wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết 7🤯

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc được rút ra từ:

a)

Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực.

b)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức.

c)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện.

d)

Mối quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn.

2.

Nhận thức cảm tính bao gồm:

a)

Khái niệm và suy luận.

b)

Cảm giác, tri giác và biểu tượng.

c)

Tư duy logic.

d)

Phán đoán và lý giải.

3.

Nhận thức lý tính bao gồm:

a)

Cảm giác và cảm xúc.

b)

Trực quan sinh động.

c)

Khái niệm, phán đoán và suy lý.

d)

Biểu tượng và tưởng tượng.

4.

Chủ thể nhận thức trong triết học Mác – Lênin là:

a)

Bất kỳ vật thể nào.

b)

Con người với năng lực tư duy và hoạt động thực tiễn.

c)

Tự nhiên khách quan.

d)

Các thiết bị khoa học kỹ thuật.

5.

Khách thể nhận thức được hiểu là:

a)

Những gì thuộc về ý thức.

b)

Những hình ảnh tâm lý.

c)

Đối tượng hiện thực khách quan mà chủ thể hướng đến.

d)

Điều kiện nội tại của người nhận thức.

6.

Trong mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn, triết học Mác - Lênin khẳng định:

a)

Lý luận luôn có trước và quyết định thực tiễn.

b)

Thực tiễn là cơ sở, động lực và mục đích của nhận thức.

c)

Thực tiễn chỉ đóng vai trò phụ trợ.

d)

Lý luận không cần gắn với thực tiễn.

7.

Con đường biện chứng của sự nhân thức chân lý diễn ra thế nào?

a)

Từ trực quan sinh động đến hoạt động thực tiễn và tư duy trừu tượng.

b)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến hoạt động thực tiễn.

c)

Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động và hoạt động thực tiễn.

d)

Từ trực quan sinh động đến hoạt động thực tiễn, và từ hoạt động thực tiễn đến tư duy trừu tượng.

8.

Nguyên nhân trực tiếp cho sự ra đời của nhà nước:

a)

Do Do mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được

b)

Do đấu tranh chính trị.

c)

Do của cải xã hội dư thừa.

d)

Do đấu tranh vũ trang.

9.

Về bản chất, nhà nước là công cụ gì?

a)

Công cụ quyền lực chung của toàn xã hội.

b)

Công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị.

c)

Công cụ quản lý xã hội vì mục đích chung.

d)

Công cụ quyền lực điều hành xã hội.

10.

Bản chất của cách mạng xã hội là gì?

a)

Là sự thay đổi cơ bản về chất toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội.

b)

Là sự thay đổi cơ bản về lượng toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội.

c)

Là sự thay đổi cơ bản về chất một số lĩnh vực của đời sống xã hội.

d)

Là sự thay đổi cơ bản về lượng một số lĩnh vực của đời sống xã hội.

11.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của nhận định: Sự phát triển của các hình thái kinh tế-xã hội là một quá trình...

a)

Lịch sử tự nhiên.

b)

Lịch sử-xã hội.

c)

Lịch sử-giai cấp.

d)

Lịch sử-dân tộc.

12.

Tồn tại xã hội bao gồm đầy đủ các yếu tố cơ bản nào dưới đây?

a)

Phương thức sản xuất, điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý.

b)

Phương thức sản xuất, dân cư.

c)

Điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý, dân cư.

d)

Phương thức sản xuất, điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý, dân cư.

13.

Luận điểm “tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội” là sự cụ thể hóa luận điểm nào dưới đây?

a)

Ý thức quyết định vật chất.

b)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập với nhau.

c)

Vật chất quyết định ý thức.

d)

Ý thức và vật chất cùng quyết định lẫn nhau.

14.

Một cách đầy đủ nhất, ý thức xã hội bao gôm những hình thái ý thức xã hội nào?

a)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức.

b)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyên, ý thức đạo đức, ý thức thẩm mỹ

c)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyên, ý thức đạo đức, ý thức thâm mỹ, tôn giáo.

d)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyên, ý thức đạo đức, ý thức thẩm mỹ, tôn giáo, khoa học.

15.

Ý thức con người trong xã hội có vai trò gì đối với lịch sử?

a)

Không có ảnh hưởng.

b)

Quyết định hoàn toàn lịch sử.

c)

Phản ánh và tác động trở lại hiện thực qua hoạt động thực tiễn.

d)

Chỉ ảnh hưởng trong xã hội phong kiến.

16.

Từ góc độ về trình độ phản ánh, cấu trúc của ý thức xã hội bao gồm:

a)

Ý thức xã hội thông thường và tâm lý xã hội.

b)

Ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận.

c)

Ý thức lý luận và hệ tư tưởng xã hội.

d)

Ý thức lý luận và ý thức cá nhân.

17.

Mối quan hệ giữa ý thức cá nhân và ý thức xã hội là mối quan hệ giữa:

a)

Nguyên nhân và kết quả.

b)

Hiện tượng và bản chất.

c)

Cái riêng và cái chung.

d)

Hình thức và nội dung.

18.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức xã hội thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội.

b)

Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội.

c)

Mỗi khi ý thức xã hội biến đổi thì tồn tại xã hội cũng biến đổi theo.

d)

Tồn tại xã hội có thể tác động trở lại ý thức xã hội.

19.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, xã hội là một hệ thống...

a)

Máy móc và cố định.

b)

Hỗn loạn và ngẫu nhiên.

c)

Có trật tự tự nhiên.

d)

Hữu cơ, vận động và phát triển theo quy luật khách quan.

20.

Điền vào chỗ trống: Ý thức xã hội có thể ... tồn tại xã hội trong một số trường hợp.

a)

Vượt trước.

b)

Quyết định.

c)

Hoàn toàn độc lập với.

d)

Cả a, b, và c.

21.

Quan điểm nào sau đây không phải quan điểm duy vật biện chứng?

a)

Ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội.

b)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội.

c)

Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của mình.

d)

Ý thức xã hội không phản ánh tồn tại xã hội mà là quy luật thần thánh.

22.

Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội, điều đó thể hiện:

a)

Tính độc lập tuyệt đối của ý thức xã hội.

b)

Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.

c)

Tính độc lập hoàn toàn của ý thức xã hội.

d)

Tính độc lập của ý thức xã hội.

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, con người là:

a)

Thực thể thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội.

b)

Một bộ phận của giới tự nhiên.

c)

Thực thể xã hội thuần túy.

d)

Động vật tiến hóa cao nhất của sinh giới.

24.

Theo quan điểm của C. Mác, bản chất con người là gì?

a)

Tổng hòa cả thiện lẫn ác.

b)

Tổng hòa các quan hệ xã hội.

c)

Tổng hòa các quan hệ kinh tế mang tính lợi ích.

d)

Tổng hòa giữa mặt sinh học và mặt xã hội.

25.

Vai trò, vị trí của con người trong xã hội thể hiện:

a)

Con người là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử cũng như của chính mình.

b)

Con người là sản phẩm của lịch sử.

c)

Con người là bộ phận của tự nhiên.

d)

Con người là chủ thể của lịch sử.