NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Giới hạn đo của một thước là:
Chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
Chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước.
Chiều dài giữa hai vạch liền tiếp trên thước.
Chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước.
Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là:
Tuần.
Ngày.
Giây.
Giờ.
Nhiệt độ sôi của nước theo thang nhiệt độ Celsius là:
100°C
0°C
273K
50°C
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất gọi là
Sự nóng chảy.
Sự đông đặc.
Sự bay hơi.
Sự ngưng tụ.
Quá trình hòa tan muối ăn vào nước thể hiện tính chất gì của muối?
Tính chất vật lí.
Cả tính chất vật lí và hoá học.
Tính chất hoá học.
Không thể hiện tính chất gì.
B Đây nào sau đây đều gồm các vật sống (vật hữu sinh)?
Cây mía, con ếch, xe đạp.
Xe đạp, ấm đun nước, cái bút.
Cây tre, con cá, con mèo.
Máy vi tính, cái cặp, tivi.
H Băng, tuyết tan là hiện tượng
Bay hơi
Ngưng tụ
Nóng chảy
Đông đặc
Khi để cốc nước đã lạnh bên ngoài không khí ta thấy có giọt nước bám bên ngoài cốc. Hiện tượng này là:
Nước trong cốc bay hơi ra và ngưng tụ do gặp lạnh.
Đá lạnh trong cốc làm môi trường bên ngoài cốc lạnh hơn làm hơi nước trong không khí ngưng tụ thành nước lỏng.
Nước trong cốc thấm thấu qua thành cốc, gặp lạnh nên ngưng tụ thành nước lỏng.
Đá lạnh làm môi trường bên ngoài cốc lạnh hơn làm nước trong cốc thấm ra ngoài thành.
Một bạn học sinh làm thí nghiệm sau: Đun nóng nến (sáp) rồi đổ vào cốc và để nguội. Các quá trình chuyển thể của chất diễn ra theo thứ tự là:
Rắn – lỏng – rắn
Rắn – lỏng – khí
Rắn – khí – rắn
Lỏng – khí – rắn
Ở điều kiện thường, oxygen có tính chất nào sau đây?
Là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí và không duy trì sự cháy.
Là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
Là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nhẹ hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
Là khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
Trong không khí oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích?
21%
79%
78%
15%
Chất nào sau đây chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không khí?
Oxygen.
Hydrogen.
Nitrogen.
Carbon dioxide
Để phòng tránh ô nhiễm không khí trong nhà, không nên làm điều nào sau đây?
Sử dụng bếp ít bị mùi, thải khói ít, tro khí nấu ăn trong nhà.
Không sưởi đốt bằng than, củi, dầu… trong phòng kín.
Hạn chế sử dụng hóa chất trong hộ gia đình.
Hút thuốc lá trong phòng kín..
Khi nào thì môi trường không khí được xem là bị ô nhiễm?
Khi xuất hiện thêm chất mới vào thành phần không khí.
Khi thay đổi tỉ lệ % các chất trong môi trường không khí.
Khi thay đổi thành phần, tỉ lệ các chất trong môi trường không khí và gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và các sinh vật khác.
Khi tỉ lệ % các chất trong môi trường không khí biến động nhỏ quanh tỉ lệ chuẩn.
Hợp chất nào sau đây không được sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu hoá thạch?
Carbon dioxide.
Oxygen.
Chất bụi.
Nitrogen.
Mô hình 3R có nghĩa là gì?
Sử dụng vật liệu có hiệu quả, an toàn, tiết kiệm.
Sử dụng vật liệu với mục tiêu giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng.
Sử dụng các vật liệu ít gây ô nhiễm môi trường.
Sử dụng vật liệu chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hình thức phù hợp.
Nhiên liệu lỏng gồm các chất?
Nến, cồn, xăng
Dầu, than đá, củi
Biogas, cồn, củi
Cồn, xăng, dầu
Nguyên liệu nào sau đây được sử dụng trong lò nung vôi?
Đá vôi.
Bột sét.
Cát.
Gạch.
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của
Hai chất lỏng.
Chất rắn và chất lỏng.
Chất khí và chất lỏng.
Chất tan và dung môi.
Hỗn hợp nào sau đây là hỗn hợp không đồng nhất?
Chất được tạo ra từ một chất duy nhất.
Chứa một chất chính và nhiều chất phụ.
Từ hai hay nhiều chất trộn lẫn.
Chỉ có hai loại chất duy nhất.
Khi hoà tan bột đá vôi vào nước, chỉ một lượng chất này tan trong nước; phần còn lại làm cho nước bị đục. Hỗn hợp này được coi là:
Dung dịch.
Chất tan.
Nhũ tương.
Huyền phù.
Trong các chất sau: (1) nước cất; (2) nước suối; (3) NaCl (muối ăn); (4) Sữa tươi. Số chất nguyên chất là
1.
2.
3.
4.
Hỗn hợp nào sau đây không được xem là dung dịch?
Hỗn hợp nước muối.
Hỗn hợp nước đường.
Hỗn hợp nước và rượu.
Hỗn hợp cát và nước.
Muốn hoà tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không nên sử dụng phương pháp nào dưới đây?
Nghiền nhỏ muối ăn.
Đun nóng nước.
Vừa cho muối ăn vào nước vừa khuấy đều.
Bỏ thêm đá lạnh vào.
Phương pháp nào dưới đây là đơn giản nhất để tách cát lẫn trong nước?
Lọc.
Chiết hoặc cô cạn.
Chiết.
Cô cạn.
Cách tách riêng được dầu ra khỏi nước là
Lọc hoặc cô cạn
Chiết.
Cô cạn
Lọc.
Cách hợp lí để tách muối từ nước biển là
Lọc.
Cô cạn.
Chiết.
Để yên thì muối sẽ tự lắng xuống.
Theo em, dụng cụ này có thể được sử dụng để tách riêng các chất trong hỗn hợp nào dưới đây?
Nước và rượu.
Muối và nước.
Bột sắt và cát.
Dầu ăn và nước.
Để tách muối ra khỏi hỗn hợp gồm muối, bột sắt và bột lưu huỳnh. Cách nhanh nhất là
Dùng nam châm, hòa tan trong nước, lọc, cô cạn.
Hòa tan trong nước, lọc, cô cạn
Hòa tan trong nước, lọc, dùng nam châm, cô cạn
Hòa tan trong nước, lọc, cô cạn, dùng nam châm.
Tác dụng chủ yếu của việc đeo khẩu trang là gì?
Tách hơi nước ra khỏi không khí hít vào.
Tách oxygen ra khỏi không khí hít vào
Tách khí carbon dioxide ra khỏi không khí hít vào.
Tách khói bụi ra khỏi không khí hít vào
B Tế bào là gì?
Bộ phận của lá cây
Đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên cơ thể sống
Tập hợp nhiều mô
Một dạng cơ quan
Thành phần bảo vệ tế bào và kiểm soát các chất ra vào tế bào là:
Nhân tế bào
Chất tế bào
Màng tế bào
Không bào
Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên (3) đang chỉ vào thành phần nào của tế bào:
Màng tế bào
Chất tế bào
Nhân tế bào
Vùng nhân
Một tế bào tiến hành sinh sản 5 lần liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
25 tế bào
32 tế bào
64 tế bào
128 tế bào
Hai tế bào tiến hành sinh sản 3 lần liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
16 tế bào
32 tế bào
64 tế bào
128 tế bào
Biết rằng có 64 tế bào con được tạo ra. Hỏi 1 tế bào ban đầu đã trải qua bao nhiêu lần phân bào?
2 tế bào
4 tế bào
6 tế bào
8 tế bào
B Tế bào thực vật khác tế bào động vật ở điểm nào?
Bao số không có thành tế bào
Bao số không có lục lạp
Nhân tế bào chưa hoàn chỉnh
Có chứa lục lạp
Đặc điểm của tế bào nhân thực là:
Có thành tế bào
Có chất tế bào
Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
Có vùng nhân
Dấu hiệu nào sau đây giúp nhận biết tế bào nhân sơ?
Có ít thể
Có lục lạp
Không có màng nhân, cấu trúc đơn giản
Có nhiều bào quan phức tạp
Tại sao một số loại tế bào như trứng ếch, trứng gà lại có thể nhìn thấy bằng mắt thường?
Vì tế bào đó có màu đậm.
Vì tế bào đó có kích thước rất lớn so với tế bào thông thường.
Vì tế bào đó di chuyển nhanh.
Vì tế bào đó là cơ thể đơn bào.
Khi quan sát tế bào biểu bì củ hành, học sinh cần sử dụng cụ nào để thấy rõ hình dạng của từng tế bào?
Mắt thường
Kính lúp cầm tay
Kính hiển vi quang học
Thước đo
Loại tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng mắt thường?
Tế bào trứng cá
Tế bào vảy hành
Tế bào biểu bì lá
Tế bào vi khuẩn
Cơ thể nào dưới đây là cơ thể đa bào?
Trùng giày
Vi khuẩn lao
Tảo silic
Con giun đất
Câu 44. B Quan sát hình sau, cơ thể nào là cơ thể đơn bào?
Tảo lục, con ốc sên
Trùng giày, con ếch đồng
Tảo lục, trùng giày
Trùng giày, con ốc sên
Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ
Hàng trăm tế bào.
Hàng nghìn tế bào.
Một tế bào.
Một số tế bào.
Điểm khác biệt quan trọng nhất giữa cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào là:
Kích thước cơ thể
Nơi sống
Số lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể
Màu sắc cơ thể
Câu 47. Quan sát ảnh hiển vi của trùng roi: sinh vật này chỉ gồm một tế bào nhưng vẫn di chuyển, ăn, sinh sản. Điều này chứng tỏ:
Mọi chức năng sống có thể diễn ra trong một tế bào
Cơ thể đơn bào không có chức năng sống
Chỉ cơ thể đa bào mới sống độc lập
Trùng roi là cơ thể đa bào
Cho các sinh vật sau: Trùng biến hình, tảo silic, cây phượng, vi khuẩn E.coli, tảo lam, con gà, con rắn. Số sinh vật đơn bào là:
2
3
4
5
Khi trời mưa, trong nước đọng thường xuất hiện nhiều vi khuẩn và trùng roi sinh sôi rất nhanh. Hiện tượng này xảy ra là do:
Chúng có kích thước nhỏ nên dễ bay vào nước.
Chúng có khả năng sinh sản rất nhanh vì chỉ gồm một tế bào.
Chúng là sinh vật đa bào nên phát triển tốt trong nước.
Chúng chỉ sống được trong môi trường mưa.
Trong hồ nước tù đọng có rất nhiều tảo đơn bào màu xanh. Tảo đơn bào thực hiện chức năng gì để tồn tại?
Chỉ hô hấp và không cần dinh dưỡng.
Vừa quang hợp vừa hô hấp ngay trong một tế bào.
Chỉ quang hợp vào ban đêm.
Chỉ sinh sản mà không thực hiện chức năng sống.
Một học sinh quan sát con giun đất và nhận thấy nó lớn dần theo thời gian. Giải thích đúng là:
Giun đất là cơ thể đơn bào nên phình to ra.
Giun đất là cơ thể đa bào, các tế bào tăng kích thước và phân chia.
Giun đất lớn lên do uống nhiều nước.
Giun đất không có tế bào nên không phát triển.
Khi sắp xếp các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, trật tự nào dưới đây là đúng?
Tế bào → cơ quan → mô → hệ cơ quan → cơ thể
Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể
Cơ thể → hệ cơ quan → mô → tế bào → cơ quan
Hệ cơ quan → cơ quan → cơ thể → mô → tế bào
Quan sát một số cơ quan trong hình sau:
Cơ quan (1) thuộc hệ cơ quan nào sau đây?
Hệ tuần hoàn.
Hệ thần kinh.
Hệ hô hấp.
Hệ tiêu hoá.
Ví dụ nào sau đây đại diện cho cấp độ Cơ quan trong cơ thể người?
Mô cơ
Hệ tuần hoàn
Tế bào thần kinh
Dạ dày
Khi chạy nhanh, tim đập mạnh hơn và phổi hoạt động nhiều hơn. Hiện tượng này cho thấy:
Tim và phổi hoạt động không liên quan
Tế bào không cần oxy
Chỉ hệ hô hấp hoạt động khi chạy
Các cơ quan phối hợp hoạt động khi chạy
Hệ tiêu hóa gồm nhiều cơ quan như miệng, dạ dày, ruột... cùng thực hiện chức năng tiêu hóa. Điều này chứng tỏ:
Hệ cơ quan không có chức năng riêng
Cơ quan hoạt động độc lập, không phối hợp
Một hệ cơ quan gồm nhiều cơ quan phối hợp với nhau
Mỗi cơ quan chỉ gồm một tế bào
Ở rễ cây, mô dẫn truyền (mạch gỗ và mạch rây) giúp nước và chất dinh dưỡng di chuyển khắp cây. Điều này cho thấy:
Mô đảm nhiệm chức năng riêng trong cơ quan
Rễ không phải là cơ quan
Hệ cơ quan không có chức năng riêng
Mô và cơ quan không liên quan
Khi quan sát trùng roi, bộ phận giúp chúng di chuyển là:
Roi
Chân giả
Lông bơi
Không bào
H Lá cây có nhiều khí khổng để làm gì?
Tăng kích thước
Dự trữ nước
Hấp thụ chất khoáng
Quang hợp và thoát hơi nước
Trong cơ thể người, phổi có vai trò chính là:
Bơm máu
Tiêu hóa thức ăn
Trao đổi khí với môi trường
Lọc máu
Nêu đơn vị đo chính thức và 2 dụng cụ thường dùng
Đơn vị đo chiều dài: mét; dụng cụ: thước dây, thước cuộn. Đơn vị đo khối lượng: kg; dụng cụ: cân đồng hồ, cân điện tử. Đơn vị đo thời gian: giây; dụng cụ: đồng hồ treo tường, đồng hồ điện tử.
Đơn vị đo chiều dài: inch; dụng cụ: thước kẹp, thước vuông. Đơn vị đo khối lượng: pound; dụng cụ: cân lò xo, cân tay. Đơn vị đo thời gian: phút; dụng cụ: đồng hồ cát, đồng hồ nước.
Đơn vị đo chiều dài: centimet; dụng cụ: thước gỗ, thước nhựa. Đơn vị đo khối lượng: gam; dụng cụ: cân tiểu ly, cân bàn. : Đơn vị đo thời gian: phút,dụng cụ đo đồng hồ báo thức, đồng hồ đeo tay.
Đơn vị đo chiều dài: dặm; dụng cụ: thước dây, thước cuộn. Đơn vị đo khối lượng: tấn; dụng cụ: cân điện tử, cân đồng hồ. ; Đơn vị đo thời gian: ngày; dụng cụ: đồng hồ treo tường, đồng hồ điện tử.
