Font size
Worksheets100-140
Total questions: 45
Worksheet time: 25mins
Số 0,0241 có số chữ số có nghĩa là:
3 chữ số
2 chữ số
4 chữ số
1 chữ số
Về cấu trúc hóa học của dạng tủa và dạng cân trong phương pháp phân tích khối lượng:
Giống nhau
Khác nhau
Có thể giống nhau hoặc khác nhau
Khác nhau ở lượng H2O có trong mẫu
Một trong các yêu cầu của dạng cân trong phương pháp phân tích khối lượng là:
Có thành phần không đổi sau khi sấy hoặc nung
Tủa dễ lọc, rửa
Phải ở dạng tinh thể
Có thành phần giống dạng tủ
Số 15,00 có các chữ số có nghĩa là:
4 chữ số
2 chữ số
3 chữ số
1 chữ số
Một trong các yêu cầu đối với thuốc thử để tạo tủa là:
Thuốc thử phải vừa pha
Thuốc thử cần phải tạo phức với tủa
Thuốc thử phải có độ chính xác cao
Thuốc thử phải dễ loại bỏ khi lọc và rửa
Trong phương pháp bay hơi gián tiếp, ta tính được lượng nước đã mất đi từ khối lượng của:
Mẫu sau khi sấy khô
Mẫu trước và sau khi sấy khô
Bình hút ẩm sau thí nghiệm
Bình hút ẩm trước và sau thí nghiệm
Cho 25ml dung dịch AgNO3 0,1248N vào 20ml dung dịch NaCl. Chuẩn độ lượng AgNO3 dư thấy tiêu tốn hết 11,54 ml dung dịch KCNS 0,0875 N. Tính nồng độ của dung dịch NaCl.
0,1N
0,1055N
0,102N
0,1079N
Cho 50,00ml dung dịch natri bromid phản ứng với một lượng dư bạc nitrat thu được 0,2476g bạc bromid. Nồng độ CN của dung dịch natri bromid là bao nhiêu? (Cho biết M của Na = 22,989; Br = 79,904; Ag = 107,868; Cl = 35,452):
0,029N
0,0264N
0,0346N
0,035N
Cho 50,00ml dung dịch có chứa ion Cl- phản ứng với một lượng thừa Bạc nitrat thu được 0,2568g bạc clorid. Tính nồng độ % Cl- ? (Cho biết Ag = 107,8682; Cl = 35,4527):
0,172%
0,127%
0,130%
0,140%
Cho 100,00ml dung dịch có chứa ion Cl- phản ứng với một lượng thừa Bạc nitrat thu được 0,4396g bạc clorid. Tính nồng độ % Cl- ?
0,190
0,109
0,110
0,120
Khi chuẩn độ 34,02 mg bạc nitrat tác dụng vừa đủ 20,02 ml dung dịch HCl 0,1N thì THCl/AgNO3 là:
1,703
1,689
1,699
1,678
Dạng tủa trong định lượng sắt(III) bằng phương pháp kết tủa với NH4OH là:
Fe(OH)2
Fe(OH)3
Fe2O3
FeO
Thêm 25 ml dung dịch AgNO3 0,0626N vào 20 ml dung dịch NaCl (d = 1,05g/ml). Chuẩn độ AgNO3 dư hết 11,55 ml dung dịch KSCN 0,0520N. Cho ENaCl : 58,44. Nồng độ C%(kl/kl) của dung dịch NaCl là:
0,272%
0,270%
0,275%
0,269%
Dạng cân trong định lượng dung dịch Cl- bằng phương pháp kết tủa, với bạc nitrat là:
Ag2O
Ag
AgCl
AgNO3
Trong phương pháp phân tích khối lượng, để định lượng Ca2+ trong CaCO3 bằng cách hòa tan trong HCl rồi tủa lại dưới dạng:
CaCl2
CaO
CaC2O4
Ca(OH)2
Định lượng 20 ml hỗn hợp (HNO3 + HCl) hết 35ml NaOH 0,1N. Sau đó định lượng bằng AgNO3 0,1N với chỉ thị K2CrO4 hết 17ml. Hãy tính % khối lượng acid HCl trong hỗn hợp?
35,38%
37,45%
36,54%
38,34%
Thuốc thử dùng trong định lượng Cl- bằng phương pháp phân tích khối lượng là:
CaCO3
Ba(NO3)2
AgNO3
FeSO4
Thuốc thử dùng trong định lượng Cl- bằng phương pháp phân tích khối lượng là:
CaCO3
Ba(NO3)2
AgNO3
FeSO4
Định lượng 20 ml hỗn hợp (HNO3 + HCl) hết 35ml NaOH 0,1N. Sau đó định lượng bằng AgNO3 0,1N với chỉ thị K2CrO4 hết 17ml. Hãy tính % khối lượng acid HNO3 trong hỗn hợp?
64,62%
54,32%
68,73%
53,56%
Thuốc thử dùng trong định lượng SO4 2- bằng phương pháp phân tích khối lượng là:
BaCl2
CaCl2
MgCl2
AgNO3
Phương pháp định lượng magnesi trong muối hòa tan dựa trên nguyên tắc làm kết tủa magnesi dưới dạng:
Magnesi phosphat
Magnesi hypophosphat
Magnesi amoniphosphat
Magnesi hydroxyd
Lấy 0,3070g hợp chất có chứa KCl đem hoà tan trong nước rồi chuẩn độ bằng AgNO3 0,1007N hết 30ml . Nồng độ(%kl/kl) KCl trong mẫu ? (Biết EKCl :74,6)
73,3%
87,65%
53,43%
67,32%
Lấy 25ml dung dịch NaCl, thêm HNO3 đặc và thêm chính xác 40 ml dung dịch AgNO3 0,1020N rồi thêm nước cất vừa đủ 100ml. Lọc, rửa tủa, lấy 50 ml nước lọc đem định lượng hết 12 ml dung dịch KSCN 0,098N. Nồng độ đương lượng của NaCl là:
0,1728N
0,0691N
0,0290N
0,1162N
Tính hệ số chuyển của SO42- trong BaSO4 (Cho biết M của O : 16; Ba : 137; S : 32):
0,412
0,421
0,430
0,440
Thêm 50 ml dung dịch AgNO3 0,0202N vào 25ml dung dịch HCl được dung dịch A. Chuẩn độ A bằng dung dịch KSCN 0,0501N thấy hết 15,7 ml với chỉ thị Fe3+. Nồng độ của dung dịch HCl ban đầu là:
8,94.10-3
2,98.10-3
1,87.10-3
4,94.10-3
Tính hệ số chuyển của Ca trong kết tủa CaCO3
Nồng độ của dung dịch HCl ban đầu là:
8,94.10-3
2,98.10-3
1,87.10-3
4,94.10-3
Tính hệ số chuyển của Ca trong kết tủa CaCO3 (Cho biết M của Ca : 40,078; O : 15,999; C : 12,011):
0,4351
0,4004
0,4010
0,4320
Định lượng 10 ml hỗn hợp HNO3 + HCl hết 17,5 ml dung dịch NaOH 0,1N. Sau đó định lượng tiếp bằng dung dịch AgNO3 0,1N với chỉ thị K2CrO4 hết 8,5ml. Tính nồng độ của HNO3 ?
0,07N
0,085N
0,05N
0,09N
Tính hệ số chuyển của Ca trong CaO (Cho biết M của Ca : 40,078; O : 15,999):
0,715
0,716
0,721
0,726
Tính hệ số chuyển từ CaCO3 thành CaO: (Cho biết M của Ca : 40 ; O :16 ; C:12)
1,786
0,565
0,655
1,789
Định lượng 10 ml hỗn hợp HNO3 + HCl hết 17,5 ml dung dịch NaOH 0,1N. Sau đó định lượng tiếp bằng dung dịch AgNO3 0,1N với chỉ thị K2CrO4 hết 8,5ml.Tính nồng độ của HCl?
0,07N
0,085N
0,05N
0,09N
Tính hệ số chuyển của Fe thành Fe2O3: (Cho biết M của Fe: 56; O: 16)
0,700
1,398
1,428
2,857
Tính hệ số chuyển của Ca trong kết tủa CaC2O4 (Cho biết M của Ca : 40,08; O : 15,99; C : 12,01)
0,303
0,310
0,313
0,320
Định lượng 10 ml dung dịch NaCl với chỉ thị K2CrO4 dùng hết 25 ml dung dịch chuẩn AgNO3 0,1120N. Hỏi nồng độ đương lượng của dung dịch NaCl là:
0,280N
0,208N
0,218N
0,108N
Định lượng 10 ml dung dịch NaCl với chỉ thị K2CrO4 dùng hết 25 ml dung dịch chuẩn AgNO3 0,1120N. Hỏi nồng độ %(kl/tt) của dung dịch NaCl là (Cho NaCl = 58,5):
1,268
1,286
1,675
1,638
Ương 10 ml dung dịch NaCl với chỉ thị K2CrO4 dùng hết 25 ml dung dịch chuẩn AgNO3 0,1120N. Hỏi nồng độ %(kl/tt) của dung dịch NaCl là (Cho NaCl = 58,5):
1,268
1,286
1,675
1,638
Thêm 25 ml dung dịch AgNO3 0,0626N vào 20 ml dung dịch NaCl. Chuẩn độ AgNO3 dư hết 11,55 ml dung dịch KSCN 0,0520N. Tính nồng độ CN của dung dịch NaCl (cho MNaCl = 58,44):
0,04822N
0,04622N
0,04822N
0,03688N
Chuẩn độ 10,5 ml dung dịch NaCl 0,1N thấy hết 9,5 ml dung dịch AgNO3 0,09N. Nồng độ thực của dung dịch NaCl là:
0,0814N
0,0914N
0,0748N
0,0898N
Để định lượng H2O2 bằng dung dịch KMnO4 tiến hành chuẩn độ trong môi trường:
HCl
HNO3
NaOH
H2SO4
Ưu điểm của phương pháp kalipermanganat so với các phương pháp chuẩn độ khác là:
Độ chính xác cao hơn
Không cần đun nóng
Không cần thêm chỉ thị
Có giá thành thấp
Chuẩn độ theo phương pháp iod thường gặp phải sai số do:
Iod rất dễ thăng hoa
Nồng độ iod cao
Tiến hành ở nhiệt độ thấp
Tiến hành ở áp suất thấp
Để pha dung dịch iod 0,1N phải tiến hành pha trong môi trường:
Nước
Cồn
KI
Benzen
Quy trình chuẩn độ glucose bằng phương pháp iod là kỹ thuật chuẩn độ:
Thừa trừ
Trực tiếp
Thay thế
Gián tiếp
Tính thể tích oxy (CO2) có thể giải phóng ra khỏi dung dịch H2O2 10%:
32,94 lít
3,294 lít
5,6 lít
16,47 lít
