Font size
WorksheetsKiến thức về truyền máu
Total questions: 152
Worksheet time: 3hrs 31mins
Chỉ định các yếu tố đông máu cô đặc:
Bệnh nhân có thiếu hụt các yếu tố đông máu bẩm sinh như IX, II, VII, X; hemophilia B
Bệnh nhân có phenotype nhóm máu hiếm
Phòng ngừa nhiễm trùng khi neutrophil < 0.5 x 10^9/L
Có thể dùng truyền máu tự thân hoặc cho bệnh nhân truyền máu nhiều lần.
Lĩnh máu từ ngân hàng máu về bệnh phòng là bước thứ mấy trong quy trình truyền máu lâm sàng:
Chọn câu Sai. Tiêu chuẩn của 1 đơn vị khối tiểu cầu: ( Phương pháp apheresis)
Chứa nhiều yếu tố đông máu
Thể tích 200 -400 ml
Tiểu cầu 200-800 x 10^9 / đơn vị
Bạch cầu, hồng cầu tuỳ theo loại máy sử dụng
Chống chỉ định truyền máu toàn phần:
Thiếu máu không giảm thể tích
Mất máu cấp
Truyền thay máu
Ngộ độc máu cấp
Bảo quản khối hồng cầu:
Bảo quản 2-6 độ C, sử dụng tối đa 42 ngày nếu thêm chất bảo quản (điều chế từ máu toàn phần tươi)
Bảo quản 2-6 độ C, sử dụng trong vòng 6h sau điều chế (điều chế từ máu toàn phần dữ trữ)
Bảo quản 2-6 độ C, sử dụng trong vòng 6h sau điều chế (điều chế từ máu toàn phần tươi)
Bảo quản 2-6 độ C, sử dụng tối đa 42 ngày nếu thêm chất bảo quản (điều chế từ máu toàn phần dữ trữ)
Xét nghiệm sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường máu gồm chọn câu đúng
HAV
Sán chó
Cường giáp
Hbsag
Bước 7 trong quy trình ly tâm Tách thành phần máu bằng phương pháp ly tâm là:
Chuyển huyết tương PPP vào túi 3
Loại bỏ buffy coat từ RBC trong túi số 1 và cho chúng vào túi số 2
Cho dung dịch SAGM từ túi 3 vào túi 1 (chứa RBC)
Ly tâm túi 4 trong 5 phút. Huyết tương giàu tiểu cẩu được phân tách thành 2 phần là PPP và PC
Lượng máu lấy tối đa trong 1 lần hiến máu:
Không quá 7ml/ kg trọng lượng
Không quá 17ml/ kg trọng lượng
Không quá 27ml/ kg trọng lượng
Không quá 37ml/ kg trọng lượng
Chọn câu Sai, Tiểu chuẩn chế phẩm máu toàn phần:
Hb từ 9 g/dL
V= 250 ml / 63 ml chống đông
Chọn câu Sai, Tiểu chuẩn chế phẩm máu toàn phần:
Hb từ 9 g/dL
V= 250 ml / 63 ml chống đông
Hct 34-44 %
Albumin, globulin, yếu tố đông máu đầy đủ
Bảo quản hồng cầu rữa:
Điều chế từ máu toàn phần tươi hoặc điều chế ở nhiệt độ thấp, bảo quản ở 2-6 độ C thì sử dụng trong vòng 24h sau điều chế.
Điều chế từ máu toàn phần dự trữ hoặc điều chế ở nhiệt độ phòng, bảo quản ở 2-6 độ C thì sử dụng trong vòng 24h sau điều chế.
Điều chế từ máu toàn phần tươi hoặc điều chế ở nhiệt độ thấp, bảo quản ở 2-6 độ C thì sử dụng trong vòng 6h sau điều chế.
Điều chế từ máu toàn phần dự trữ hoặc điều chế ở nhiệt độ phòng, bảo quản ở 2-6 độ C thì sử dụng trong vòng 48h sau điều chế.
Thời gian bảo quản huyết tương tươi đông lạnh:
6 tháng
< 24h, tốt nhất là trong vòng 6h sau điều chế.
> 24h
> 5 ngày
Kết tủa lạnh được tách chiết ra từ đâu?
Huyết tương tươi đông lạnh
Huyết tương dự trữ đông khô
Huyết tương giàu bạch cầu
Huyết tương giàu tiểu cầu
Chọn câu Sai. Tiêu chuẩn của 1 đơn vị kết tủa lạnh là:
150-200 mg Yếu tố VIII
Thể tích 10-15 ml
40-70% Von Willebrand
Một đơn vị tủa lạnh truyền cho bệnh nhân 50-60kg -> tăng yếu tố VIII 2%
Protease, elastase, phosphatase, histamin, serotonin.. Là những chất được giải phóng do tế bào nào bị vỡ?
Bạch cầu, tiểu cầu
Hồng cầu
Hồng cầu, bạch cầu
Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Bước 2 trong quy trình ly tâm Tách thành phần máu bằng phương pháp ly tâm là:
Ly tâm trong vòng 3 phút, máu toàn phần được phân tách thành: RBC, buffy coat, huyết tương giàu tiểu cầu
Thu thập máu toàn phần cho vào túi plastic vô trùng (túi số 1)
Chuyển huyết tương giàu tiểu cầu từ túi số 1 sang túi số 4
Loại bỏ buffy coat từ RBC trong túi số 1 và cho chúng vào túi số 2
Chống chỉ định
Chống chỉ định huyết tương tươi đông lạnh:
Không truyền huyết tương tươi đông lạnh khi các rối loạn đông máu có thể điều trị hiệu quả bàng các phương pháp điều trị đặc hiệu khác.
Phòng ngừa nhiễm trùng khi neutrophil < 0.5 x 10^9/L
Bệnh nhân có kháng thể dị miễn dịch bất thường
Thiếu các yếu tố đông máu
Phản ứng truyền máu là
Tất cả các hậu quả bất lợi của việc truyền máu
Phản ứng xảy ra do dùng nhiều thuốc khi điều trị bệnh
Phản ứng do việc xử lý của bác sĩ và nhân viên y tế
Phản ứng có lợi cho bệnh nhân
Hồng cầu rửa có đặc điểm?
Máu toàn phần loại bỏ huyết tương, rửa NaCl 0.85% 3 lần và pha trong dung dịch đẳng trương
Máu toàn phần loại bỏ huyết tương, rửa NaCl 0.85% 3 lần và pha trong dung dịch nhược trương
Máu toàn phần loại bỏ huyết tương, rửa nước cất 3 lần và pha trong dung dịch nhược trương
Máu toàn phần loại bỏ huyết tương, rửa nước cất 3 lần và pha trong dung dịch đẳng trương
Để đảm bảo an toàn truyền máu, các túi máu cần được, chọn câu đúng
Định nhóm máu ABO, Rh
Hấp khử trùng khử nhiễm
Phát hiện kháng thể kháng nhân
Phát hiện Helicobacter pylori
Tai biến truyền khối hồng cầu :
Lây truyền virus, vi khuẩn
Suy tim
Tai biến miễn dịch do xung đột kháng nguyên - kháng thể giữa tiểu cầu người cho và người nhận
Bệnh tiểu đường, mỡ máu, gout
Thời gian bảo quản khối bạch cầu hạt đậm đặc:
< 24h, tốt nhất là trong vòng 6h sau điều chế.
3-5 ngày
> 24h
> 5 ngày
Thời gian bảo quản chế phẩm phụ thuộc vào:
Hoá chất, dụng cụ bảo quản và quy trình điều chế
Hoá chất, dụng cụ bảo quản và quy trình điều chế, kỹ thuật lấy máu
Hoá chất, dụng cụ bảo quản
Hoá chất
Chỉ định hồng cầu ngh
Chỉ định hồng cầu nghèo bạch cầu, chọn câu không đúng
Bệnh nhân thiếu máu mạn tính
Bệnh nhân có phenotype nhóm máu hiếm
Bệnh nhân có kháng thể dị miễn dịch
Có thể dùng truyền máu tự thân
Bước 3 trong quy trình ly tâm Tách thành phần máu bằng phương pháp ly tâm là:
Chuyển huyết tương giàu tiểu cầu từ túi số 1 sang túi số 4
Thu thập máu toàn phần cho vào túi plastic vô trùng (túi số 1)
Ly tâm trong vòng 3 phút, máu toàn phần được phân tách thành: RBC, buffy coat, huyết tương giàu tiểu cầu
Loại bỏ buffy coat từ RBC trong túi số 1 và cho chúng vào túi số 2
Chọn câu Sai. Chống chỉ định truyền máu toàn phần:
Mất máu cấp
Bệnh nhân không dung nạp huyết tương
Thiếu máu không giảm thể tích
Cung cấp bạch cầu, tiểu cầu và các yếu tố đông máu
Bảo quản yếu tố VIII cô đặc:
Nhiệt độ 4- 8 độ C
Nhiệt độ 20-24 độ C, lắc liên tục
Nhiệt độ -30 -> -20 độ C, lắc liên tục
Nhiệt độ -30 -> -20 độ C
Kết tủa lạnh được tách chiết ra từ:
Huyết tương tươi đông lạnh -> ly tâm ở 4 độ C ->lấy lại phần tủa.
Hồng cầu đông lạnh -> ly tâm ở 4 độ C ->lấy lại phần tủa.
Khối tiểu cầu -> ly tâm ở 4 độ C ->lấy lại phần tủa.
Máu toàn phần tươi -> ly tâm ở 4 độ C ->lấy lại phần tủa.
Nguyên tắc chọn người cho máu:
Cho máu tình nguyện, không vì lơi ích kinh tế
Có hợp đồng kí kết
Tuỳ thoả thuận giữa người cho và người nhân
Tuỳ từng trường hợp
Quy trình ly tâm trong Tách thành phần máu bằng phương pháp ly tâm gồm mấy bước:
Nguyên nhân dẫn đến phản ứng tan máu cấp tính là:
Bất đồng nhóm máu hệ ABO
Bất đồng nhóm máu hệ tiểu cầu
Bất đồng nhóm máu hệ bạch cầu
Bất đồng nhóm máu hệ MNS
Hồng cầu phenotype là
nguyên nhân dẫn đến tan máu cấp tính là:
Bất đồng nhóm máu hệ ABO
Bất đồng nhóm máu hệ tiểu cầu
Bất đồng nhóm máu hệ bạch cầu
Bất đồng nhóm máu hệ MNS
Hồng cầu phenotype là
Là hồng cầu được phân loại dựa trên sự hiện diện và sự vắng mặt của các kháng nguyên thuộc các nhóm ABO, Rh và các nhóm máu phụ khác trên bề mặt hồng cầu
Hồng cầu được rửa qua nước muối sinh lý
Hồng cầu nghèo bạch cầu
Hồng cầu được rửa qua nước cất
Người hiến máu được tách các thành phần máu bằng máy tách chiết tế bào, trong quá trình lấy máu cần được
Giữ ấm cơ thể
Truyền đạm
Truyền kháng sinh
Bổ sung dinh dưỡng
Thời gian bảo quản hồng cầu đông lạnh:
Trên 10 năm
Tối đa 42 ngày
Tối đa 24h
Trên 6 tháng
Chọn câu Sai. Chỉ định hồng cầu nghèo bạch cầu
Bệnh nhân có phenotype nhóm máu hiếm
Tương tự hồng cầu lắng
Bệnh nhân đã truyền máu nhiều, có kháng thể kháng bạch cầu
Bệnh nhân có kháng thể bất thường
Chọn câu Sai. Chỉ định truyền máu toàn phần:
Thiếu máu không giảm thể tích
Mất máu cấp
Truyền thay máu
Ngộ độc máu cấp
Tìm túi máu (chế phẩm) phù hợp hệ ABO, Rh; kiểm tra chất lượng túi máu bằng mắt thường là bước thứ mấy trong quy trình cấp phát máu an toàn:
Hoá chất bảo quản CPD giúp bảo quản chế phẩm máu được tối đa bao lâu:
28 ngày
21 ngày
42 ngày
60 ngày
Theo dõi bệnh nhân trước, trong và sau khi truyền máu, phát hiện và xử lý các phản ứng truyền máu, ghi vào hồ sơ bệnh án là bước thứ mấy trong quy trình truyền máu lâm sàng:
Xét nghiệm nào dùng sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường máu gồm:
Sốt rét
Tiêu chảy
Sốt xuất huyết
Viêm dạ dày
Trữ máu quá lâu có thể dẫn đến :
Hồng cầu bị vỡ, giái phóng nhiều K+, NH4+ dễ gây tại biến truyền máu cho bệnh nhân
Bạch cầu bị vỡ, giái phóng nhiều K+, NH4+ dễ gây tại biến truyền máu cho bệnh nhân
Hồng cầu bị vỡ, giái phóng nhiều Na+ dễ gây
trữ máu quá lâu có thể dẫn đến
Bạch cầu bị vỡ, giái phóng nhiều K+, NH4+ dễ gây tại biến truyền máu cho bệnh nhân
Hồng cầu bị vỡ, giái phóng nhiều Na+ dễ gây tại biến truyền máu cho bệnh nhân
Bạch cầu bị vỡ, giái phóng nhiều Na+ dễ gây tại biến truyền máu cho bệnh nhân
hông cầu vỡ giải phóng nhìu K+, NH4+, dễ gây tai biến truyền máu cho bệnh nhâ
Hồng cầu nghèo bạch cầu là
Là Hồng cầu được loại bỏ phần lớn bạch cầu bằng phương pháp bufy coat, bộ lọc hoặc kết hợp cả hai.
Là hồng cầu được phân loại dựa trên sự hiện diện và sự vắng mặt của các kháng nguyên thuộc các nhóm ABO, Rh và các nhóm máu phụ khác trên bề mặt hồng cầu
Là Hồng cầu được loại bỏ phần lớn tiểu cầu bằng phương pháp bufy coat, bộ lọc hoặc kết hợp cả hai.
Là hồng cầu được phân loại dựa trên sự hiện diện và sự vắng mặt của các kháng nguyên thuộc các nhóm ABO và các nhóm máu phụ khác trên bề mặt hồng cầu
Hoá chất bảo quản ACD chứa:
Acid citric, sodium citrate, dextrose
Acid citric, sodium citrate, dextrose, monosodium
Acid citric, sodium citrate, dextrose, monosodium, adenin, guanin
Acid citric, sodium citrate, dextrose, disodium
Chọn câu Sai. Chỉ định kết tủa lạnh:
Phòng ngừa nhiễm trùng khi neutrophil < 0.5 x 10^9/L
Thiếu hụt yếu tố VIII
Giảm số lượng Fibrinogen
Giảm chất lượng Fibrinogen
Chuẩn bị và kiểm tra dụng cụ, sinh phẩm, trang thiết bị là bước thứ mấy trong quy trình cấp phát máu an toàn:
Định lại nhóm máu người cho là bước thứ mấy trong quy trình cấp phát máu an toàn:
Chọn câu sai: Xét nghiệm an toàn truyền máu bào gồm:
Phát hiện Helicobacter pylori
Định nhóm máu ABO, Rh
Xét nghiệm sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường máu
Phát hiện kháng thể bất thường
Bảo quản khối bạch cầu hạt đậm đặc:
Nhiệt độ 20-24 độ C
Nhiệt độ 20-24 độ C, lắc liên tục
Nhiệt độ 2- 6 độ C, lắc liên tục
Nhiệt độ 2 - 6 độ C
Nhiệt độ bảo quản sau khi điều chế huyết tương:
Nhiệt độ bảo quản sau khi điều chế huyết tương:
< 20 độ C dưới —
2-6 độ C
20-24 độ C và lắc liên tục
25 độ C
Thời gian bảo quản khối tiểu cầu:
3-5 ngày ( hệ thống kín)
< 24h ( hệ thống kín)
> 24h ( hệ thống kín)
> 5 ngày ( hệ thống kín)
Độ tuổi cho phép hiến máu
Nam từ 18-60, nữ từ 18-55
Nam từ 16-55, nữ từ 16-60
Nam từ 18-55, nữ từ 18-60
Không giới hạn độ tuổi
Máu toàn phần tươi là
Máu lấy khỏi cơ thể trong vòng 6 ngày
Máu lấy khỏi cơ thể trong vòng 6h
Máu lấy khỏi cơ thể trong vòng 10 ngày
Máu lấy khỏi cơ thể trong vòng 10h
Nhiệt độ bảo quản trước khi điều chế tiểu cầu và kết tủa lạnh:
20-24 độ C
2-6 độ C
0 độ C
37 độ C
Bước 1 trong quy trình ly tâm Tách thành phần máu bằng phương pháp ly tâm là:
Thu thập máu toàn phần cho vào túi plastic vô trùng (túi số 1)
Ly tâm trong vòng 3 phút, máu toàn phần được phân tách thành: RBC, buffy coat, huyết tương giàu tiểu cầu
Chuyển huyết tương giàu tiểu cầu từ túi số 1 sang túi số 4
Loại bỏ buffy coat từ RBC trong túi số 1 và cho chúng vào túi số 2
Huyết tương có các chế phẩm:
Huyết tương tươi đông lạnh, Huyết tương dự trữ đông khô, Huyết tương giàu bạch cầu, tiểu cầu
Huyết tương tươi đông lạnh
Huyết tương tươi đông lạnh, Huyết tương dự trữ đông khô
Huyết tương tươi đông lạnh, Huyết tương dự trữ đông khô, Huyết tương giàu bạch cầu, tiểu cầu, Albumin, globulin
Xét nghiệm sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường máu gồm:
HIV
Sốt xuất huyết
Lậu
Cháy rạ
Chọn câu Sai. Chỉ định truyền khối hồng cầu:
Nhiễm trùng
Thiếu máu Hb < 7g/dL
Thiếu máu nhẹ ( Hb 7-10 g/dL)
Suy tim
Dự trù là bước thứ mấy trong quy trình truyền máu lâm sàng:
Chế phẩm nào có tỉ lệ phản ứng:
Dự trù là bước thứ mấy trong quy trình truyền máu lâm sàng:
Chế phẩm nào có tỉ lệ phản ứng truyền máu cao nhất tại viện Huyết học- Truyền máu TW năm 1999-2000
Khối Bạch cầu
Khối tiểu cầu
Huyết tương
Khối hồng cầu
Kiểm tra lại toàn bộ thông tin về người cho và người nhận trên túi máu, phiếu yêu cầu máu, sổ kết quả phản ứng chéo, phiếu truyền máu là bước thứ mấy trong quy trình cấp phát máu an toàn:
Chọn câu Sai. Chống chỉ định truyền khối hồng cầu:
Cung cấp tiểu cầu và các yếu tố đông máu
Mất máu
Bệnh nhân không dung nạp huyết tương
Thiếu máu không giảm thể tích
Khối hồng cầu là
Máu Toàn phần rút huyết tương, thêm dung dịch nuôi dưỡng (glucoza, adenin...)
Máu Toàn phần rút huyết thanh, thêm dung dịch nuôi dưỡng (glucoza, adenin...)
Máu Toàn phần rút huyết thanh
Máu Toàn phần rút huyết tương
Khối bạch cầu đậm đặc được tách chiết ra từ:
Huyết tương giàu bạch cầu
Huyết tương giàu tiểu cầu
Huyết tương dự trữ đông khô
Huyết tương tươi đông lạnh
Chỉ định truyền máu là bước thứ mấy trong quy trình truyền máu lâm sàng:
Khi sử dụng huyết tương tươi đông lạnh:
Rã đông 37 độ C trong 1h; không dùng khi túi plastic bị rách sau khi giải đông.
Rã đông 25 độ C trong 1h; không dùng khi túi plastic bị rách sau khi giải đông.
Rã đông 25 độ C trong 24h; không dùng khi túi plastic bị rách sau khi giải đông.
Rã đông 37 độ C trong 24h; không dùng khi túi plastic bị rách sau khi giải đông.
Chọn câu Sai. Tiêu chuẩn của 1 đơn vị khối hồng cầu là:
Hb từ 9 g/dL
Thể tích là 125 ml
HCT 55-60%
Bạch cầu thấp, không chứa tiểu cầu, yếu tố đông máu
Chọn câu Sai. Tiêu chuẩn của 1 đơn vị khối hồng cầu là:
Hb từ 9 g/dL
Thể tích là 125 ml
HCT 55-60%
Bạch cầu thấp, không chứa tiểu cầu, yếu tố đông máu
Ghi chép vào phiếu yêu cầu máu, sổ kết quả phản ứng chéo, phiếu truyền máu là bước thứ mấy trong quy trình cấp phát máu an toàn:
Chỉ định huyết tương tươi đông lạnh:
Bệnh nhân có thiếu hụt các yếu tố đông máu
Bệnh nhân có phenotype nhóm máu hiếm
Phòng ngừa nhiễm trùng khi neutrophil < 0.5 x 10^9/L
Có thể dùng truyền máu tự thân hoặc cho bệnh nhân truyền máu nhiều lần.
Bảo quản khối tiểu cầu:
Nhiệt độ 20-24 độ C, lắc liên tục
Nhiệt độ 20-24 độ C
Nhiệt độ 2- 6 độ C, lắc liên tục
Nhiệt độ 2 - 6 độ C
Nhiệt độ bảo quản sau khi điều chế hồng cầu:
2-6 độ C
< 20 độ C
20-24 độ C và lắc liên tục
25 độ C
Lấy mẫu máu để xét nghiệm hòa hợp và gửi phiếu dự trù máu, mẫu máu đến ngân hàng máu là bước thứ mấy trong quy trình truyền máu lâm sàng:
Thời gian bảo quản kết tủa lạnh:
6 tháng
< 24h, tốt nhất là trong vòng 6h sau điều chế.
< 42 ngày
> 7 ngày
Máu toàn phần dự trữ là
Máu lấy khỏi cơ thể trong vòng 10 ngày
Máu lấy khỏi cơ thể trong vòng 6h
Máu lấy khỏi cơ thể trong vòng 10h
Máu lấy khỏi cơ thể trong vòng 6 ngày
Tách các thành phần máu trong quá trình lấy máu bằng máy tách chiết tế bào được thực hiện ở:
Các trung tâm truyền máu
Cộng đồng
Trung tâm y tế huyện, tỉnh
Bệnh viện huyện, tỉnh
Để đảm bảo an toàn truyền máu, các túi máu cần được
Phát hiện kháng thể bất thường
Định nhóm máu Kell
Xét nghiệm sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường máu
Phát hiện Helicobacter pylori
Máu toàn phần bao gồm:
Tế bào, huyết tương, huyết thanh
Tế bào, huyết thanh
Tế bào, huyết tương
Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Quy trình truyền máu lâm sàng bao gồm mấy bước:
Hoá chất bảo quản CP
Quy trình truyền máu lâm sàng bao gồm mấy bước:
Hoá chất bảo quản CPD chứa, chọn câu đúng
Acid citric, sodium citrate, dextrose, monosodium
Acid citric, sodium citrate, dextrose
Acid citric, sodium citrate, dextrose, monosodium, adenin, guanin
Acid citric, sodium citrate, dextrose, disodium
Bạch cầu hạt đậm đặc:
Được điều chế từ máu toàn phần tươi bằng phương pháp ly tâm hay máy chiết tách tế bào.
Là hồng cầu được loại bỏ phần lớn bạch cầu bằng phương pháp bufy coat, bộ lọc hoặc kết hợp cả hai.
Là máu toàn phần loại bỏ huyết tương, rửa NaCl 0.85% 3 lần và pha trong dung dịch đẳng trương
Là hồng cầu được phân loại dựa trên sự hiện diện và sự vắng mặt của các kháng nguyên thuộc các nhóm ABO và các nhóm máu phụ khác trên bề mặt hồng cầu
Bước 4 trong quy trình ly tâm Tách thành phần máu bằng phương pháp ly tâm là:
Loại bỏ buffy coat từ RBC trong túi số 1 và cho chúng vào túi số 2
Thu thập máu toàn phần cho vào túi plastic vô trùng (túi số 1)
Ly tâm trong vòng 3 phút, máu toàn phần được phân tách thành: RBC, buffy coat, huyết tương giàu tiểu cầu
Chuyển huyết tương giàu tiểu cầu từ túi số 1 sang túi số 4
Tách thành phần máu bằng phương pháp tách chiết tế bào:
Là phương pháp tách các thành phần máu trong quá trình lấy máu, chỉ lấy sản phẩm cần thiết, thành phần không cần được truyền trả vào cơ thể người cho.
Sử dụng lực hút của trọng lực, ly tâm nhiều lần, sử dụng hệ thống nhiều túi plastic vô trùng kết nối nhau.
Dùng máy chiết tách tế bào bán tự động
Là hồng cầu được phân loại dựa trên sự hiện diện và sự vắng mặt của các kháng nguyên thuộc các nhóm ABO, Rh và các nhóm máu phụ khác trên bề mặt hồng cầu
Khi sử dụng kết tủa lạnh:
Khi sử dụng kết tủa lạnh:
Rã đông 37 độ C trong 15p; không dùng khi túi plastic bị rách sau khi giải đông.
Rã đông 25 độ C trong 15p; không dùng khi túi plastic bị rách sau khi giải đông.
Rã đông 25 độ C trong 24h; không dùng khi túi plastic bị rách sau khi giải đông.
Rã đông 37 độ C trong 24h; không dùng khi túi plastic bị rách sau khi giải đông.
Khối tiểu cầu đậm đặc được tách chiết ra từ:
Huyết tương giàu tiểu cầu
Huyết tương tươi đông lạnh
Huyết tương dự trữ đông khô
Huyết tương giàu bạch cầu
Thông báo cho bệnh nhân và gia đình bệnh nhân về mục đích truyền máu là bước thứ mấy trong quy trình truyền máu lâm sàng:
Nhận bệnh phẩm là bước thứ mấy trong quy trình cấp phát máu an toàn:
Chống chỉ định bạch cầu hạt đậm đặc:
Phòng ngừa nhiễm trùng khi neutrophil < 0.5 x 10^9/L
Bệnh nhân có phenotype nhóm máu hiếm
Bệnh nhân có kháng thể dị miễn dịch bất thường
Có thể dùng truyền máu tự thân hoặc cho bệnh nhân truyền máu nhiều lần.
Nguyên tắc của việc đảm bảo cấp phát máu an toàn trong điều trị:
Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm đối với bệnh nhân và các đơn vị máu của người cho.
Lựa chọn các đơn vị máu hoặc chế phẩm máu phù hợp nhất theo yêu cầu của bệnh nhân.
Hạn chế tối thiểu các tai biến truyền máu.
Thực hiện việc truyền máu có năng lực và uy tính nhất.
Bảo quản kết tủa lạnh:
Nhiệt độ -30 -> -20 độ C
Nhiệt độ 20-24 độ C
Nhiệt độ 20-24 độ C, lắc liên tục
Nhiệt độ -30 -> -20 độ C, lắc liên tục
Bảo quản huyết tương tươi đông lạnh:
Nhiệt độ -30 -> -20 độ C
Nhiệt độ -30 -> -20 độ C, lắc liên tục
Nhiệt độ 20-24 độ C
Nhiệt độ 20-24 độ C, lắc liên tục
Chỉ định khối bạch cầu hạt đậm đặc:
Nhiễm trùng nặng hoặc không đáp ứng với điều trị kháng sinh
Xuất huy
Chỉ định khối bạch cầu hạt đậm đặc:
Nhiễm trùng nặng hoặc không đáp ứng với điều trị kháng sinh
Xuất huyết do giảm số lượng tiểu cầu
Mất máu
Sốt xuất huyết
Tách thành phần máu bằng phương pháp ly tâm:
Sử dụng lực hút của trọng lực, ly tâm nhiều lần, sử dụng hệ thống nhiều túi plastic vô trùng kết nối nhau.
Dùng máy chiết tách tế bào tự động
Là hồng cầu được phân loại dựa trên sự hiện diện và sự vắng mặt của các kháng nguyên thuộc các nhóm ABO, Rh và các nhóm máu phụ khác trên bề mặt hồng cầu
Là phương pháp tách các thành phần máu trong quá trình lấy máu, chỉ lấy sản phẩm cần thiết, thành phần không cần được truyền trả vào cơ thể người cho.
Chọn câu Sai. Tai biến truyền máu toàn phần :
Bệnh tiểu đường, mỡ máu, gout
Quá tải tuần hoàn
Tai biến miễn dịch do xung đột kháng nguyên - kháng thể
Lây truyền virus
Hoá chất bảo quản CPD - A và CPD -G giúp bảo quản chế phẩm máu được tối đa bao lâu:
42 ngày
21 ngày
28 ngày
60 ngày
Phản ứng chéo giữa máu người cho và máu người nhận là bước thứ mấy trong quy trình cấp phát máu an toàn:
Chọn người cho máu cần đảm bảo tiêu chuẩn về:
Tuổi tác, cân nặng, huyết áp, mạch, thời gian cho máu, xét nghiệm máu, không tiền sử bệnh xã hội, bệnh ngoài da
Tuổi tác, cân nặng, huyết áp, mạch
Tuổi tác, cân nặng, huyết áp, mạch, thời gian cho máu, xét nghiệm máu
Tuổi tác, cân nặng, huyết áp, mạch, thời gian cho máu
Nguyên tắc của việc đảm bảo cấp phát máu an toàn trong điều trị là?
Lựa chọn các đơn vị máu hoặc chế phẩm máu phù hợp nhất theo yêu cầu điều trị.
Chỉ thực hiện đầy đủ các xét nghiệm đối với bệnh nhân.
Thực hiện việc truyền máu có năng lực và uy tính nhất.
Tất cả sai
Hồng cầu có các chế phẩm:
Hồng cầu có các chế phẩm:
Hồng cầu nghèo bạch cầu, khối hồng cầu, hồng cầu rửa, hồng cầu phenotype
Khối hồng cầu
Hồng cầu nghèo bạch cầu, khối hồng cầu
Hồng cầu nghèo bạch cầu, khối hồng cầu, hồng cầu rửa
Chống chỉ định khối tiểu cầu:
Giảm tiểu cầu do tiểu cầu bị phá huỷ bởi các nguyên nhân miễn dịch
Xuất huyết do giảm số lượng tiểu cầu
Xuất huyết do giảm chất lượng tiểu cầu
Sốt xuất huyết
Lấy chữ kí người lĩnh máu vào phiếu yêu cầu máu và sổ kết quả phản ứng chéo là bước thứ mấy trong quy trình cấp phát máu an toàn:
Chỉ định khối tiểu cầu:
Bệnh nhân xuất huyết do giảm tiểu cầu về số lượng và / hoặc chất lượng.
Bệnh nhân có phenotype nhóm máu hiếm
Bệnh nhân có kháng thể dị miễn dịch
Có thể dùng truyền máu tự thân
Hồng cầu rửa là
Hồng cầu được rửa qua nước muối sinh lý
Hồng cầu phenotype
Hồng cầu nghèo bạch cầu
Hồng cầu được rửa qua nước cất
Bước 5 trong quy trình ly tâm Tách thành phần máu bằng phương pháp ly tâm là:
Cho dung dịch SAGM từ túi 3 vào túi 1 (chứa RBC)
Loại bỏ buffy coat từ RBC trong túi số 1 và cho chúng vào túi số 2
Ly tâm túi 4 trong 5 phút. Huyết tương giàu tiểu cẩu được phân tách thành 2 phần là PPP và PC
Chuyển huyết tương PPP vào túi 3
Chọn câu Sai. Các yếu tố đông máu cô đặc được đông khô bao gồm:
Yếu tố I cô đặc
Yếu tố VIII cô đặc
Yếu tố VII cô đặc
Yếu tố II cô đặc
Truyền máu lâm sàng là khâu thứ mấy trong an toàn truyền máu:
Khâu cuối cùng
Khâu đầu tiên
Khâu thứ hai
Khâu thứ ba
Dán nhãn hòa hợp vào bịch máu là bước thứ mấy trong quy trình cấp phát máu an toàn:
Tế bào máu bao gồm:
Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Hồng cầu, bạch cầu
Chất điện giải, hồng cầu
Bạch cầu, tiểu cầu
Hoá chất bảo quản CPD chứa:
(a)
Tế bào máu bao gồm:
Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Hồng cầu, bạch cầu
Chất điện giải, hồng cầu
Bạch cầu, tiểu cầu
Hoá chất bảo quản CPD chứa:
Acid citric, sodium citrate, dextrose, monosodium, adenin, guanin
Acid citric, sodium citrate, dextrose
Acid citric, sodium citrate, dextrose, monosodium
Acid citric, sodium citrate, dextrose, disodium
Bảo quản hồng cầu rữa, chọn câu đúng
Điều chế từ máu toàn phần dự trữ hoặc điều chế ở nhiệt độ phòng, bảo quản ở 2-6 độ C thì sử dụng trong vòng 6h sau điều chế.
Điều chế từ máu toàn phần dự trữ hoặc điều chế ở nhiệt độ phòng, bảo quản ở 2-6 độ C thì sử dụng trong vòng 24h sau điều chế.
Điều chế từ máu toàn phần tươi hoặc điều chế ở nhiệt độ thấp, bảo quản ở 2-6 độ C thì sử dụng trong vòng 6h sau điều chế.
Tất cả sai
Tai biến truyền khối bạch cầu hạt đậm đặc :
Tai biến miễn dịch do bất đồng kháng nguyên kháng thể
Suy tim
Tai biến miễn dịch do xung đột kháng nguyên - kháng thể giữa tiểu cầu người cho và người nhận
Bệnh tiểu đường, mỡ máu, gout
Yếu tố VIII cô đặc:
Được chiết từ huyết tương tươi đông lạnh hoặc kết tủa lạnh hoặc phương pháp tổng hợp.
Được điều chế từ máu toàn phần tươi bằng phương pháp ly tâm hay máy chiết tách tế bào.
Là máu toàn phần loại bỏ huyết tương, rửa NaCl 0.85% 3 lần và pha trong dung dịch đẳng trương
Được điều chế từ ly tâm máu toàn phần tươi, đông lạnh trong vòng 6-8h đầu sau lấy máu để duy trì các yếu tố đông máu.
Thực hiện việc truyền máu, ghi bệnh án và phiếu theo dõi truyền máu là bước thứ mấy trong quy trình truyền máu lâm sàng:
Chọn câu Sai. Tiêu chuẩn của 1 đơn vị hồng cầu rửa là:
Chứa nhiều bạch cầu, tiểu cầu, yếu tố đông máu
Thể tích là 100 ml
HCT 70 - 80%
Hb từ 22 g/dL
Truyền máu đạt hiệu quả tối đa khi:
Truyền máu an toàn
Truyền máu nhanh nhất
Truyền
Truyền máu đạt hiệu quả tối đa khi:
Truyền máu an toàn
Truyền máu nhanh nhất
Truyền máu cấp cứu
Truyền máu tự nhân
Xét nghiệm sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường máu gồm bệnh nào sau đây
HCV
Tiểu đường
Mỡ máu
Gout
Cận nặng tối thiểu người hiến cho máu:
Nam từ 45 kg, nữ từ 42 kg
Nam và nữ từ 42 kg
Nam từ 42 kg, nữ từ 45 kg
Nam và nữ từ 45 kg
Hoá chất bảo quản ACD giúp bảo quản chế phẩm máu được tối đa bao lâu:
21 ngày
28 ngày
42 ngày
60 ngày
Để đảm bảo an toàn truyền máu, các túi máu cần được làm gì?
Xét nghiệm sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường máu
Định nhóm máu MNS
Bảo quản nhiệt độ phòng
Phát hiện Helicobacter pylori
Thời gian bảo quản hồng cầu:
Là thời gian tối đa còn duy trì khả năng sống tối thiểu cho 80 % hồng cầu sau truyền máu 24h
Là thời gian tối đa còn duy trì khả năng sống tối thiểu cho 50 % hồng cầu sau truyền máu 24h
Là thời gian tối đa còn duy trì khả năng sống tối thiểu cho 60 % hồng cầu sau truyền máu 24h
Là thời gian tối đa còn duy trì khả năng sống tối thiểu cho 70 % hồng cầu sau truyền máu 24h
Huyết tương tươi đông lạnh:
Được điều chế từ ly tâm máu toàn phần tươi, đông lạnh trong vòng 6-8h đầu sau lấy máu để duy trì các yếu tố đông máu.
Được điều chế từ máu toàn phần tươi bằng phương pháp ly tâm hay máy chiết tách tế bào.
Là máu toàn phần loại bỏ huyết tương, rửa NaCl 0.85% 3 lần và pha trong dung dịch đẳng trương
Là hồng cầu được phân loại dựa trên sự hiện diện và sự vắng mặt của các kháng nguyên thuộc các nhóm ABO và các nhóm máu phụ khác trên bề mặt hồng cầu
Chọn câu Sai. Chỉ định hồng cầu rửa
Thiếu yếu tố đông máu
Thiếu máu Tan máu miễn dịch
Thiếu máu mạn + tiền sử truyền máu dị ứng với protein huyết t
Chọn câu Sai. Chỉ định hồng cầu rửa
Thiếu yếu tố đông máu
Thiếu máu Tan máu miễn dịch
Thiếu máu mạn + tiền sử truyền máu dị ứng với protein huyết tương trong máu
Bệnh nhân có kháng thể kháng IgA
Kiểm tra đối chiếu thông tin về bênh nhân, chế phẩm máu, hồ sơ bệnh án trước khi truyền là bước thứ mấy trong quy trình truyền máu lâm sàng:
Nguyên tắc nào sau đây của việc đảm bảo cấp phát máu an toàn trong điều trị:
Hạn chế tối đa các tai biến truyền máu.
Chỉ thực hiện đầy đủ các xét nghiệm đối với bệnh nhân.
Hạn chế tối thiểu các tai biến truyền máu.
Lựa chọn các đơn vị máu hoặc chế phẩm máu phù hợp nhất theo yêu cầu của bệnh nhân.
Ngân hàng máu tiến hành xét nghiệm hòa hợp để lựa chọn đơn vị máu phù hợp là bước thứ mấy trong quy trình truyền máu lâm sàng:
Thời gian bảo quản khối tiểu cầu là
< 24h ( hệ thống hở)
3-5 ngày ( hệ thống hở)
> 24h ( hệ thống hở)
> 5 ngày ( hệ thống hở)
Chế phẩm máu toàn phần là
Máu người cho + dung dịch chống đông thích hợp ( <= 25 % thể tích máu)
Máu người cho + dung dịch chống đông thích hợp ( <= 5 % thể tích máu)
Máu người cho + dung dịch chống đông thích hợp ( <= 15 % thể tích máu)
Máu người cho + dung dịch chống đông thích hợp ( <= 35 % thể tích máu)
Xét nghiệm sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường máu gồm bệnh nào?
Giang mai
Sùi mào gà
Thuỷ đậu
Lao
Bảo quản hồng cầu nghèo bạch cầu:
Như máu toàn phần và hồng cầu lắng
Như Khối tiểu cầu
Như Khối bạch cầu
Như tủa lạnh yếu tố VIII
Bước 6 trong quy trình ly tâm Tách thành phần máu bằng phương pháp ly tâm là:
Ly tâm túi 4 trong 5 phút. Huyết tương giàu tiểu cẩu được phân tách thành 2 phần là PPP và PC
Loại bỏ buffy coat từ RBC trong túi số 1 và cho chúng vào túi số 2
Cho dung dịch SAGM từ túi 3 vào túi 1 (chứa RBC)
Chuyển huyết tương PPP vào
Chế phẩm máu gồm:
Khối hồng cầu, khối Bạch cầu đậm đặc, Khối tiểu cầu đậm đặc, các yếu tố đông máu, hồng cầu lưới
Khối hồng cầu, khối Bạch cầu đậm đặc
Khối hồng cầu, khối Bạch cầu đậm đặc, Khối tiểu cầu đậm đặc
Khối hồng cầu, khối Bạch cầu đậm đặc, Khối tiểu cầu đậm đặc, các yếu tố đông máu
Chọn câu Sai. Tiêu chuẩn của 1 đơn vị bạch cầu hạt đậm đặc
Tiểu cầu 50-85 x 10^9 / đơn vị
Thể tích 150-200 ml
Bạch cầu > 10 x 10^9 / đơn vị
Tiểu cầu, hồng cầu tuỳ theo loại máy sử dụng
Nguyên tắc của việc đảm bảo cấp phát máu an toàn trong điều trị, chọn câu đúng
Thực hiện việc truyền máu có hiệu lực và an toàn nhất.
Hạn chế tối thiểu các tai biến truyền máu.
Lựa chọn các đơn vị máu hoặc chế phẩm máu phù hợp nhất theo yêu cầu của bệnh nhân.
Chọn câu Sai. Tiêu chuẩn của 1 đơn vị khối tiểu cầu: ( Phương pháp recovered)
Bạch cầu, hồng cầu tuỳ theo loại máy sử dụng
Thể tích 50-70 ml
Tiểu cầu 50-85 x 10^9 / đơn vị
Bạch cầu < 1 x 10^9 / đơn vị
Hồng cầu đông lạnh:
Là hồng cầu điều chế từ máu toàn phần tươi, được đông lạnh < -80 độ C với chất bảo quản đông lạnh (Glycerol)
Là Hồng cầu được loại bỏ phần lớn bạch cầu bằng phương pháp bufy coat, bộ lọc hoặc kết hợp cả hai.
Là máu toàn phần loại bỏ huyết tương, rửa NaCl 0.85% 3 lần và pha trong dung dịch đẳng trương
Là hồng cầu được phân loại dựa trên sự hiện diện và sự vắng mặt của các kháng nguyên thuộc các nhóm ABO và các
Khối hồng cầu:
Nhiễm trùng
Thiếu máu Hb < 7g/dL
Thiếu máu nhẹ ( Hb 7-10 g/dL)
Suy tim
