cố nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thiện chương trình giáo dục phổ thông; bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh;
Giáo dục trung học phổ thông củng cố, phát triển nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh,
Tại Khoản 3, Điều 30, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục;
Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tự học, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với yêu cầu từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục
Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tự-giác, chủ động, sáng tạo của học sinh đáp ứng với đặc trưng từng môn học, lớp học, cấp học và đặc điểm của từng học sinh, bồi dưỡng phương pháp tự học, thích thú học tập, kỹ năng làm việc nhóm, khả năng tư duy độc lập, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục;
Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tự-giác, năng động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm từng môn học, lớp học, cấp học và đặc điểm tâm sinh lý học sinh, bồi dưỡng phương pháp tự học, tư rèn, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy phản biện; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục;
Tại Khoản 1b, Điều 31, Chương trình giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Quy định mục tiêu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trong cả nước;
Quy định yêu cầu cần đạt về phẩm chất, kiến thức, kỹ năng của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trong cả nước;
Quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trong cả nước;
Quy định yêu cầu cần đạt về phẩm chất, kiến thức và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi lớp học, cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trong cả nước;
Tại Khoản 1c, Điều 31, Chương trình giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Quy định phương pháp-tổ chức hoạt động giáo dục và kiểm tra kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ-thông;
Quy định nội dung hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục - phổ thông;
Quy định phương-thức tổ chức hoạt động giáo dục và kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông;
Quy định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông;
Tại Khoản 1d, Điều 31, Chương trình giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông;
Thống nhất trong toàn-quốc và được thực hiện một cách linh động, hợp lý với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông;
Thống nhất trong cả nước và được tổ chức một cách chủ động, sáng tạo, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông;
hông nhất trong toàn quốc và được triển khai thực hiện một cách chủ động, sáng tạo, hợp lý với điều kiện cụ thể của địa phương và trường phổ thông;
Tại Khoản 1e, Điều 31, Chương trình giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Được trưng cầu ý kiến rộng rãi trên toàn quốc và thực nghiệm trước khi ban hành; được công bố công khai sau khi ban hành;
Được lấy ý kiến rộng rãi các tổ chức, cá nhân và thử nghiệm trước khi ban hành; được công bố công khai sau khi ban hành;
Được lấy ý kiến rộng rãi trên toàn quốc và thử nghiệm trước khi ban hành; được công bố công khai sau khi ban hành;
Được trưng cầu ý kiến rộng rãi các tổ chức, cá nhân và thử nghiệm trước khi ban hành; được công bố công khai sau khi ban hành;
Tại Khoản 1c, Điều 32, Sách giáo khoa giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Nhà nước quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Quốc hội quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Tại Khoản 3, Điều 26, Cơ sở giáo dục mầm non, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Trường mầm non, lớp mầm non độc lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.;
Trường mẫu giáo, lớp mầm non công lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.;
Trường mầm non, lớp mẫu giáo dân lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.;
Trường mẫu giáo, nhà trẻ độc lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.;
Tại Khoản 1, Điều 27, Chính sách phát triển giáo dục mầm non, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Nhà nước có chính sách ưu tiên đầu tư giáo dục mầm non; ưu tiên phát triển giáo dục mầm non ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội rất khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp;
Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục mầm non; ưu tiên phát triển giáo dục mầm non ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp;
Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục mầm non; ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục mầm non ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội thật sự khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp;
Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục mầm non; ưu tiên phát triển giáo dục mầm non ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp;
Tại Khoản 1a, Điều 28, Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
Giáo dục tiểu học được học trong thời gian 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
Giáo dục tiểu học được tổ chức trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
Giáo dục tiểu học được hoàn thành trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
Tại Khoản 1b, Điều 28, Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Giáo dục trung học cơ sở được tổ chức thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải học hết chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
Giáo dục trung học cơ sở được hoàn thành trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thiện chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
Giáo dục trung học cơ sở được triển khai trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải học xong chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
Tại Khoản 1c, Điều 28, Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Giáo dục trung học phổ thông được tổ chức thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm;
Giáo dục trung học phổ thông được triển khai trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải hoàn thiện chương trình trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm;
Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm;
Giáo dục trung học phổ thông được hoàn thành trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm;
