wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 1

Total questions: 79

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Nhiễm khuẩn bệnh viện là nhiễm khuẩn xảy ra sau khi nhập viện

a)

12 giờ

b)

24 giờ

c)

48 giờ

d)

72 giờ

e)

END

2.

Nhiễm khuẩn bệnh viện là những nhiễm khuẩn mắc phải trong thời gian người bệnh điều trị tại bệnh viện và nhiễm khuẩn này:

a)

Không hiện diện, không nằm trong giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện

b)

Hiện diện hoặc nằm trong giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện

c)

Không hiện diện tại thời điểm nhập viện

d)

Hiện diện tại thời điểm nhập viện

3.

Tại các nước đang phát triển, loại nhiễm khuẩn bệnh viện chiếm tỷ lệ cao nhất là:

a)

Nhiễm khuẩn vết mổ

b)

Nhiễm khuẩn tiết niệu

c)

Nhiễm khuẩn huyết

d)

Nhiễm khuẩn đường hô hấp

4.

Tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện phổ biến nhất là:

a)

Vi rút

b)

Vi khuẩn

c)

Nấm

d)

Ký sinh trùng

5.

Nhiễm khuẩn bệnh viện được lây truyền qua:

a)

2 đường

b)

3 đường

c)

4 đường

d)

5 đường

6.

Thông tư qui định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hiện đang còn hiệu lực là:

a)

Thông tư 16/2018/TT-BYT

b)

Thông tư 18/2019/TT-BYT

c)

Thông tư 23/2011/TT-BYT

d)

Thông tư 21/2017/TT-BYT

7.

Hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có 150 giường bệnh trở lên gồm có:

a)

4 cấp

b)

3 cấp

c)

2 cấp

d)

1 cấp

8.

Nhiệm vụ của khoa/bộ phận kiểm soát nhiễm khuẩn là:

a)

Tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn

b)

Giám sát thực hiện các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn

c)

Thực hiện và giám sát thực hiện các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn

d)

Chỉ đạo và giám sát thực hiện các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn

9.

Số lượng người mỗi khoa lâm sàng tham gia vào mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn ít nhất là:

a)

01 người

b)

02 người

c)

03 người

d)

04 người

10.

Các thành viên của mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn phải được đào tạo khóa học về kiểm soát nhiễm khuẩn tối thiểu:

a)

3 ngày

b)

5 ngày

c)

7 ngày

d)

9 ngày

11.

Các nhân viên thuộc Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn phải được đào tạo khóa học về kiểm soát nhiễm khuẩn tối thiểu:

a)

3 ngày

b)

5 ngày

c)

7 ngày

d)

9 ngày

12.

Đơn vị chịu trách nhiệm triển khai áp dụng những chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở y tế là:

a)

Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn

b)

Khoa/tổ kiểm soát nhiễm khuẩn

c)

Ban giám đốc bệnh viện

d)

Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn

13.

Bệnh viện/cơ sở y tế phải thành lập Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn khi có từ:

a)

100 giường bệnh trở lên

b)

150 giường bệnh trở lên

c)

300 giường bệnh trở lên

d)

500 giường bệnh trở lên

14.

Nhân lực tối thiểu cho bộ phận giám sát của Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn là:

a)

01 người/100 giường bệnh

b)

01 người/150 giường bệnh

c)

01 người/300 giường bệnh

d)

01 người/500 giường bệnh

15.

Thành viên của mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn là:

a)

Trưởng các khoa

b)

Trưởng các khoa, phòng chức năng

c)

Điều dưỡng trưởng các khoa

d)

Đại diện các khoa lâm sàng và cận lâm sàng

16.

Tại khoa điều trị nội trú tỷ lệ bồn rửa tay/giường bệnh là:

a)

1/5

b)

1/10

c)

1/15

d)

1/20

17.

Lây truyền qua đường giọt bắn là phương thức lây truyền qua những giọt phân tử hô hấp có kích thước:

a)

< 5 µm

b)

> 5 µm

c)

< 5 nm

d)

> 5 nm

18.

Lây truyền qua đường không khí là phương thức lây truyền qua những giọt phân tử hô hấp có kích thước:

a)

< 5 µm

b)

> 5 µm

c)

< 5 nm

d)

> 5 nm

19.

Nơi lưu giữ chất thải cách xa nhà ăn, buồng bệnh, lối đi công cộng và khu vực tập trung đông người tối thiểu:

a)

50 mét

b)

100 mét

c)

150 mét

d)

200 mét

20.

Lây nhiễm qua đường tiếp xúc gián tiếp xảy ra khi các tác nhân gây bệnh lây truyền từ:

a)

Người bệnh sang người bệnh

b)

Từ dụng cụ sang người bệnh

c)

Từ người bệnh sang dụng cụ

d)

Từ dụng cụ sang dụng cụ

21.

Số nội dung của phòng ngừa chuẩn là:

a)

7 nội dung

b)

8 nội dung

c)

9 nội dung

d)

10 nội dung

22.

Lây truyền qua giọt bắn xảy ra do những bệnh nguyên lây truyền qua những giọt phân tử hô hấp lớn hơn:

a)

5 µm

b)

10 nội dung

c)

9 nội dung

d)

8 nội dung

23.

Phòng ngừa lây truyền qua giọt bắn cần giữ khoảng cách tối thiểu:

a)

0,5 m

b)

1 m

c)

1,5 m

d)

2 m

24.

Quyền quyết định và xây dựng chính sách, các hoạt động chủ chốt về kiểm soát nhiễm khuẩn của cơ sở y tế thuộc về:

a)

Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn

b)

Khoa/tổ kiểm soát nhiễm khuẩn

c)

Ban giám đốc bệnh viện

d)

Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn

25.

Để phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ yêu cầu buồng phẫu thuật phải được duy trì:

a)

Áp lực âm

b)

Áp lực dương

c)

Thông khí tự nhiên tốt

d)

Thông khí cơ học tốt

26.

Nhà giặt được thiết kế một chiều từ:

a)

Bẩn đến sạch

b)

Sạch đến bẩn

c)

Cao đến thấp

d)

Thấp đến cao

27.

Vai trò của điều dưỡng trong thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn là biết nghiên cứu và ứng dụng khoa học vào:

a)

Thực hành chăm sóc người bệnh

b)

Thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn

28.

Đường lây truyền phổ biến nhất trong nhiễm khuẩn bệnh viện là:

a)

Lây truyền qua đường máu, dịch tiết

b)

Lây truyền qua không khí

c)

Lây truyền qua đường tiếp xúc

d)

Lây truyền qua giọt bắn

29.

Các chất tiết, chất bài tiết đều có nguy cơ lây bệnh truyền nhiễm NGOẠI TRỪ:

a)

Sữa mẹ

b)

Nước mắt

c)

Nước bọt

d)

Mồ hôi

30.

Phòng ngừa chuẩn áp dụng cho:

a)

Người mang tác nhân gây nhiễm khuẩn

b)

Người nghi ngờ bị nhiễm khuẩn

c)

Người bệnh có nguy cơ bị nhiễm khuẩn

d)

Tất cả người bệnh trong bệnh viện

31.

Các nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp là:

a)

Nhiễm khuẩn vết mổ, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn huyết

b)

Nhiễm khuẩn tiêu hóa, nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn huyết

c)

Nhiễm khuẩn tiêu hóa, nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn huyết

d)

Nhiễm khuẩn tiêu hóa, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn huyết

32.

Mục đích của kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện là giảm nguy cơ lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh cho:

a)

Người bệnh và nhân viên y tế.

b)

Người bệnh, người nhà người bệnh và nhân viên y tế.

c)

Người bệnh và nhân viên y tế và cộng đồng.

d)

Người bệnh, người nhà người bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng.

33.

Đối tượng đóng vai trò như ổ chứa hoặc nguồn chứa tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện là:

a)

Người bệnh nặng

b)

Bàn ghế trong phòng họp

c)

Cây cảnh trong bệnh viện

d)

Tường nhà vệ sinh

34.

Lãnh đạo khoa kiểm soát nhiễm khuẩn /người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn phải được đào tạo chương trình đào tạo về kiểm soát nhiễm khuẩn tối thiểu

a)

03 tháng

b)

05 tháng

c)

09 tháng

d)

1 năm

35.

Người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có giường bệnh nội trú phải được đào tạo khóa học kiểm soát nhiễm khuẩn tối thiểu

a)

3 ngày

b)

5 ngày

c)

7 ngày

36.

Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn lầ đầu mỗi xây dựng các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn để:

a)

Trình Hội đồng (ban) Kiểm soát nhiễm khuẩn phê duyệt và tổ chức thực hiện.

b)

Trình Giám đốc (thủ trưởng) đơn vị phê duyệt và tổ chức thực hiện.

c)

Ban hành và tổ chức thực hiện.

d)

Chỉ đạo mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn thực hiện tại đơn vị.

37.

Bệnh lây truyền qua đường không khí là:

a)

HIV

b)

Não mô cầu

c)

Viêm gan C

d)

Lao phổi

38.

Lây truyền qua đường tiếp xúc được chia làm hai loại là:

a)

Tiếp xúc qua da, niêm mạc – tiếp xúc qua dụng cụ

b)

Tiếp xúc máu, dịch tiết – tiếp xúc qua dụng cụ nhiễm

c)

Tiếp xúc trực tiếp – tiếp xúc gián tiếp

d)

Tiếp xúc trực tiếp – tiếp xúc trung gian

39.

Phòng ngừa chuẩn được áp dụng cho các nhóm người bệnh:

a)

Chỉ những người vào viện để phẫu thuật

b)

Chỉ những người bệnh mắc bệnh truyền nhiễm

c)

Chỉ những người bệnh nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm

d)

Tất cả người bệnh không phụ thuộc vào người đó mắc bệnh nhiễm trùng hay không

40.

Để phòng ngừa qua đường tiếp xúc, điều dưỡng cần:

a)

Hạn chế tối đa việc tiếp xúc với người mắc bệnh lây truyền

b)

Cho người bệnh nằm phòng riêng

c)

Áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa dựa trên đường lây

d)

Giữ khoảng cách với người bệnh tối thiểu là 1 m

41.

Bệnh thường lây qua con đường giọt bắn là:

a)

Tiêu chảy

b)

Thủy đậu

c)

HIV

d)

Tăng huyết áp

42.

Trong chu trình nhiễm khuẩn bệnh viện vật chủ cảm nhiễm là:

a)

Người bị nhiễm tác nhân gây bệnh

b)

Nơi tác nhân sống, ví dụ: người bệnh, dụng cụ, không khí.

43.

Vi khuẩn nội sinh thường gây nhiễm khuẩn bệnh viện thường cư trú ở:

a)

Lông, tuyến mồ hôi, tuyến chất nhờn của người bệnh

b)

Đường tiêu hóa

c)

Đường tiết niệu

d)

Đường hô hấp

44.

Một chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn hiệu quả yêu cầu phải có:

a)

Hành động liên tục ở tất cả các cấp của hệ thống y tế

b)

Hành động tích cực tại các thời điểm bùng phát dịch ở tất cả các cấp của hệ thống y tế

c)

Hành động tích cực ở cấp quản lý của hệ thống y tế

d)

Hành động liên tục ở tất cả các cơ sở của hệ thống y tế

45.

Chủ tịch Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn là:

a)

Giám đốc

b)

Phó giám đốc phụ trách

c)

Trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

d)

Người được tín nhiệm

46.

Thư ký của Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn là:

a)

Điều dưỡng trưởng bệnh viện

b)

Trưởng phòng Kế hoạch – Tổng hợp

c)

Trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn/ người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn

d)

Trưởng phòng Hành chính quản trị

47.

Nhiệm vụ của Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện là:

4 lines
48.

Nhiệm vụ của khoa kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện là:

a)

Trực tiếp thực hiện công tác nhiễm khuẩn bệnh viện trong bệnh viện.

b)

Trực tiếp theo dõi vi khuẩn kháng thuốc và sử dụng kháng sinh hợp lý tại bệnh viện.

c)

Trực tiếp phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan tới công tác nhiễm khuẩn bệnh viện.

d)

Làm đầu mối tổ chức thực hiện công tác nhiễm khuẩn bệnh viện trong bệnh viện.

49.

Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn gồm đại diện của:

a)

Các khoa lâm sàng

b)

Các khoa lâm sàng và cận lâm sàng

c)

Các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và phòng điều dưỡng

d)

Các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và phòng chỉ đạo tuyến

50.

Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện hoạt động dưới sự chỉ đạo chuyên môn của:

a)

Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn.

b)

Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện

c)

Phòng điều dưỡng bệnh viện

d)

Ban giám đốc

51.

Đầu mối quản lý, giám sát, xử trí và báo cáo tai nạn, rủi ro nghề nghiệp liên quan đến vi sinh vật đối với nhân viên y tế là:

a)

Ban Giám đốc

b)

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn/bộ phận phụ trách nhiễm khuẩn bệnh viện

c)

Phòng Điều dưỡng

d)

Phòng Kế hoạch tổng hợp

52.

Vai trò của điều dưỡng trong thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn là tham gia vào:

a)

Tất cả các khâu của quá trình phòng chống dịch

b)

Tất cả các khâu của quá trình khám bệnh, chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh

c)

Một số khâu của quá trình khám bệnh, chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh

53.

Lây nhiễm qua tiếp xúc trực tiếp xảy ra khi các tác nhân gây bệnh lây truyền trực tiếp từ:

a)

A. Người bệnh sang người bệnh

b)

B. Từ dụng cụ sang người bệnh

c)

C. Từ người bệnh sang dụng cụ

d)

D. Từ dụng cụ sang dụng cụ

54.

Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp xảy ra khi các tác nhân gây bệnh lây truyền trực tiếp từ:

a)

A. Người bệnh sang nhân viên y tế

b)

B. Từ dụng cụ sang nhân viên y tế

c)

C. Từ nhân viên y tế sang dụng cụ

d)

D. Từ dụng cụ sang dụng cụ

55.

Các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện gồm:

a)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa dựa trên đường lây truyền

b)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa dịch bệnh

c)

Phòng ngừa dựa trên đường lây truyền và phòng ngừa dịch

d)

Phòng ngừa dựa trên đường lây truyền và phòng ngừa cách ly

56.

Các biện pháp phòng ngừa dựa trên đường lây truyền áp dụng cho:

a)

Tất cả người bệnh

b)

Người bệnh nặng

c)

Người bệnh nghi ngờ hoặc nhiễm những tác nhân gây bệnh quan trọng

d)

Người bệnh cấp cứu

57.

Biện pháp phòng ngừa dựa trên đường lây phải được thực hiện:

a)

Kết hợp với phòng ngừa chuẩn

b)

Dựa trên phòng ngừa chuẩn

c)

Phụ thuộc vào phòng ngừa chuẩn

d)

Độc lập, riêng biệt với phòng ngừa chuẩn

58.

Phòng ngừa chuẩn được thực hiện:

a)

Phụ thuộc vào chẩn đoán, tình trạng nhiễm trùng và thời điểm chăm sóc

b)

Không phụ thuộc vào chẩn đoán, tình trạng nhiễm trùng và thời điểm chăm sóc

59.

Mục đích việc thực hiện phòng ngừa chuẩn là:

a)

Phòng ngừa lây nhiễm cho người bệnh

b)

Phòng ngừa lây nhiễm cho nhân viên y tế

c)

Phòng ngừa lây nhiễm cho người bệnh và nhân viên y tế

d)

Phòng ngừa lây nhiễm cho người bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng.

60.

Vệ sinh hô hấp và vệ sinh khi ho áp dụng cho:

a)

Tất cả người bệnh trong bệnh viện

b)

Người bệnh nhiễm các bệnh lây truyền qua đường hô hấp

c)

Nhân viên y tế/người bệnh nhiễm các bệnh lây truyền qua đường hô hấp

d)

Bất kỳ người nào có triệu chứng ho/hắt hơi

61.

Nguyên nhân chính làm nhân viên y tế có nguy cơ bị nhiễm khuẩn bệnh viện là:

a)

Bị phơi nhiễm nghề nghiệp với các tác nhân gây bệnh qua đường máu, dịch tiết

b)

Mắc các bệnh tật làm suy giảm khả năng phòng vệ của cơ thể

c)

Dùng thuốc kháng sinh kéo dài

d)

Không tuân thủ các quy định

62.

Tổ chức mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện yêu cầu:

a)

Mỗi khoa cử ít nhất một bác sĩ và một điều dưỡng hoặc hộ sinh

b)

Mỗi khoa cử ít nhất một bác sĩ hoặc một điều dưỡng hoặc hộ sinh

c)

Mỗi khoa cử ít nhất một bác sĩ

d)

Mỗi khoa cử ít nhất một người đại diện

63.

Nhiệm vụ của Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn là:

a)

Tổ chức truyền thông về kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế.

b)

Tổ chức truyền thông về kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế và người bệnh

c)

Tổ chức truyền thông về kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế, học viên, người bệnh, người nhà người bệnh và khách thăm.

64.

Yêu cầu về xe vận chuyển đồ vải

a)

Mỗi khoa phòng ở bệnh viện lớn cần có tối thiểu 2 xe, 1 xe vận chuyển đồ vải sạch và 1 xe vận chuyển đồ vải bẩn.

b)

Mỗi khoa phòng ở bệnh viện lớn cần có 2 xe để vận chuyển đồ vải sạch và đồ vải bẩn.

c)

Mỗi bệnh viện cần có tối thiểu có 2 xe, 1 xe vận chuyển đồ vải sạch và 1 xe vận chuyển đồ vải bẩn.

d)

Mỗi bệnh viện cần có 2 xe, 1 xe vận chuyển đồ vải sạch và 1 xe vận chuyển đồ vải bẩn.

65.

Tỷ lệ số bồn rửa tay/giường bệnh tại khu cách ly

a)

1/1

b)

1/2

c)

1/3

d)

1/4

66.

Trong các loại dịch tiết dưới đây, loại dịch tiết có nguy cơ lây truyền các tác nhân gây bệnh mạnh nhất là

a)

Sữa mẹ

b)

Nước bọt

c)

Nước tiểu không dây máu

d)

Dịch âm đạo

67.

Vi sinh vật lan truyền theo theo đường không khí có thể:

a)

Phân tán rộng và lơ lửng trong không khí, lưu chuyển trong một thời gian dài

b)

Phân tán rộng và lơ lửng trong không khí, lưu chuyển trong một thời gian ngắn

c)

Phân tán hẹp và lơ lửng trong không khí, lưu chuyển trong một thời gian dài

d)

Phân tán hẹp và lơ lửng trong không khí, lưu chuyển trong một thời gian ngắn

68.

Để thực hiện vệ sinh hô hấp, khi ho hoặc hắt hơi người bệnh cần:

a)

Che mũi, miệng bằng bàn tay và vệ sinh tay ngay sau đó

b)

Che mũi miệng bằng bàn tay hoặc khuỷu tay và vệ sinh tay ngay sau đó

c)

Che mũi miệng bằng khuỷu tay hoặc khăn giấy và vệ sinh tay ngay sau đó

d)

Che mũi miệng bằng bàn tay hoặc khuỷu tay hoặc khăn giấy và vệ sinh tay ngay sau đó

69.

Biện pháp phòng ngừa lây truyền qua đường giọt bắn, NGOẠI TRỪ

a)

Đeo khẩu trang khi chăm sóc người bệnh

b)

Giữ khoảng cách an toàn với người bệnh

c)

Che miệng khi ho hoặc hắt hơi

d)

Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng

70.

Trong các loại dịch tiết dưới đây, loại dịch tiết có tỷ lệ nguy cơ lây truyền các tác nhân gây bệnh thấp nhất là:

a)

Dịch âm đạo, tinh dịch

b)

Dịch màng phổi, dịch màng tim

c)

Nước ối

d)

Sữa mẹ

71.

Các biện pháp phòng ngừa lây truyền qua giọt bắn, NGOẠI TRỪ:

a)

Mang khẩu trang khi chăm sóc cho người bệnh

b)

Mang kính/màng che mặt khi chăm sóc cho người bệnh

c)

Mặc áo choàng khi chăm sóc cho người bệnh

d)

Thực hiện các thủ thuật kích thích người bệnh ho

72.

Các biện pháp phòng ngừa lây truyền qua đường hô hấp, NGOẠI TRỪ:

a)

Mang khẩu trang có hiệu lực lọc cao khi tiếp xúc với người bệnh

b)

Cho người bệnh nằm phòng cách ly

c)

Thực hiện phòng ngừa chuẩn

d)

Không vận chuyển người bệnh ra ngoài

73.

Khi chăm sóc người bệnh lao phổi, các biện pháp phòng ngừa được áp dụng là phòng ngừa chuẩn và:

a)

phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc

b)

phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, giọt bắn

c)

phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, không khí

d)

phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, giọt bắn và không khí

74.

Khi chăm sóc người nhiễm HIV, các biện pháp phòng ngừa được áp dụng là:

a)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc.

b)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, giọt bắn.

c)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, không khí.

d)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, giọt bắn và không khí.

75.

Khi chăm sóc người bệnh mắc cúm A (H5N1), các biện pháp phòng ngừa được áp dụng là:

a)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc.

b)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, giọt bắn.

c)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, không khí.

d)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, giọt bắn và không khí.

76.

Khi chăm sóc người bệnh mắc cúm A (H5N1), biện pháp tốt nhất để phòng ngừa lây truyền qua các giọt bắn đường hô hấp là:

a)

Luôn đứng cách xa người bệnh tối thiểu là 1 m

b)

Mang 2 lần khẩu trang thông thường

c)

Mang khẩu trang N95

d)

Nhắc nhở người bệnh không được ho.

77.

Khi chăm sóc người bệnh mắc cúm A (H5N1), nhân viên y tế cần phải mang các phương tiện phòng hộ cá nhân là:

a)

Áo choàng, bao giày, găng tay, khẩu trang thông thường

b)

Áo choàng, găng tay, khẩu trang thông thường

c)

Áo choàng, bao giày, găng tay, khẩu trang N95

d)

Áo choàng, bao giày, găng tay, khẩu trang N95

78.

Yếu tố KHÔNG làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện là:

a)

Số lượng người bệnh quá đông

b)

Thời gian chăm sóc

c)

Nhiều người bệnh nhiễm vi khuẩn đa kháng kháng sinh

d)

Người bệnh nằm viện bị suy giảm hệ thống miễn dịch

79.

Nhiệm vụ của mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện là:

a)

Hướng dẫn/thực hiện các quy định về nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa

b)

Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định về nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa

c)

Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa

d)

Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện các quy định về nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa