wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THÁI GDCD 6 CK1

Total questions: 72

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Tại sao phải bình đẳng, không được phân biệt đối xử khi thực hiện quyền yêu thương con người?

a)

Vì bình đẳng, không phân biệt đối xử khi thực hiện quyền yêu thương con người là một nguyên tắc pháp lý quan trọng, là yếu tố tạo nên cuộc sống bất công trong xã hội.

b)

Vì bình đẳng, không phân biệt đối xử khi thực hiện quyền yêu thương con người không chỉ là một nguyên tắc pháp lý mà còn là yếu tố tạo nên sự công bằng và ổn định trong xã hội.

c)

Vì bình đẳng, không phân biệt đối xử khi thực hiện quyền yêu thương con người là một quy định quan trọng, là yếu tố tạo nên cuộc sống vui vẻ trong xã hội.

d)

Vì bình đẳng, không phân biệt đối xử khi thực hiện quyền yêu thương con người là một cách để tạo nên cuộc sống hài hòa trong xã hội hiện nay.

2.

Một hôm trên đường đi học về thì nhìn thấy xe tải chở nước giải khát bị lật ở trên đường khiến hàng trăm thùng hàng bị rơi ngổn ngang. Em sẽ xử lý như thế nào trước tình huống đó?

a)

Tìm và nhờ người giúp đỡ.

b)

Kệ, bỏ đi.

c)

Đứng nhìn, không biết làm gì.

d)

Lấy một thùng mang về nhà.

3.

Quan tâm, chăm sóc, tôn trọng ông bà, bố mẹ là thể hiện truyền thống

a)

hiếu thảo.

b)

hiếu học.

c)

nhân nghĩa.

d)

đoàn kết.

4.

Ý kiến nào sau đây là biểu hiện của lòng yêu thương con người?

a)

Chỉ cần yêu thương những người trong gia đình, dòng họ của mình.

b)

Tích cực tham gia các hoạt động từ thiện của trường, và của lớp.

c)

Yêu thương là phải nghĩ tốt, bênh vực cả những người làm điều xấu.

d)

Giúp đỡ người khác, hy vọng người đó trả ơn, báo đáp lại cho mình.

5.

"Quan tâm, giúp đỡ người khác, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn hoạn nạn" là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Đoàn kết, tương trợ.

b)

Tôn trọng người khác.

c)

Yêu thương con người.

d)

Khoan dung.

6.

Để tôn trọng sự thật chúng ta cần nhận thức đúng, có hành động và thái độ như thế nào?

a)

Phù hợp với sự thật

b)

Phù hợp với thực tế

c)

Phù hợp với lẽ phải

d)

Phù hợp với hoàn cảnh

7.

Hành vi nào sau đây không biết tôn trọng sự thật?

a)

Để đạt điểm cao khi kiểm tra N nhìn trộm bài của bạn.

b)

Không chỉ bài cho bạn trong giờ kiểm tra.

c)

Không bao che cho bạn khi mắc lỗi.

d)

Nhặt được của rơi trả cho người bị mất.

8.

Siêng năng là

a)

tích cực chủ động trong công việc.

b)

say mê nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo.

c)

sự quyết tâm làm việc đến cùng.

d)

cần cù, tự giác, miệt mài làm việc thường xuyên, đều đặn.

9.

Việc làm nào dưới đây thể hiện người luôn tôn trọng sự thật?

a)

Không coi copy bài trong giờ kiểm tra.

b)

Đặt điều nói xấu bạn trong lớp.

c)

Làm sai thì tìm cách đổ lỗi cho người khác

10.

Ý nghĩa nào sau đây không đúng với tôn trọng sự thật?

a)

Giúp con người tin tưởng nhau.

b)

Làm cho mọi người không vui khi biết sự thật

c)

Giúp con người gắn kết với nhau.

d)

Làm cho bản thân thanh thản.

11.

Đối lập với tự lập là:

a)

Tự chủ.

b)

Ích kỉ.

c)

Ỷ lại.

d)

Tự tin.

12.

Cá nhân tự làm, tự giải quyết công việc, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho mình là biểu hiện của người có tính

a)

trung thành

b)

trung thực

c)

tiết kiệm

d)

tự lập

13.

Tự nhận thức bản thân là tự nhận ra hoặc xác định được

a)

những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.

b)

những đặc điểm đặc trưng của bản thân.

c)

phong cách của bản thân.

d)

thế mạnh của bản thân.

14.

Nội dung nào dưới đây không đúng về ý nghĩa của tự nhận thức?

a)

Nhận ra điểm mạnh của bản thân để phát huy, điểm yếu để khắc phục.

b)

Giúp bản thân vượt qua được người khác trong mọi tình huống.

c)

Biết rõ những mong muốn, những khả năng, khó khăn thách thức của bản thân.

d)

Có những việc làm và cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh.

15.

Tự nhận thức về bản thân sẽ giúp chúng ta

a)

A. biết rõ những mong muốn, những khả năng, khó khăn của bản thân.

b)

B. sống tự do và không cần phải quan tâm đến bất kỳ ai.

c)

C. bình tĩnh, tự tin hơn lôi cuốn sự quan tâm của người khác.

d)

D. có niềm sống không cần dựa dẫm vào người xung quanh.

16.

Biết nhìn nhận, đánh giá về khả năng, thái độ, hành vi, việc làm, điểm mạnh, điểm yếu… của bản thân được gọi là

a)

Thông minh.

b)

có kỹ năng sống.

c)

tự nhận thức về bản thân

d)

tự trọng.

17.

Trong các bạn sau đây bạn nào có tính tự lập?

a)

Nhà Nam gần trường mẫu giáo, nên Nam nhận nhiệm vụ đưa đón em đến trường giúp bố mẹ.

b)

Khi làm bài tập An chỉ làm những bài dễ, bài khó bạn không làm mà chờ lên lớp hỏi chép bài của các bạn.

c)

Cần nhờ Lan có một hiệu văn phòng phẩm, nhưng Lan thường nhờ mẹ mua bút thước khi cần thiết.

d)

Sáng nào Hoa cũng chờ mẹ gọi thức dậy đi học.

18.

Câu 18. Phương án nào sau đây không là ý nghĩa của việc tự nhận thức bản thân?

a)

A. Thể hiện mình là người có tài năng, học thức cao và có vị thế quan trọng trong xã hội.

b)

B. Giúp thể hiện bản thân trong mối quan hệ với người khác.

c)

C. Giúp chúng ta tự tin về khả năng của mình, chấp nhận và tôn trọng bản thân.

d)

D. Tự nhận thức bản thân giúp con người hiểu rõ được ưu điểm, nhược điểm của bản thân.

19.

Truyền thống là những giá trị tốt đẹp của gia đình, dòng họ được

a)

truyền từ đời này sang đời khác

b)

mua bán, trao đổi trên thị trường

c)

nhà nước ban hành và thực hiện

d)

đời sau bảo vệ nguyên trạng

20.

Có nhân có hành vi quan tâm, giúp đỡ người khác đặc biệt là trong những lúc khó khăn hoạn nạn là biểu hiện của đức tính nào?

a)

Lòng nhân ái

b)

Ích kỷ

c)

Vô cảm

d)

Tham lam

21.

Ý kiến nào sau đây là biểu hiện của lòng yêu thương con người?

a)

Chỉ cần yêu thương những người trong gia đình, dòng họ của mình.

b)

Yêu thương là phải nghĩ tốt, bênh vực cả những người làm điều xấu.

c)

Tích cực tham gia các hoạt động từ thiện của trường và của lớp.

d)

Giúp đỡ người khác, hy vọng người đó trả ơn, báo đáp lại cho mình.

22.

Trái với siêng năng, kiên trì là

a)

tự ti, nhút nhát.

b)

Biết hi sinh vì người khác.

c)

tự giác, miệt mài làm việc

d)

lười nhác, ý lại.

23.

Công nhận ứng hộ, tuân theo và bảo vệ những điều đúng đắn; biết điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của mình theo hướng tích cực; không chấp nhận và làm những việc sai trái được gọi là

a)

tôn trọng sự thật.

b)

tiết kiệm

c)

sự thật.

d)

khiêm tốn.

24.

Đối lập với tôn trọng sự thật là

a)

ỳ nại.

b)

giả dối

c)

siêng năng

d)

trung thực.

25.

Một trong những biểu hiện của tự lập là

a)

luôn lấy lòng cấp trên để mình được thăng chức.

b)

luôn trông chờ, dựa dẫm, ỷ lại vào người khác.

c)

có ý chí nỗ lực phấn đấu vươn lên trong cuộc sống.

d)

tìm mọi thủ đoạn để mình được thành công.

26.

Hành động nào dưới đây thể hiện tính tự lập?

a)

Đi dã ngoại nhưng không tự chuẩn bị mà nhờ người khác chuẩn bị giúp mình.

b)

Gặp bài toán khó, mở ngay phần hướng dẫn giải ra chép.

c)

Làm việc nhóm nhưng không tự giác mà luôn trông chờ, ỷ lại vào các bạn.

d)

Luôn tự dọn dẹp nhà cửa, nấu cơm, giặt quần áo mà không cần bố mẹ nhắc nhở.

27.

Khi không hiểu rõ về bản thân, chúng ta sẽ dễ dẫn tới những sai lầm nào?

a)

Không xác định được mục tiêu trong cuộc sống.

b)

Có những lời nói và việc làm đúng đắn.

c)

Biết cách ứng xử với mọi người xung quanh.

d)

Biết cách vượt qua khó khăn trong cuộc sống.

28.

Cá nhân biết nhận thức đúng đắn bản thân mình sẽ giúp mỗi người

a)

biết luôn lách làm việc xấu.

b)

nhận ra điểm mạnh của chính mình.

c)

biết cách ứng phó khi vi phạm.

d)

bị mọi người trù giập, ghét bỏ.

29.

Tự nhận thức bản thân là

a)

biết nhìn nhận đánh giá đúng về người khác( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu…)

b)

biết nhìn nhận đánh giá tương đối về bản thân mình( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu…)

c)

biết nhìn nhận đánh giá hợp lý về bản thân mình( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu…)

d)

biết nhìn nhận đánh giá đúng về bản thân mình( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu…)

30.

Để tự nhận thức về bản thân, mỗi người cần phải

a)

luôn ỷ nại công việc vào anh chị làm giúp.

b)

không tham gia các hoạt động xã hội.

c)

tích cực tham gia các hoạt động xã hội.

d)

luôn dựa vào người khác để làm việc.

31.

Câu 1. Tình huống: Trong buổi báo cáo nhóm, Q chưa hoàn thành phần nhiệm vụ của mình. Khi cô giáo hỏi, Q nói rằng “em quên vì ở nhà” trong khi thực tế bạn chưa làm bài. Nhận định:

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Câu 1. Tình huống: Trong buổi báo cáo nhóm, Q chưa hoàn thành phần nhiệm vụ của mình. Khi cô giáo hỏi, Q nói rằng “em quên vì ở nhà” trong khi thực tế bạn chưa làm bài. Nhận định: b, Q nói sai sự thật với cô giáo.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Câu 1. Tình huống: Trong buổi báo cáo nhóm, Q chưa hoàn thành phần nhiệm vụ của mình. Khi cô giáo hỏi, Q nói rằng “em quên vì ở nhà” trong khi thực tế bạn chưa làm bài. Nhận định: c, Việc nói dối để tránh trách nhiệm là thể hiện tôn trọng sự thật.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Câu 1. Tình huống: Trong buổi báo cáo nhóm, Q chưa hoàn thành phần nhiệm vụ của mình. Khi cô giáo hỏi, Q nói rằng “em quên vì ở nhà” trong khi thực tế bạn chưa làm bài. Nhận định: Nếu Q trung thực nhận lỗi, bạn có cơ hội sửa chữa và được bạn bè tin tưởng hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Tình huống: N vô ý làm bẩn bức tranh trưng bày của tổ bạn. Khi mọi người hỏi, N thành thật nhận mình đã làm và xin lỗi. Nhận định:

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Tình huống: N vô ý làm bẩn bức tranh trưng bày của tổ bạn. Khi mọi người hỏi, N thành thật nhận mình đã làm và xin lỗi. Nhận định: Việc N xin lỗi thể hiện thái độ tôn trọng sự thật.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Câu 2. Tình huống: N vô ý làm bẩn bức tranh trưng bày của tổ bạn. Khi mọi người hỏi, N thành thật nhận mình đã làm và xin lỗi. Nhận định: c) Nhận lỗi giúp không N rút kinh nghiệm và sửa chữa.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Tình huống: N vô ý làm bẩn bức tranh trưng bày của tổ bạn. Khi mọi người hỏi, N thành thật nhận mình đã làm và xin lỗi. Nhận định: Nếu ai cũng nói thật và biết nhận lỗi như N thì môi trường học tập sẽ lành mạnh và tin cậy hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Câu 3. Tình huống: H được giao nhiệm vụ trực nhật cùng bạn nhưng bạn nghỉ. H vẫn ở lại hoàn thành công việc trước khi ra về. Nhận định:

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Câu 3. Tình huống: H được giao nhiệm vụ trực nhật cùng bạn nhưng bạn nghỉ. H vẫn ở lại hoàn thành công việc trước khi ra về. Nhận định: b) Vì bạn nghỉ nên H không cần làm trực nhật.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Câu 3. Tình huống: H được giao nhiệm vụ trực nhật cùng bạn nhưng bạn nghỉ. H vẫn ở lại hoàn thành công việc trước khi ra về. Nhận định: c) H bỏ về vì không có bạn giúp là biểu hiện tự lập.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Câu 3. Tình huống: H được giao nhiệm vụ trực nhật cùng bạn nhưng bạn nghỉ. H vẫn ở lại hoàn thành công việc trước khi ra về. Nhận định:

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Tình huống: M rất kiên trì nhưng lại dễ nóng vội khi thua cuộc. Bạn bè góp ý và M cố gắng điều chỉnh cảm xúc. Nhận định: M nhận ra ưu điểm và hạn chế của mình là biểu hiện của tự nhận thức bản thân.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Câu 4. Tình huống: M rất kiên trì nhưng lại dễ nóng vội khi thua cuộc. Bạn bè góp ý và M cố gắng điều chỉnh cảm xúc. Nhận định: Biết tiếp thu góp ý và thay đổi là điều không cần thiết.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Câu 4. Tình huống: M rất kiên trì nhưng lại dễ nóng vội khi thua cuộc. Bạn bè góp ý và M cố gắng điều chỉnh cảm xúc. Nhận định:

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Câu 4. Tình huống: M rất kiên trì nhưng lại dễ nóng vội khi thua cuộc. Bạn bè góp ý và M cố gắng điều chỉnh cảm xúc. Nhận định: Tự nhận thức bản thân giúp M ứng xử phù hợp hơn trong cuộc sống.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Câu 5. Tình huống: Lớp tổ chức trang trí bảng thi đua, nhóm L nhận phụ trách cắt chữ. Tuy nhiên, L mải chơi quên làm nhưng khi cô hỏi, L nói: “Em làm xong hết rồi nhưng để ở nhà”. Nhận định:

a)

L đã hoàn thành tốt phần việc được giao.

b)

L không hoàn thành tốt phần việc được giao.

48.

Câu 5. Tình huống: Lớp tổ chức trang trí bảng thi đua, nhóm L nhận phụ trách cắt chữ. Tuy nhiên, L mải chơi quên làm nhưng khi cô hỏi, L nói: “Em làm xong hết rồi nhưng để ở nhà”. Nhận định: b) Việc L nói sai để tránh bị phê bình là không tôn trọng sự thật.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Câu 6. Tình huống: Trong giờ kiểm tra, B không làm được bài nên đã nhìn bài bạn kế bên. Khi cô hỏi, B nói: “Em suy nghĩ ra rồi chứ không chép của bạn”. Nhận định:

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Câu 6. Tình huống: Trong giờ kiểm tra, B không làm được bài nên đã nhìn bài bạn kế bên. Khi cô hỏi, B nói: “Em suy nghĩ ra rồi chứ không chép của bạn”. Nhận định: b) Nhìn bài là hành vi không tôn trọng sự thật.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Câu 6. Tình huống: Trong giờ kiểm tra, B không làm được bài nên đã nhìn bài bạn kế bên. Khi cô hỏi, B nói: “Em suy nghĩ ra rồi chứ không chép của bạn”. Nhận định: c) Việc nói dối có thể giúp B thoát khỏi việc bị kiểm điểm.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Câu 6. Tình huống: Trong giờ kiểm tra, B không làm được bài nên đã nhìn bài bạn kế bên. Khi cô hỏi, B nói: “Em suy nghĩ ra rồi chứ không chép của bạn”. Nhận định: B trung thực sẽ giúp cô giáo đánh giá đúng năng lực của em.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Tình huống: H biết tuần sau kiểm tra nhưng không tự ôn bài, luôn chờ bạn gửi lời giải để chép. Nhận định: a) H không thể hiện tính tự lập trong học tập.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Câu 7. Tình huống: H biết tuần sau kiểm tra nhưng không tự ôn bài, luôn chờ bạn gửi lời giải để chép. Nhận định: b) Chờ người khác giúp là cách rèn tính tự lập.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Câu 7. Tình huống: H biết tuần sau kiểm tra nhưng không tự ôn bài, luôn chờ bạn gửi lời giải để chép. Nhận định: c) H không cần lên kế hoạch ôn tập sớm vì đã có bạn giúp.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Câu 7. Tình huống: H biết tuần sau kiểm tra nhưng không tự ôn bài, luôn chờ bạn gửi lời giải để chép. Nhận định: Phụ thuộc vào bạn bè làm mất cơ hội rèn luyện năng lực bản thân.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Khi cô giáo góp ý rằng phần trình bày của H còn chưa rõ ý, H liền giận dỗi và nói: “Cô thiên vị bạn khác”. Nhận định: H đã tiếp nhận góp ý một cách chưa tích cực.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Tình huống: Khi cô giáo góp ý rằng phần trình bày của H còn chưa rõ ý, H liền giận dỗi và nói: “Cô thiên vị bạn khác”. Nhận định: Việc tự nhận thức bản thân không giúp H cải thiện kỹ năng trình bày của bản thân.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Khi cô giáo góp ý rằng phần trình bày của H còn chưa rõ ý, H liền giận dỗi và nói: “Cô thiên vị bạn khác”. Nhận định: Phản ứng nóng nảy cho thấy H đã hiểu rõ điểm cần cải thiện.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Khi cô giáo góp ý rằng phần trình bày của H còn chưa rõ ý, H liền giận dỗi và nói: “Cô thiên vị bạn khác”. Nhận định: Tự nhận thức bản thân giúp biết lắng nghe và điều chỉnh hành vi.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Câu 9. Tình huống: Trong giờ kiểm tra miệng, cô giáo gọi H lên trả bài. Do không học bài, H nói rằng “em bị ốm nên không kịp chuẩn bị”, trong khi thực tế hôm trước H vẫn đi chơi cùng bạn. Nhận định:

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Câu 9. Tình huống: Trong giờ kiểm tra miệng, cô giáo gọi H lên trả bài. Do không học bài, H nói rằng “em bị ốm nên không kịp chuẩn bị”, trong khi thực tế hôm trước H vẫn đi chơi cùng bạn. Nhận định: b) H đã nói không đúng sự thật với cô giáo.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Câu 9. Tình huống: Trong giờ kiểm tra miệng, cô giáo gọi H lên trả bài. Do không học bài, H nói rằng “em bị ốm nên không kịp chuẩn bị”, trong khi thực tế hôm trước H vẫn đi chơi cùng bạn. Nhận định: c) Nói dối để che giấu việc chưa học bài là hành vi tôn trọng sự thật.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Câu 9. Tình huống: Trong giờ kiểm tra miệng, cô giáo gọi H lên trả bài. Do không học bài, H nói rằng “em bị ốm nên không kịp chuẩn bị”, trong khi thực tế hôm trước H vẫn đi chơi cùng bạn. Nhận định: d) Nếu H trung thực nhận lỗi, bạn sẽ được cô giáo và bạn bè tin tưởng hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Câu 10. Tình huống: M sắp đến kì kiểm tra học kì nhưng không tự học bài ở nhà. M thường đợi đến sát ngày kiểm tra mới xin vở bạn để chép lại, không chủ động hỏi thầy cô hay tự làm bài tập. Nhận định:

4 lines
66.

Câu 10. Tình huống: M sắp đến kì kiểm tra học kì nhưng không tự học bài ở nhà. M thường đợi đến sát ngày kiểm tra mới xin vở bạn để chép lại, không chủ động hỏi thầy cô hay tự làm bài tập. Nhận định: b) Luôn chờ bạn cho chép bài là biểu hiện của tính tự lập.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Câu 10. Tình huống: M sắp đến kì kiểm tra học kì nhưng không tự học bài ở nhà. M thường đợi đến sát ngày kiểm tra mới xin vở bạn để chép lại, không chủ động hỏi thầy cô hay tự làm bài tập. Nhận định: c) Không cần lập kế hoạch học tập vì đã có bạn hỗ trợ.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Câu 10. Tình huống: M sắp đến kì kiểm tra học kì nhưng không tự học bài ở nhà. M thường đợi đến sát ngày kiểm tra mới xin vở bạn để chép lại, không chủ động hỏi thầy cô hay tự làm bài tập. Nhận định: Sự phụ thuộc vào người khác khiến M khó phát triển năng lực học tập của bản thân.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

K chưa biết tiếp nhận góp ý một cách tích cực.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Tự nhận thức bản thân không có vai trò trong việc giúp K cải thiện kỹ năng trình bày. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Phản ứng bực tức cho thấy K đã hiểu rõ những điểm cần điều chỉnh của mình.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Tự nhận thức bản thân giúp mỗi người biết lắng nghe góp ý và điều chỉnh hành vi phù hợp.

a)

Đúng

b)

Sai