Font size
WorksheetsTIn CK1
Total questions: 79
Worksheet time: 42mins
Phương án nào sau đây không phải là quy tắc ứng xử trong môi trường số?
Tôn trọng, tuân thủ pháp luật.
An toàn, bảo mật thông tin.
Lành mạnh.
Hãy châm lại.
Phương án nào dưới đây là nói về quy tắc “tôn trọng, tuân thủ pháp luật” trong môi trường số?
Đòi hỏi mọi hành vi ứng xử trên mạng xã hội phải phù hợp với các giá trị đạo đức, văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
Yêu cầu phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn về bảo vệ an toàn và bảo mật thông tin cá nhân và tổ chức.
Hướng tới việc cân nhắc trách nhiệm về các hành vi, ứng xử trên mạng xã hội, khi có yêu cầu phải chủ động phối hợp, hợp tác với các cơ quan chức năng để xử lý hành vi, nội dung thông tin vi phạm pháp luật.
Yêu cầu phải tuân thủ luật pháp Việt Nam, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Phương án nào sau đây là nói về quy tắc “lành mạnh” trong môi trường số là gì?
Yêu cầu phải tuân thủ luật pháp Việt Nam, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Đòi hỏi mọi hành vi, ứng xử trên mạng xã hội phải phù hợp với các giá trị đạo đức, văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
Yêu cầu phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn về bảo vệ an toàn và bảo mật thông tin cá nhân và tổ chức.
Hướng tới việc cân nhắc trách nhiệm về các hành vi, ứng xử trên mạng xã hội, khi có yêu cầu phải chủ động phối hợp, hợp tác với các cơ quan chức năng để xử lý hành vi, nội dung thông tin vi phạm pháp luật.
Phương án nào dưới đây không thuộc quy tắc ứng xử trong môi trường số?
Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.
Thường xuyên gặp gỡ trực tiếp.
Thực hiện trách nhiệm cá nhân.
Giữ gìn sự lành mạnh trong giao tiếp.
Quy tắc “trách nhiệm” trong giao tiếp trên Internet yêu cầu người dùng điều nào dưới đây?
Chỉ kết bạn với người quen ngoài đời.
Chịu trách nhiệm về hành vi, lời nói của mình.
Luôn bật webcam khi trò chuyện.
Ghi nhớ mật khẩu trên máy công cộng.
Trong giao tiếp an toàn trên Internet, em cần đặc biệt lưu ý bảo vệ loại thông tin nào sau đây?
Cá nhân.
Vui chơi.
Học tập.
Giải trí.
Việc làm nào sau đây được khuyến khích thực hiện, khi sử dụng các dịch vụ internet?
Mở thư điện tử do người lạ gửi.
Tải các phần mềm miễn phí không được kiểm duyệt.
Nhập thông tin cá nhân trên tất cả website.
Vào trang web để tìm bài tập về nhà.
Việc nào dưới đây được khuyến khích khi tham gia môi trường số?
Đưa thông tin cá nhân lên mạng xã hội.
Chia sẻ thông tin chính thống, thông tin tích cực.
Chia sẻ thông tin từ mọi nguồn khác nhau.
Mở thư điện tử và liên kết đến các web không rõ nguồn gốc.
Khi tham gia mạng xã hội, em nên sử dụng webcam trong trường hợp nào sau đây?
Không bao giờ sử dụng webcam.
Khi nói chuyện với những người em biết trong thế giới thực như bạn học, người thân,…
Khi nói chuyện với những người em chỉ biết qua mạng.
Khi nói chuyện với bất kì ai.
Em nên làm việc nào sau đây để bảo mật các tài khoản trên mạng của mình?
Cho bạn bè biết mật khẩu để nếu quên còn hỏi bạn.
Sử dụng cùng một mật khẩu cho mọi tài khoản.
Thay đổi mật khẩu thường xuyên và không cho ai biết.
Đặt mật khẩu dễ đoán cho khỏi quên.
Truy xuất dữ liệu trong bài toán quản lý có thể thực hiện thông qua thao tác nào sau đây?
Xoá dữ liệu không cần thiết.
Tìm kiếm, sắp xếp hay lọc ra các dữ liệu theo yêu cầu.
Thêm mới dữ liệu vào hệ thống.
Sao lưu dữ liệu ra ổ cứng ngoài.
Các công việc thêm mới, xoá bỏ hay chỉnh sửa dữ liệu trong hệ thống quản lý được gọi chung là thao tác gì dưới đây?
Tạo lập dữ liệu.
Khai thác dữ liệu.
Thêm và xoá dữ liệu.
Cập nhật dữ liệu.
Phương án nào sau đây là lợi ích mà hệ thống thu thập dữ liệu tự động mang lại cho doanh nghiệp?
Giảm số lượng sản phẩm.
Tăng chi phí hoạt động.
Giảm thời gian nhập liệu và tăng độ chính xác.
Tăng khả năng sai sót do con người.
Việc tìm kiếm, sắp xếp hay lọc ra các dữ liệu theo những tiêu chí nào đó từ dữ liệu có được gọi chung là thao tác gì sau đây?
Cập nhật dữ liệu.
Lưu trữ dữ liệu.
Truy xuất dữ liệu.
Sắp xếp dữ liệu.
Phương án nào dưới đây là lợi ích mà hệ thống mã vạch trong quản lý chuỗi cung ứng siêu thị mang lại cho việc quản lý?
Giảm số lượng hàng hoá.
Tăng thời gian xử lý thanh toán.
Tăng tốc độ thanh toán và giảm sai sót.
Tăng khối lượng công việc cho nhân viên.
Những công việc nào sau đây dẫn đến cần cập nhật dữ liệu thường xuyên trong các bài toán quản lý?
Xoá những dữ liệu cũ.
Đảm bảo dữ liệu luôn chính xác và đầy đủ.
Lưu trữ thêm nhiều dữ liệu hơn.
Bảo mật dữ liệu.
Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến việc truy xuất dữ liệu lại quan trọng trong các bài toán quản lý?
Lưu trữ thêm dữ liệu.
Bảo mật thông tin.
Để lấy được thông tin cần thiết nhanh chóng và chính xác phục vụ cho việc ra quyết định.
Xóa những dữ liệu không cần thiết
Trong quá trình quản lý, thao tác nào sau đây thể hiện việc truy xuất dữ liệu?
Loại bỏ những thông tin không cần thiết.
Tìm kiếm và sắp xếp dữ liệu theo tiêu chí nhất định.
Nhập thêm thông tin mới vào hệ thống.
Sao chép dữ liệu ra thiết bị lưu trữ ngoài.
Việc làm nào sau đây được xem là thu thập dữ liệu tự động?
Gõ thông tin trực tiếp bằng bàn phím.
Ghi chép vào sổ tay.
Sử dụng thiết bị quét mã vạch.
Viết ra giấy rồi mới nhập vào máy tính.
Doanh nghiệp nhận được lợi ích nổi bật nào dưới đây khi áp dụng hệ thống tự động thu thập thông tin?
Cần tuyển thêm nhiều nhân viên hơn.
Hạn chế sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý.
Khối lượng công việc của con người tăng lên.
Năng suất làm việc bị giảm đi.
Trong quá trình quản lý hồ sơ học sinh, hành động nào sau đây thể hiện việc cập nhật dữ liệu?
Tra cứu điểm số đã lưu trong hệ thống.
Chỉnh sửa tên học sinh bị ghi nhầm.
Lập danh sách những bạn có thành tích cao.
Tính điểm trung bình cho từng học sinh.
Một siêu thị xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu để quản lí việc bán hàng. Hệ thống hiện chỉ lưu tên sản phẩm và giá bán. Để quản lí hiệu quả hơn, cần bổ sung thêm dữ liệu nào sau đây?
Sở thích cá nhân của khách hàng.
Nhà cung cấp, khách hàng và các giao dịch nhập – xuất hàng.
Thời tiết hàng ngày tại địa phương.
Chương trình khuyến mãi trên truyền hình.
Phương án nào dưới đây là ý nghĩa của việc đảm bảo tính không dư thừa khi thiết kế CSDL?
Giảm thiểu số lượng người dùng truy cập dữ liệu.
Hạn chế việc lưu trữ các dữ liệu lặp lại.
Tăng cường sự phụ thuộc vào phần mềm
Lưu trữ tất cả dữ liệu ở cùng một nơi
Phương án nào dưới đây nói về "tính độc lập dữ liệu" trong CSDL?
Khả năng để có môn phần mềm ứng dụng không cần phải cập nhật khi thay đổi cách tổ chức hoặc lưu trữ dữ liệu.
Khả năng dữ liệu không phụ thuộc vào bất kỳ phần mềm nào.
Dữ liệu có thể được lưu trữ trên nhiều hệ thống khác nhau.
Dữ liệu chỉ có thể được truy cập từ một chương trình duy nhất.
Khi cập nhật CSDL, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu có ý nghĩa gì sau đây?
Các giá trị dữ liệu phải tuân theo các quy tắc nhất định.
Dữ liệu không bao giờ được thay đổi.
Chỉ một người có thể thay đổi dữ liệu cùng một lúc.
Không cho phép người dùng truy cập dữ liệu cùng lúc.
Phương án nào sau đây không phải là đặc tính cơ bản của cơ sở dữ liệu?
Tính không dư thừa.
Tính bảo mật.
Tính nhất quán.
Tính lặp lại.
Thuộc tính nào của cơ sở dữ liệu giúp hệ thống được bảo vệ an toàn trước các truy cập trái phép?
Tính nhất quán.
Tính bảo mật và an toàn.
Tính không dư thừa.
Tính toàn vẹn.
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất về cơ sở dữ liệu?
Là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được lưu trữ có tổ chức trong hệ thống máy tính.
Là nơi lưu trữ thông tin ngẫu nhiên, không có mối liên hệ giữa các dữ liệu.
Là bộ sưu tập dữ liệu được lưu trữ riêng lẻ, không có cấu trúc và khó truy cập.
Là tập hợp dữ liệu có liên quan nhưng được lưu trữ thủ công, không sử dụng máy tính.
Cơ sở dữ liệu cần đảm bảo tính nhất quán nhằm mục đích nào dưới đây?
Dễ dàng sao lưu dữ liệu.
Giúp giữ nguyên cấu trúc dữ liệu.
Đảm bảo dữ liệu không có sai sót khi cập nhật, truy cập từ nhiều nguồn.
Tạo ra nhiều phiên bản dữ liệu khác nhau.
Để đảm bảo dữ liệu dễ bảo trì phát triển và hỗ trợ đảm bảo tính nhất quán dữ liệu khi cập nhật, yếu tố nào sau đây cần được ưu tiên trong cơ sở dữ liệu?
Giảm trùng lặp dữ liệu.
Tự động hóa toàn bộ thao tác.
Tối ưu giao diện nhập liệu.
Lưu trữ tạm thời thông tin.
Thuộc tính nào sau đây giúp cơ sở dữ liệu có thể dễ dàng chia sẻ và phát triển?
Tính cấu trúc.
Tính thay đổi liên tục.
Tính độc lập dữ liệu.
Tính phụ thuộc dữ liệu.
Một trường học phân quyền trong hệ thống CSDL: giáo viên có quyền nhập và sửa điểm, học sinh chỉ được xem điểm của mình, còn quản trị viên có thể chỉnh sửa cấu trúc bảng dữ liệu. Việc phân quyền này nhằm đảm bảo yếu tố nào sau đây của CSDL?
Tính độc lập dữ liệu.
Tính toàn vẹn dữ liệu.
Tính bảo mật và an toàn.
Tính thừa dữ liệu.
Thuộc tính "tính bảo mật và an toàn" của cơ sở dữ liệu được hiểu theo cách nào sau đây là đúng?
Thông tin được chia sẻ công khai cho tất cả mọi người.
Việc truy cập chỉ giới hạn trên thiết bị di động.
Dữ liệu luôn được bảo đảm không bị mất mát.
Chỉ những người có quyền mới được phép truy cập và chỉnh sửa.
Một trường học xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý học sinh. Nếu mỗi bảng dữ liệu đều lưu lại đầy đủ thông tin của học sinh và lớp học (ví dụ: họ tên học sinh, ngày sinh, mã lớp, tên lớp, giáo viên chủ nhiệm) thì vấn đề nào sau đây sẽ xảy ra?
Giúp việc nhập dữ liệu nhanh hơn và không cần liên kết bảng.
Gây dư thừa thông tin vì tên lớp và giáo viên chủ nhiệm bị lặp lại nhiều lần.
Bảo đảm tính nhất quán tuyệt đối khi sửa đổi dữ liệu.
Làm giảm nhu cầu chuẩn hoá dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
Một cửa hàng muốn quản lý thông tin bán hàng. Dữ liệu nào dưới đây cần được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của cửa hàng?
Danh sách khách hàng, sản phẩm, hóa đơn bán hàng.
Lịch họp của chủ cửa hàng.
Thông tin cá nhân của giáo viên trong trường học gần đó.
Các trang web têu thích của chủ cửa hàng
Trong cơ sở dữ liệu Quanli_diem, điểm học sinh lưu ở hai bảng khác nhau. Trong quá trình sử dụng cơ sở dữ liệu thì xảy ra vấn đề như sau: - Bảng điểm môn Toán ghi điểm cuối kỳ môn Toán của Nguyễn Kì Duyên là 9. - Bảng tổng hợp điểm lớp lại ghi điểm cuối kỳ môn Toán của bạn Nguyễn Kì Duyên là 8. Việc lưu trữ dữ liệu như vậy có thể gây ra lỗi không nhất quán giữa các bảng. Một số bạn đưa ra các nhận định sau về tính hướng nhất. Hãy cho biết các phát biểu đó là đúng hay sai?
Việc lưu trữ như vậy có thể gây ra lỗi không nhất quán dữ liệu.
Việc lưu trữ như vậy đảm bảo dữ liệu luôn chính xác.
Việc lưu trữ như vậy giúp dễ dàng cập nhật điểm.
Việc lưu trữ như vậy không ảnh hưởng đến tính nhất quán dữ liệu.
Phương án nào dưới đây là những hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng phổ biến hiện nay?
Oracle, MySQL, SQL Server, DB2.
Access, Excel, Word, PowerPoint.
Python, Java, C++, Pascal.
Photoshop, CorelDRAW, Illustrator, InDesign.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có những nhóm chức năng chủ yếu nào dưới đây?
Nhóm thiết kế cấu trúc giao diện; nhóm nhập và trình bày dữ liệu; nhóm lưu trữ tệp tin.
Nhóm khai báo dữ liệu; nhóm sửa đổi dữ liệu; nhóm thống kê, báo cáo dữ liệu.
Nhóm thiết kế giao diện; nhóm xử lý thông tin; nhóm bảo trì hệ thống.
Nhóm định nghĩa dữ liệu; nhóm cập nhật và truy xuất dữ liệu; nhóm bảo mật, an toàn cơ sở dữ liệu.
Nhóm chức năng thao tác dữ liệu cho phép người dùng có thể thực hiện những việc nào sau đây?
Cập nhật và truy xuất dữ liệu.
Thiết lập các ràng buộc dữ liệu.
Khai báo CSDL, tạo lập, sửa đổi kiến trúc bên trong mới CSDL, thiết lập các ràng buộc dữ liệu.
Khai báo kiểu dữ liệu của CSDL.
Một hệ quản trị CSDL không có chức năng nào sau đây?
Định nghĩa dữ liệu.
Cập nhật và truy xuất dữ liệu.
Cung cấp công cụ quản lí bộ nhớ.
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.
Nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu cho phép người dùng có thể thực hiện các việc nào sau đây?
Đảm bảo tính độc lập dữ liệu.
Khai báo CSDL; tạo lập, sửa đổi kiến trúc bên trong mới CSDL; thiết lập các ràng buộc dữ liệu.
Truy xuất dữ liệu.
Khai báo kiểu dữ liệu của CSDL
Nhóm chức năng cập nhật và truy xuất dữ liệu cho phép người dùng có thể thực hiện các thao tác nào sau đây?
Nhập, sửa, xóa, tìm kiếm, sắp xếp dữ liệu.
Khai báo cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL.
Kiểm soát quyền truy cập dữ liệu
Kiểm soát các giao dịch để đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu.
Phương án nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của hệ QTCSLD?
Là phần mềm giúp quản lý toàn bộ thông tin trong tổ chức, bảo mật và an toàn thông tin.
Cung cấp các phương tiện thực hiện sao lưu dự phòng (backup) để đề phòng các sự cố gây mất dữ liệu và khôi phục dữ liệu khi cần thiết.
Là phần mềm cung cấp phương thức để lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn dữ liệu.
Cung cấp giao diện lập trình ứng dụng cho các nhà phát triển và người dùng.
Phương án nào sau đây không phải là hạn chế của hệ CSDL phân tán so với hệ CSDL tập trung?
Thiết kế và triển khai phức tạp.
Khó khăn hơn trong đảm bảo tính nhất quán và bảo mật dữ liệu.
Chi phí đầu tư và duy trì cao.
Tính sẵn sàng và độ tin cậy được nâng cao.
Phương án nào sau đây không phải là ưu điểm của hệ CSDL phân tán?
Thiết kế và triển khai phức tạp, khó khăn trong đảm bảo tính nhất quán và bảo mật dữ liệu, chi phí duy trì cao.
Dễ dàng mở rộng, luôn có thể bổ sung thêm trạm dữ liệu vào hệ thống khi cần mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các trạm dữ liệu đang hoạt động.
Tính sẵn sàng và độ tin cậy được nâng cao.
Hệ thống hoạt động ổn định, hạn chế tối đa việc mất dữ liệu do có thể có trạm dữ liệu gặp sự cố vì dữ liệu có thể được sao lưu nhiều bản tại ở các trạm dữ liệu khác.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hệ QTCSLD?
Là phần mềm cung cấp phương thức để lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn dữ liệu.
Cung cấp giao diện lập trình ứng dụng cho các nhà phát triển và người dùng.
Còn được gọi là hệ CSDL.
Cung cấp phương tiện kiểm soát quyền truy cập dữ liệu.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hệ QTCSLD?
Có 2 nhóm chức năng chính.
Cung cấp công cụ quản lí bộ nhớ.
Là một thành phần của hệ CSDL.
Không cung cấp các phương tiện thực hiện sao lưu dự phòng.
Phát biểu nào sau đây đúng về hệ cơ sở dữ liệu tập trung?
Dữ liệu được lưu tại một mạng cục bộ.
Toàn bộ dữ liệu nằm trên một máy tính duy nhất.
Dữ liệu được phân tán trên nhiều máy tính.
Dữ liệu được lưu trên các dịch vụ trực tuyến như Google Drive.
Câu 16: Công ty có trụ sở chính tại Hà Nội và nhiều chi nhánh ở các tỉnh khác nhau nên nên lựa chọn mô hình cơ sở dữ liệu nào để quản lý thông tin khách hàng, đơn hàng và doanh thu?
Hệ cơ sở dữ liệu phân tán
Hệ cơ sở dữ liệu tập trung
Hệ cơ sở dữ liệu quan hệ
Hệ cơ sở dữ liệu hướng đối tượng
Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, dữ liệu được tổ chức dưới dạng nào sau đây?
Tệp văn bản.
Bảng (table).
Sổ ghi chép.
Sơ đồ hình cây.
Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, mỗi hàng trong bảng được gọi bằng thuật ngữ nào sau đây?
Trường (column).
Bản ghi (record).
Dòng tiêu đề.
Cột dữ liệu.
Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, phương án nào sau đây là đặc điểm khóa chính (Primary Key)?
Trường có thể chứa giá trị trùng lặp.
Trường dùng để liên kết với bảng khác.
Trường hoặc tập hợp các trường dùng để xác định duy nhất mỗi bản ghi trong bảng.
Trường chứa các giá trị rỗng.
Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, khóa ngoại (Foreign Key) có chức năng nào sau đây?
Liên kết một bảng với bảng khác.
Xác định duy nhất mỗi bản ghi.
Lưu trữ thông tin người dùng.
Tăng tốc độ xử lý dữ liệu.
Mối liên kết giữa các bảng trong CSDL quan hệ được tạo bởi yếu tố nào sau đây?
Chỉ các bản ghi.
Khóa chính và khóa ngoại.
Các cột dữ liệu giống nhau.
Các hàng trùng lặp.
Trong CSDL quan hệ, đặc điểm nào sau đây là yêu cầu bắt buộc và quan trọng nhất của khóa chính (Primary Key)?
Có thể nhận giá trị rỗng (NULL).
Có thể chứa các giá trị trùng lặp.
Phải xác định duy nhất mỗi bản ghi trong bảng.
Không được phép tham chiếu từ bảng khác.
Trong CSDL quan hệ, khóa ngoại trong bảng A tham chiếu đến yếu tố nào của bảng B?
Trường bất kỳ.
Khóa chính của bảng B.
Một giá trị bất kỳ trong bảng B.
Bản ghi đầu tiên trong bảng B.
Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, khóa chính không được phép chứa các giá trị trùng nhau vì lý do nào sau đây?
Dữ liệu có thể bị sai lệch khi xuất hiện các bản ghi giống nhau.
Khóa chính bị trùng sẽ không còn dùng được trong việc liên kết bảng.
Sự trùng lặp khiến không thể xác định duy nhất từng bản ghi.
Các giá trị trùng khóa chính dễ gây xung đột trong cơ sở dữ liệu.
Trong bảng Nhạc sĩ (Aid, TenNS), lí do nào sau đây khiến trường mã nhạc sĩ (Aid) được chọn làm khóa chính?
Việc lưu trữ và quản lý dữ liệu thuận tiện hơn so với dùng tên nhạc sĩ.
Giá trị thường được biểu diễn dưới dạng số nguyên, dễ xử lý.
Có thể sử dụng để liên kết với các bảng khác.
Trường Aid cho phép nhận dạng duy nhất từng nhạc sĩ trong bảng.
Trong CSDL quan hệ, nguyên nhân nào dưới đây khiến khóa ngoại thường được dùng để tạo liên kết giữa các bảng?
Vì khóa ngoại tham chiếu đến khóa chính của bảng khác.
Có thể chứa giá trị trùng lặp.
Để xác định duy nhất mỗi bản ghi.
Chứa thông tin chi tiết hơn khóa chính.
Trong CSDL quản lý thư viện, có hai bảng: - Sách(MaSach, TenSach, MaTG) - Tác giả(MaTG, TenTG) Hãy xác định trường nào sau đây của bảng Sách nên được chọn làm khóa ngoại để liên kết mỗi cuốn sách với tác giả của nó.
MaSach.
MaTG.
TenTG.
TenSach.
Bảng Học sinh(MaHS, TenHS, MaLop), hãy cho biết trường nào dưới đây nên được chọn làm khóa chính?
MAHS.
TenHS.
MaLop.
TenLop.
Câu 14: Một trường trung học đang xây dựng một cơ sở dữ liệu quản lý học sinh. Trong đó, có bảng Hocsinh gồm các trường: hoten, soCCCD, ngaysinh, diachi. Giáo viên phụ trách muốn chọn khóa chính để mỗi học sinh có một định danh duy nhất. Trường nào sau đây là lựa chọn phù hợp nhất để làm khóa chính?
a) soCCCD
b) hoten
c) ngaysinh
d) diachi
Câu 3: Khi một người lạ tự xưng là công an thông báo em liên quan đến một vụ án và yêu cầu chuyển tiền để xác minh, em nên vận dụng ba nguyên tắc nhận biết và phòng tránh lừa đảo như thế nào?
Không chuyển tiền, xác minh thông tin qua cơ quan chức năng, không cung cấp thông tin cá nhân.
Chuyển tiền ngay để tránh rắc rối, không hỏi thêm thông tin.
Cung cấp thông tin cá nhân qua điện thoại để xác minh.
Báo cho người lạ biết địa chỉ nhà để được giúp đỡ.
Trong cơ sở dữ liệu, thuật ngữ nào được sử dụng để chỉ một tập hợp các bảng có liên quan với nhau?
Cơ sở dữ liệu.
Hệ thống thông tin.
Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu.
Chương trình ứng dụng.
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về khóa chính trong cơ sở dữ liệu?
Khóa chính không cần phải được chỉ định trong bảng.
Khóa chính có thể là một hoặc nhiều trường kết hợp lại.
Khóa chính là trường không bao giờ thay đổi và duy nhất cho mỗi bản ghi.
Khóa chính là trường có thể chứa giá trị trùng lặp.
Trong một cơ sở dữ liệu, thao tác nào sau đây không thuộc nhóm thao tác cập nhật dữ liệu?
Xóa bản ghi khỏi bảng.
Sửa đổi thông tin của bản ghi hiện có.
Truy xuất dữ liệu từ bảng.
Thêm bản ghi mới vào bảng.
Trong một nhóm học tập trực tuyến, An thấy bạn Tùng đăng bình luận có lời lẽ thô tục và xúc phạm trực tiếp bạn Hùng. Một số bạn khác tỏ ra khó chịu, nhưng chưa ai can thiệp. Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng
a) Việc sử dụng lời lẽ thô tục, xúc phạm người khác là hành vi vi phạm quy tắc lành mạnh trong giao tiếp trên môi trường số.
b) Hành vi vủa bạn Tùng đã vi phạm quy tắc “an toàn, bảo mật thông tin” trong môi trường số.
c) Tuân thủ các quy tắc ứng xử số giúp duy trì môi trường học tập trực tuyến văn minh và tích cực.
d) An nên im lặng, coi như không liên quan đến mình để tránh rắc rối.
Một buổi tối, Lan nhận được tin nhắn từ một tài khoản lạ trên mạng xã hội thông báo rằng cô “trúng thưởng một chiếc điện thoại cao cấp”. Tin nhắn yêu cầu Lan cung cấp số tài khoản ngân hàng để nhận giải và nhấn mạnh rằng cần phản hồi ngay trong vòng 24 giờ
. Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng ?
a) Đây có thể là một hình thức lừa đảo trên mạng.
b) Tin nhắn này thể hiện sự tuân thủ quy tắc “tôn trọng, tuân thủ pháp luật” trong môi trường số.
c) Trong tình huống này, cần áp dụng nguyên tắc “Hãy chậm lại” để kiểm tra tính xác thực trước khi thực hiện bất kỳ hành động nào.
d) Lan nên nhanh chóng gửi thông tin cá nhân để không bỏ lỡ phần thưởng.
Trong một nhóm học tập trực tuyến, Nam đăng bài kêu gọi các thành viên công khai chia sẻ thông tin cá nhân như số điện thoại, địa chỉ nhà để “tiện cho việc liên lạc và trao đổi bài tập”. Một số bạn định làm theo lời Nam, trong khi những bạn khác tỏ ra lo lắng.
Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng
a) Việc yêu cầu công khai thông tin cá nhân có thể đe doạ sự an toàn thông tin cá nhân của các thành viên.
b) Đây là hành vi đúng với quy tắc “an toàn, bảo mật thông tin”.
c) Bảo vệ dữ liệu cá nhân là trách nhiệm quan trọng khi tham gia hoạt động trên môi trường số.
d) Các thành viên nên nhanh chóng chia sẻ thông tin để việc học tập được thuận lợi hơn.
Hãy cho biết các phát biểu nào sau là đúng
a) Cập nhật dữ liệu là việc thêm, xoá hoặc sửa dữ liệu trong bảng.
b) Truy xuất dữ liệu là là việc nhập thêm điểm mới cho học sinh.
c) Ta thực hiện truy xuất dữ liệu nhằm mục đích lấy được thông tin cần thiết nhanh chóng và chính xác phục vụ cho việc ra quyết định.
d) Việc chỉnh sửa điểm cuối kì của bạn “Bùi Quý Dương” do nhập sai là khai thác dữ liệu.
Khi mua hàng tại siêu thị, nhân viên thu ngân quét mã vạch trên sản phẩm qua đầu đọc mã vạch để thanh toán cho khách hàng. Một số bạn đưa ra các nhận định sau về tình huống trên.
Hãy cho biết các phát biểu nào là đúng
a) Đầu đọc mã vạch giúp thu thập dữ liệu về sản phẩm.
b) Nhân viên thu ngân thông qua thao tác quét mã vạch đã hỗ trợ hệ thống cập nhật dữ liệu.
c) Mã vạch trên sản phẩm chứa trực tiếp thông tin về giá cả và số lượng sản phẩm.
d) Thao tác quét mã vạch giúp siêu thị tự động khai thác thông tin cá nhân của khách hàng.
Trong cơ sở dữ liệu Quanli_diem, điểm học sinh lưu ở hai bảng khác nhau. Trong quá trình sử dụng cơ sở dữ liệu thì xảy ra vấn đề như sau:
Bảng điểm môn Toán ghi điểm cuối kỳ môn Toán của Nguyễn Kì Duyên là 9.
Bảng tổng hợp điểm lớp lại ghi điểm cuối kỳ môn Toán của bạn Nguyễn Kì Duyên là 8.
Việc lưu trữ dữ liệu như vậy có thể gây ra lỗi không nhất quán giữa các bảng.
Một số bạn đưa ra các nhận định sau về tình huống trên. Hãy cho biết các phát biểu nào là đúng
a) Tính nhất quán dữ liệu là thuộc tính đảm bảo dữ liệu trong các bảng có liên quan luôn phù hợp và không mâu thuẫn với nhau.
b) Việc nhập trùng lặp điểm ở nhiều bảng khác nhau không gây ảnh hưởng nếu được kiểm tra kỹ.
c) Khi cùng một dữ liệu bị nhập sai lệch giữa hai bảng, tính nhất quán dữ liệu bị vi phạm.
d) Tạo bảng tổng hợp điểm lớp tự động từ bảng điểm môn học giúp hạn chế nguy cơ mất tính nhất quán dữ liệu.
Trong hệ thống quản lý điểm học sinh, chỉ giáo viên bộ môn mới được cập nhật điểm môn học, còn giáo viên chủ nhiệm chỉ được xem. Dữ liệu được sao lưu định kỳ. Một số bạn đưa ra các nhận định sau về tính bảo mật và an toàn dữ liệu trong tình huống trên. Hãy cho biết các phát biểu nào là đúng
a) Cơ chế phân quyền phù hợp giúp đảm bảo tính bảo mật cho dữ liệu trong CSDL.
b) Việc sao lưu định kỳ giúp dữ liệu không bị mất khi xảy ra sự cố.
d) Bảo mật dữ liệu chỉ cần thiết với hệ thống quản lý ngân hàng, không cần thiết với hệ thống quản lý điểm học sinh.
c) Không cần phân quyền truy cập vì giáo viên nào cũng có quyền chỉnh sửa điểm học sinh.
Giáo viên nêu tình huống sau: “Một công ty sử dụng hệ cơ sở dữ liệu phân tán để quản lý thông tin khách hàng tại nhiều chi nhánh. Trong quá trình hoạt động, một trạm dữ liệu bị mất kết nối tạm thời. Lúc này, công ty cần đảm bảo việc truy cập và cập nhật dữ liệu vẫn diễn ra bình thường, không bị gián đoạn hay mất mát.”
Sau khi nghiên cứu tình huống trên, một số học sinh đã đưa ra các phát biểu sau.
Em hãy cho biết mỗi ý kiến đó là đúng
a) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có vai trò lưu trữ và truy xuất dữ liệu trong hệ thống.
b) Trong hệ cơ sở dữ liệu phân tán, mọi dữ liệu đều chỉ được lưu trữ tại một trạm trung tâm duy nhất.
c) Cơ chế sao lưu dữ liệu giúp hệ thống vẫn hoạt động khi một trạm gặp sự cố.
d) Để hệ thống hoạt động ổn định khi có trạm gặp sự cố, công ty nên lựa chọn mô hình cơ sở dữ liệu tập trung.
Giáo viên nêu tình huống: “Một công ty có trụ sở chính tại Hà Nội và nhiều chi nhánh ở các tỉnh khác nhau. Công ty đang xem xét lựa chọn giữa hệ cơ sở dữ liệu tập trung và hệ cơ sở dữ liệu phân tán để quản lý thông tin khách hàng, đơn hàng và doanh thu. Giám đốc yêu cầu bộ phận công nghệ thông tin đề xuất mô hình phù hợp nhất.”
Sau khi thảo luận, các nhóm học sinh đưa ra một số nhận định sau.
Em hãy cho biết mỗi ý kiến nào là đúng
a) Trong hệ cơ sở dữ liệu tập trung, toàn bộ dữ liệu sẽ được lưu trên một máy chủ duy nhất.
b) Hệ cơ sở dữ liệu phân tán cho phép lưu trữ và xử lý dữ liệu tại nhiều trạm khác nhau trong mạng.
c) Đối với doanh nghiệp có nhiều chi nhánh ở xa nhau, mô hình tập trung sẽ giúp việc truy cập dữ liệu thuận tiện hơn.
d) Trong tình huống trên, công ty nên lựa chọn mô hình cơ sở dữ liệu phân tán để các chi nhánh có thể truy cập, cập nhật dữ liệu cục bộ và đồng bộ với trụ sở chính khi cần.
Một thư viện cần quản lý thông tin về các cuốn sách và họ đã tạo ra CSDL quản lý thư viện, gồm có hai bảng sau:
Sách(MaSach, TenSach, MaTG)
Tác giả(MaTG, TenTG)
Hãy xác định tính đúng của các phát biểu dưới đây:
a) Mỗi bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ có một khóa chính.
b) Khóa ngoài là trường trong bảng dùng để liên kết dữ liệu với bảng khác.
c) Trường MaTG trong bảng Sách không thể dùng để liên kết với bảng Tác giả.
d) Trường MaSach trong bảng Sách là khóa chính của bảng.
Một trường trung học đang xây dựng một cơ sở dữ liệu quan hệ để quản lý học sinh. Trong đó, có bảng Hocsinh gồm các trường: hoten, soCCCD, ngaysinh, diachi. Giáo viên phụ trách muốn chọn khóa chính để mỗi học sinh có một định danh duy nhất.
Hãy xác định tính đúng của các phát biểu sau:
a) Khóa chính là trường được dùng để phân biệt các bản ghi trong bảng.
b) Khóa chính có thể có giá trị trùng nhau nếu các bản ghi có những thông tin khác biệt khác.
c) Khi thiết kế cơ sở dữ liệu nên chọn khóa có số trường nhiều nhất làm khóa chính.
d) Có thể dùng nhóm trường (hoten, diachi) để làm khóa chính trong bảng Hocsinh, nhưng cách này chưa tối ưu vì các thông tin này có thể thay đổi hoặc bị trùng trong một số trường hợp.
Hãy chọn từ còn thiếu trong dấu “…” ở phát biểu: “Phần mềm ứng dụng CSDL là phần mềm được xây dựng tương tác với … nhằm mục đích hỗ trợ người dùng khai thác thông tin từ CSDL một cách thuận tiện theo các yêu cầu xác định.”.
A. hệ CSDL.
B. CSDL.
C. hệ QTCSDL.
D. dữ liệu.
Hãy chọn từ còn thiếu trong dấu “…” ở phát biểu: “Một hệ thống gồm ba thành phần: CSDL, hệ QTCSDL và các phần mềm ứng dụng CSDL được gọi là một …”.
A. hệ CSDL.
B. hệ QTCSDL.
C. CSDL.
D. nhóm các phần mềm.
