Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 32
Worksheet time: 22mins
Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là?
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất → biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào → thải các chất vào môi trường.
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất → biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào → thải các chất vào môi trường → điều hòa.
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất → thải các chất vào môi trường → điều hòa.
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất → biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào → giữ lại tất cả các chất → điều hòa.
Sinh vật có những hình thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng nào sau đây?
Tự dưỡng và quang dưỡng.
Dị dưỡng và quang dưỡng.
Tự dưỡng và dị dưỡng.
Quang dưỡng và hóa dưỡng.
Trong các sinh vật sau, sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
Bò.
Gà.
Vi khuẩn lam.
Hổ.
Sinh vật sau đây là sinh vật dị dưỡng?
Lúa.
Sư tử.
Cây thông.
Đậu hà lan.
Chất hữu cơ chủ yếu được vận chuyển đến tế bào trong hệ mạch rây là chất nào sau đây?
Fructose.
Glucose.
Sucrose.
Ion khoáng.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
nước và các ion khoáng.
nước và các chất hữu cơ.
các ion khoáng.
các hợp chất hữu cơ.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp:
CO2, H2O.
CO2, O2.
O2, H2O.
CO2, H2O, O2.
Khí nào được thải ra trong quá trình quang hợp?
Oxygen.
Carbon dioxide.
Ánh sáng.
Chlorophyll.
Hô hấp ở thực vật là quá trình
tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng ATP và nhiệt.
tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng ATP và nhiệt.
phân giải các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời phân giải năng lượng nhiệt.
phân giải các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tạo năng lượng ATP và nhiệt.
Hô hấp thực chất là quá trình
đồng hóa, giải phóng năng lượng.
đồng hóa, tích lũy năng lượng.
dị hóa, tích lũy năng lượng.
dị hóa, giải phóng năng lượng.
Ở người và đa số động vật, bộ phận nào sau đây trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng?
Mành tràng.
Ruột non.
Dạ dày.
Ruột già.
Trong hệ tiêu hóa ở người, các bộ phận nào vừa diễn ra tiêu hóa hóa học, vừa diễn ra tiêu hóa cơ học?
A. Miệng, thực quản, dạ dày.
B. Miệng, dạ dày, ruột non.
C. Thực quản, dạ dày, ruột non.
D. Thực quản, dạ dày, ruột già.
Hô hấp ở động vật là tập hợp quá trình nào sau đây?
Lấy O2 từ môi trường cung cấp cho quang hợp và giải phóng CO2.
Lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào và giải phóng CO2.
Lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào và thải O2
Lấy O2 và CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào và thải H2O
Khi nói về vai trò chính của hô hấp, phát biểu nào dưới đây là đúng?
Lấy O2 từ môi trường sống để tổng hợp protein.
Thải CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Lấy CO2 từ môi trường để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ chất đơn giản.
Lấy O2 và thải CO2, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Chức năng của hệ bài tiết là gì?
Vận chuyển các chất dinh dưỡng và chất thải đến các bộ phận của cơ thể.
Biểu hòa không khí cho cơ thể.
Cung cấp chất dinh dưỡng, thải chất thải cho cơ thể.
Giải độc cho cơ thể và duy trì cân bằng nội môi.
Trong các cơ quan dưới đây, đâu không phải là cơ quan bài tiết chủ yếu ở người?
Tim.
Thận.
Phổi.
Da.
Khi nói về hệ dẫn truyền tim, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.
Bó His dẫn truyền điện thế từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
Nút nhĩ thất phát xung điện lan ra khắp cơ tâm thất làm hai tâm thất co trước cơ tâm nhĩ.
Nút nhĩ thất có khả năng tự động phát xung điện.
Khi nói về hoạt động của tim, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Tim co và dãn nhịp nhàng theo chu kì.
Khả năng tự co giãn của tim gọi là chu kì tim.
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài 8 giây, trong đó tâm nhĩ co 1 giây, tâm thất co 3 giây, thời gian dãn chung là 4 giây.
Nhờ vào chu kì tim mà tim có thể hoạt động suốt đời không “mệt mỏi”.
Các phát biểu sau đây về cơ chế điều hòa lượng đường trong máu là đúng hay sai?
Dạ dày là cơ quan chủ yếu tham gia điều hòa lượng đường trong máu, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của máu.
Quá trình điều hòa lượng đường trong máu giúp cân bằng nội môi.
Hormone insulin vừa làm giảm lượng đường trong máu, vừa làm tăng lượng đường trong máu.
Ở người bình thường, sau bữa ăn nhiều tinh bột thì lượng insulin lớn hơn glucagon. Khi đó, thi lượng insulin bé hơn glucagon.
Các phát biểu sau đây về cơ chế điều hòa lượng đường trong máu là đúng hay sai?
Tuyến tụy là nơi tiết ra các hormone điều hòa glucose trong máu.
Quá trình điều hòa lượng đường trong máu là quá trình bài tiết.
Insulin kích thích tích lũy glucose dưới dạng tinh bột để tránh sự khếch tán ra khỏi tế bào.
Nếu lượng đường trong máu quá cao sẽ dẫn đến bệnh tiểu đường.
Trong các lực sau: Lực đẩy (do áp suất rễ), lực kéo của lá (do thoát hơi nước ở lá), lực liên kết (giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ). Có bao nhiêu lực là động lực của dòng mạch gỗ?
(a)
Trong các nhân tố sau: Cường độ và thành phần ánh sáng, nhiệt độ môi trường, độ ẩm đất và không khí, tính chất của đất. Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật?
(a)
Cho các loài thực vật sau: đậu xanh, lúa, mía, ngô, dứa, thanh long, kê. Có bao nhiêu loài thực vật thuộc nhóm thực vật C4?
(a)
Trong các thực vật sau: Dứa, lúa, xương rồng, thanh long, khoai, sắn, đậu, rau dền. Có bao nhiêu loài thực vật thuộc nhóm thực vật CAM?
(a)
Sơ đồ bên thể hiện các con đường hô hấp ở thực vật. Quá trình đường phân tương ứng với vị trí số mấy?
(a)
Sơ đồ bên thể hiện các con đường hô hấp ở thực vật. Chu trình Krebs tương ứng với vị trí số mấy?
(a)
Quá trình dinh dưỡng gồm bao nhiêu giai đoạn?
(a)
Động vật nhai lại có dạ dày mấy ngăn?
(a)
Hình sau đây mô tả cơ chế điều hòa cân bằng nội môi. Bộ phận tiếp nhận kích thích tương ứng với vị trí nào?
(a)
Hình sau đây mô tả cơ chế điều hòa cân bằng nội môi. Bộ phận điều khiển tương ứng với vị trí nào?
(a)
Trong các trường hợp sau: Khi ăn mặn, khi bị tiêu chảy, khi nôn mửa, khi bị mất máu, khi đổ nhiều mồ hôi. Có bao nhiêu trường hợp làm tăng áp suất máu?
(a)
Trong các trường hợp sau: Khi huyết áp tăng, khi cơ thể mất máu, khi ăn mặn, khi đổ nhiều mồ hôi. Có bao nhiêu trường hợp làm cho cơ thể khát nước?
(a)
