Worksheetshóa đề số 2-3
Total questions: 57
Worksheet time: 1hrs 26mins
Ở điều kiện thường, chất nào tồn tại ở trạng thái khí?
saccharose
ethyl acetate
methylamine
aniline
Alanine thuộc loại α–amino acid. Phân tử khối của alanine là bao nhiêu?
75
117
103
89
Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ tự nhiên được sử dụng làm chất giặt rửa?
Nước đun từ quả bồ kết
Đường mía
Chất giặt rửa tổng hợp
Xà phòng
Cho pin Galvani Al–Pb. Quá trình xảy ra ở cực âm của pin là phản ứng nào?
Al3++3e → Al
Pb2++2e→Pb
Al → Al3++3e
Pb →
Khi pin Galvani Zn – Cu hoạt động, nồng độ các ion trong dung dịch biến đổi như thế nào?
Cu2+ tăng, Zn2+ tăng
Cu2+ giảm, Zn2+ giảm
Cu2+ tăng, Zn2+ giảm
Cu^{2+} giảm, Zn2+ tăng
Hình bên biểu thị cấu trúc của một hợp chất carbohydrate. Tên gọi của hợp chất này là gì?
cellulose
maltose
saccharose
fructose
Nhận định nào sau đây về pin nhiên liệu không đúng?
Một trong những hạn chế của pin nhiên liệu là sự lưu trữ nhiên liệu
Chất oxi hóa thường dùng trong pin nhiên liệu là oxygen
Pin nhiên liệu biến đổi năng lượng hoá học thành điện năng
Pin nhiên liệu tạo ra điện năng nhờ năng lượng mặt trời
Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp: ENi2+/Ni∘=−0,257V ; ECu2+/Cu∘=+0,340V . Sức điện động chuẩn của pin Galvani Ni–Cu là bao nhiêu?
0,423 V
0,083 V
0,174 V
0,597 V
Tiến hành thí nghiệm với dung dịch aniline theo các bước: (1) Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch aniline. (2) Thêm tiếp 0,5 – 1 mL nước bromine, vừa thêm vừa lắc. Hiện tượng xảy ra là gì?
Nước bromine không bị mất màu, có kết tủa màu vàng
Nước bromine mất màu, có kết tủa màu trắng
Nước bromine mất màu, có kết tủa màu vàng
Nước bromine không bị mất màu, có kết tủa màu xanh
Chất nào sau đây là tripeptide?
Ala–Val
Val–Gly
Gly–Ala
Gly–Ala–Val
Trong cùng điều kiện, kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Mg
Ag
Cu
Au
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 60 . Chất X có thể là chất nào?
acetic acid
ethyl formate
ethanol
formaldehyde
Trong cùng điều kiện, ion kim loại nào sau đây có tính oxi hoá mạnh nhất?
Au3+
K+
Mg2+
Al3+
Kí hiệu nào sau đây biểu diễn đúng kí hiệu của cặp oxi hoá – khử?
Cu/Cu2+
Fe2+/Fe
Cl−/Cl2
Cr2+/Cr3+
Monomer được dùng để điều chế polystyrene (PS) có công thức nào?
CH_{2}=CH_{2}
C_{6}H_{5}CH=CH_{2}
CH_{2}=CHCH=CH_{2}
CH_{2}=CHCH_{3}
Công thức của ethyl formate là gì?
HCOOCH_{3}
HCOOC_{2}H_{5}
CH_{3}COOCH_{3}
CH_{3}COOC_{2}H_{5}
Biện pháp nào sau đây không làm giảm rác thải nhựa?
Khuyến khích sử dụng túi nilon
Mang theo túi đựng khi đi mua sắm
Sử dụng vật liệu phân hủy sinh học
Tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng
Glucose là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Số nguyên tử carbon trong phân tử glucose là bao nhiêu?
5
6
11
12
Nhựa PE là một loại chất dẻo có nhiều ứng dụng. Các phát biểu dưới đây liên quan đến polyethylene. Hãy chọn mọi phát biểu đúng.
Sử dụng nhựa PE trong cuộc sống rất thuận tiện và rác thải từ nhựa PE không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
Nếu phân tử khối trung bình của polyethylene là 420000 thì số mắt xích trung bình là 15000
Polyethylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp CH2=CH2
Thành phần của polyethylene chỉ chứa 2 nguyên tố C, H
Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biuret theo các bước: (1) Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30%, thêm vài giọt dung dịch CuSO_{4} 2%. (2) Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 3 mL dung dịch protein (lòng trắng trứng), lắc đều hỗn hợp rồi đặt lên giá ống nghiệm khoảng 2–3 phút. Chọn mọi phát biểu đúng về thí nghiệm.
Thí nghiệm này được dùng để nhận biết dung dịch protein
Kết quả thí nghiệm chứng tỏ trong phân tử protein có nhiều nhóm hydroxyl (−OH) ở vị trí kề nhau
Sau bước (1), trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh
Sau bước (2), kết tủa trong ống nghiệm bị hoà tan và xuất hiện màu tím
Thiết lập một pin Galvani Zn – Cu. Chọn mọi phát biểu đúng.
Trong pin Galvani, điện cực âm là nơi xảy ra quá trình khử
Dòng electron trong pin di chuyển từ cực Zn sang cực Cu
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin Galvani là phản ứng oxi hoá – khử tự diễn biến
Trong quá trình pin hoạt động năng lượng được chuyển đổi từ hoá năng thành điện năng
Salbutamol là thuốc điều trị hen suyễn; hình dưới mô tả cấu trúc gọn nhất của salbutamol. Chọn mọi phát biểu đúng.
Salbutamol là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa 2 nhóm chức phenol, 1 nhóm chức alcohol và 1 nhóm chức amine bậc hai
Cho a mol salbutamol có thể phản ứng tối đa với 3a mol NaOH trong dung dịch
Salbutamol có khả năng phản ứng với dung dịch Br_{2} ở điều kiện thường
Khẳng định sau đây liên quan đến tính toán muối thu được là đúng hay sai: Cho 0,1 mol salbutamol phản ứng với 0,2 mol HCl thu được dung dịch X; cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y. Khối lượng muối thu được trong dung dịch Y là 37,8 gam.
Đúng
Sai
Trong quá trình sản xuất bia, maltose được tạo ra từ quá trình lên men của mạch nha. Một nhà máy bia dự định sản xuất 10000 kg maltose để đáp ứng nhu cầu sản xuất bia thì nhà máy này cần nhập bao nhiêu bao mạch nha (mỗi bao 50 kg, 1 kg mạch nha tạo ra 0,8 kg maltose)?
200 bao
225 bao
250 bao
275 bao
Cho sức điện động chuẩn của các pin Galvani Zn – Fe và Zn – Cu lần lượt là 0,323 V và 1,103 V. Tính sức điện động chuẩn của pin Galvani Fe – Cu.
0,546 V
0,657 V
0,780 V
0,912 V
Linoleic acid (LA) có cấu tạo như hình. LA thuộc nhóm omega–6 và là một acid béo có lợi cho sức khoẻ tim mạch. Số nguyên tử H trong một phân tử LA là bao nhiêu?
28
30
32
34
Cho các chất: ethyl acetate, tristearin, saccharose, glycerol, glycine, methylamine. Có bao nhiêu chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch khi đun nóng?
1
2
3
4
Cho các polymer: polyethylene, tơ tằm, poly(methyl methacrylate), poly(vinyl chloride), nylon–6. Có bao nhiêu polymer trong danh sách trên có thành phần chứa nguyên tố nitrogen?
1
2
3
4
Xét các phát biểu sau: (1) Phân tử lysine có một nguyên tử nitrogen. (2) Aniline là chất lỏng tan nhiều trong nước. (3) Phân tử Gly–Ala–Ala có 4 nguyên tử oxygen. (4) Khi làm đậu phụ từ sữa đậu nành có xảy ra sự đông tụ protein. Chọn mọi phát biểu đúng.
(1)
(2)
(3)
(4)
Điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử của kim loại M+/M và R2+/R lần lượt là +0,799 V và +0,34 V. Nhận xét nào sau đây đúng ở điều kiện chuẩn?
M có tính khử mạnh hơn R.
M khử được ion H+ thành H2.
M+ có tính oxi hóa yếu hơn R2+.
R khử được ion M+ thành M.
Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng. Ephedrine có mùi tanh và dễ bị oxi hóa trong không khí, do đó người ta thường hạn chế sử dụng trực tiếp. Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hóa, không mùi và vẫn giữ được hoạt tính dược học của ephedrine. Ephedrine hydrochloride được điều chế từ phản ứng giữa ephedrine với hydrochloric acid. Ephedrine có công thức cấu tạo như hình. Phát biểu không đúng là
Ephedrine là một amine đơn chức bậc III.
Công thức phân tử của ephedrine là C10H15NO.
Ephedrine là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Ephedrine hydrochloride có công thức phân tử là C10H16NOCl.
Thuỷ phân methyl acetate trong môi trường acid hiện tượng quan sát sau khi kết thúc phản ứng như thế nào nếu tỉ lệ các chất tham gia phản ứng là vừa đủ?
Hỗn hợp thu được đồng nhất.
Sinh ra kết tủa.
Hỗn hợp vẫn tách 2 lớp.
Sinh ra chất khí.
Polymer nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
Cellulose.
Amylopectin.
Amylose.
Polyethylene.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni – Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni → Ni2+ + 2e.
Ni2+ + 2e → Ni.
Cu2+ + 2e → Cu.
Cu → Cu2+ + 2e.
Chất nào sau đây là amine bậc II?
CH3NH2.
(CH3)2NH.
C6H5NH2.
(CH3)3N.
Poly(vinyl chloride) được điều chế trực tiếp từ monomer nào sau đây?
CH2=CH–CH2.
CH2=CH–Cl.
CH2=CH–CN.
CH2=CH2.
Glycine không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
NaOH.
Br2.
HCl.
C2H5OH.
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại ester?
HOCH2CH2CHO.
HOCH2COCH3.
CH3CH2COOCH3.
CH3CH2CH2COOH.
Sợi visco thuộc loại
polymer trùng ngưng.
polymer tổng hợp.
polymer bán tổng hợp.
polymer thiên nhiên.
X là dung dịch lỏng trong, không màu. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhỏ HNO3 đặc chỉ có biến đổi vật lý, không có biến đổi hóa học xảy ra.
Chất tan trong X thuộc loại protein.
Nhỏ X hoặc Gly–Gly–Ala vào Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đều thu được dung dịch màu đặc trưng.
Đun X có hiện tượng đông tụ.
Cho các phát biểu sau: (a) Tơ tằm, len, được sản xuất từ lông cừu là các protein. (b) Các polymer thuộc loại tơ tổng hợp được điều chế trực tiếp từ phản ứng trùng ngưng. (c) Trong phản ứng trùng hợp lũy tiến do sự tham gia của nguyên tử lũy huỳnh hoặc và các liên kết C=C. (d) Polymer là những chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy xác định. (e) Nylon-6 và tơ nitron đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. Chọn các phát biểu sai.
a
b
c
d
e
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Mg2+.
Al3+.
Cu2+.
Zn2+.
Cho các phát biểu sau: (a) Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng tẩy rửa khi dùng nước cứng vì tạo các muối kết tủa với cation Ca2+, Mg2+. (b) Bột giặt tổng hợp vẫn có thể sử dụng với nước cứng được vì muối sulfonate có độ tan lớn nên không bị kết tủa với ion Ca2+, Mg2+. (c) Những chất giặt rửa tổng hợp có chứa gốc hydrocarbon phân nhánh không gây ô nhiễm môi trường vì chúng dễ bị các vi sinh vật phân hủy. (d) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất chất giặt rửa tổng hợp. Số phát biểu sai là
3.
2.
1.
4.
Polymer nào sau đây được dùng để chế tạo chất dẻo?
Polyisoprene.
Poly(phenol formaldehyde).
Polybutadien-1,3-diene.
Poly(urea-formaldehyde).
Trong các nguồn điện sau, đâu không phải là nguồn điện hóa học?
Pin con thỏ.
Acquy xe điện.
Pin nhiên liệu hydrogen – oxygen.
Pin mặt trời.
Điện cực tan dần trong pin Galvani Zn – Cu là
điện cực âm.
cả hai điện cực đều tan dần.
điện cực dương.
cả hai điện cực đều không tan.
Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Cu – Ag nồng độ của các ion trong dung dịch biến đổi như thế nào?
Nồng độ ion Ag+ tăng dần và nồng độ Cu2+ giảm dần.
Nồng độ ion Ag+ tăng dần và nồng độ Cu2+ tăng dần.
Nồng độ ion Ag+ giảm dần và nồng độ Cu2+ tăng dần.
Nồng độ ion Ag+ giảm dần và nồng độ Cu2+ giảm dần.
Ethylene ở điều kiện thường là loại khí không màu, có khả năng kích thích hoa quả mau chín. Bên cạnh đó, thực vật có xu hướng sinh ra nhiều ethylene hơn khi bị thương tổn hay gặp điều kiện bất lợi (hạn hán, ngập úng, …). Ngoài ra ethylene còn có ứng dụng sản xuất ra vật liệu polymer như chất dẻo polyethylene (nhựa PE). Chọn đúng/sai cho từng nhận xét: a) Nhựa PE có thể tự phân hủy ngoài môi trường tự nhiên nhanh chóng nhưng cũng cần tránh làm dụng. b) Trong quá trình tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene có thể được hòa tan trong một số dung môi như methy alcohol, nước, cyclohexane hay hex–1–ene để ethylene phản ứng với nhau để tạo thành polymer. c) Khi bay bán trong siêu thị, rau thường được che chắn từ các túi nylon kín, không có lỗ thông. d) Phản ứng tổng hợp nhiều phân tử ethylene tạo thành polyethylene là phản ứng trùng hợp.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Tơ capron là polymer có tính dai, bền, mềm óng mượt, ít thấm nước, mau khô. Bên cạnh ứng dụng trong ngành may mặc, tơ capron còn được sử dụng làm dây cáp, dù, đàn lưới, chế tạo các chi tiết máy… Một quy trình sản xuất tơ capron từ cyclohexanol được thực hiện theo sơ đồ sau. Hãy chọn đúng/sai cho các phát biểu: a) Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình là 80% thì cứ 1 tấn cyclohexanol thu được 0,92 tấn tơ capron. b) Thành phần phân trăm theo khối lượng của carbon trong tơ capron là 63,72%.
a đúng
b đúng
a sai
b sai
Pin Galvani Zn – Cu được thiết lập như hình dưới đây. Cho biết E°Zn2+/Zn = −0,762 V; E°Cu2+/Cu = +0,340 V. Chọn đúng/sai cho các nhận xét: a) Sự oxi hóa xảy ra ở cực cathode. b) Giá trị hiệu thế trên Volt kế là 1,102 V. c) Trong cầu muối, các cation NH4+ (hoặc K+) di chuyển sang cốc đựng dung dịch ZnSO4, các anion NO3− di chuyển sang cốc đựng dung dịch CuSO4 làm cân bằng điện tích, nên các dung dịch luôn trung hòa về điện. d) Các chất đặt trong pin Galvani Zn – Cu là Cu2+ và Zn.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
X, Y, Z và T là một trong số các dung dịch sau: Saccharose; tinh bột; cellulose và glucose. Thực hiện thí nghiệm để nhận biết chúng và có kết quả như bảng: Thuốc thử Tollens: Z – kết tủa bạc sáng bóng; Cu(OH)2/OH−: X – dung dịch màu xanh lam; Y – dung dịch màu xanh lam; I2: T – màu xanh tím. Chú ý: Ố đè trống là không có hiện tượng xảy ra. Chọn kết luận đúng cho mỗi nhận xét: a) Chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. b) Chất T là nguyên liệu dùng để sản xuất ethanol, sản xuất tơ nhân tạo, thuốc súng không khói. c) Chất Z không được sinh ra trong quá trình quang hợp. d) Thủy phân chất Y khi có mặt enzyme thu được một monosaccharide duy nhất.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Suất điện động của cặp pin điện hóa: E°(Fe–Cu) = 0,78 V; E°(Cu–Ag) = 0,46 V. Suất điện động của pin Fe – Ag là bao nhiêu V?
1,24 V
0,32 V
0,46 V
0,78 V
Có bao nhiêu chất sau được điều chế hoặc sản xuất từ chất béo: xà phòng (1), chất giặt rửa tự nhiên (2), glycerol (3), chất giặt rửa tổng hợp (4), ethylene glycol (5), nhiên liệu sinh học (biodiesel) (6)?
4
5
6
3
Cho dây các kim loại: Mg, Fe, Mg2+, Fe2+, Fe3+. Có bao nhiêu cặp oxi hóa – khử có thể tạo từ các kim loại và ion đó?
4
5
6
7
Ở nước ta, nước mắm truyền thống được sản xuất thủ công từ cá cơm theo các giai đoạn chính như sau: giai đoạn 1: rửa sạch cá cơm rồi trộn cá với muối ăn theo tỉ lệ nhất định; giai đoạn 2: ủ hỗn hợp (cá cơm và muối ăn) trong các thùng gỗ, chum, sành… từ 6 đến 24 tháng; giai đoạn 3: thu được nước cốt của mắm (gọi là mắm nhĩ) có hàm lượng đạm rất cao; giai đoạn 4: lọc mắm nhĩ, pha chế và đóng chai. Trước đây, người ta thường dùng than củi sạch trong quá trình lọc mắm. Chọn các phát biểu đúng: (a) Quá trình làm nước mắm có bản chất là thủy phân protein trong cá cơm thành các amino acid. (b) Không nhất thiết phải sử dụng muối ăn làm nguyên liệu để sản xuất nước mắm. (c) Hàm lượng đạm trong nước mắm được tính theo hàm lượng nguyên tố oxygen. (d) Than củi sạch có tác dụng hấp phụ các tạp chất, bụi bẩn có trong nước mắm. (e) Chai nước mắm khi sử dụng lâu ngày có thể có tinh thể muối ăn đóng cặn ở đáy chai. (f) Ở giai đoạn 2, thời gian ủ càng lâu thì chất lượng mắm càng cao.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
e đúng
Terephthalic acid là chất rắn màu trắng, tiền thân của polyester PET, được sử dụng để sản xuất quần áo và chai nhựa. Quá trình tổng hợp terephthalic acid từ p-xylene theo sơ đồ như hình. Có bao nhiêu phân tử oxygen đã phản ứng với 1 phân tử p-xylene trong phản ứng trên?
1
2
3
4
Cho các polymer sau: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) tơ visco; (4) tơ capron; (5) sợi dày; (6) tơ cellulose acetate. Có bao nhiêu loại có nguồn gốc cellulose?
2
3
4
5
