wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập đọc hiểu - Liên bang Xô viết và Đông Âu

Total questions: 96

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Trung Quốc.

b)

Pháp.

c)

Liên Xô.

d)

Mỹ.

2.

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ:

a)

chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

chế độ độc tài quân sự.

c)

chính phủ tư sản lâm thời.

d)

chính quyền Xô viết.

3.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là:

a)

chính phủ tư sản lâm thời.

b)

chính phủ dân tộc dân chủ.

c)

chính quyền Xô viết.

d)

chính phủ dân chủ cộng hòa.

4.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 là:

a)

hai chính quyền song song tồn tại.

b)

nhân dân lên nắm chính quyền.

c)

ba chính quyền tồn tại đồng thời.

d)

giai cấp tư sản nắm chính quyền.

5.

Cuộc Cách mạng tháng Mười ở Nga năm 1917 thắng lợi đã:

a)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

lật đổ được chế độ phong kiến Nga hoàng.

c)

lật đổ chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.

d)

giành được thắng lợi trong cuộc chiến tranh thế giới.

6.

Cuộc Cách mạng tháng Mười ở Nga (1917) đã:

a)

dẫn đến sự thành lập chính quyền Xô viết.

b)

thành lập chính quyền phong kiến của Nga hoàng.

c)

dẫn đến việc tham gia chiến tranh thế giới của Nga.

d)

thành lập được chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.

7.

Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng xã hội đều gắn với sự lãnh đạo của:

a)

giai cấp tư sản.

b)

giai cấp vô sản.

c)

tầng lớp tiểu tư sản trí thức.

d)

giai cấp địa chủ phong kiến.

8.

Sau khi được thành lập (1917), chính quyền Xô viết ở nước Nga đã ban hành Sắc lệnh Hòa bình và Sắc lệnh Ruộng đất nhằm mục đích gì?

a)

Đoàn kết giai cấp công nhân thế giới.

b)

Hỗ trợ, giúp đỡ các dân tộc bị áp bức.

c)

Mở đường chủ nghĩa tư bản phát triển.

d)

Thủ tiêu tàn tích chế độ phong kiến.

9.

Năm 1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua:

a)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Hiến pháp đầu tiên của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

10.

Ngày 30/12/1922, nhà nước Liên Xô được thành lập - Liên Xô là tên gọi tắt của:

a)

Liên kết Cộng đồng các dân tộc ở Xô viết.

b)

Liên minh các quốc gia Xô viết chống đế quốc.

c)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

d)

Liên lạc, hỗ trợ lẫn nhau giữa các dân tộc Xô viết.

11.

Năm 1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua, sự kiện này đã:

a)

đánh dấu chế độ phong kiến ở Liên Xô sụp đổ.

b)

hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô.

c)

chấm dứt sự tồn tại chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.

d)

đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống.

12.

Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) đã:

a)

giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới.

b)

liên kết phong trào công nhân các nước tư bản.

c)

tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước.

d)

đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc.

13.

Lãnh đạo cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là:

a)

Karl Marx.

b)

Friedrich Engels.

c)

Joseph Stalin.

d)

Vladimir Ilyich Lenin.

14.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Các nước cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế.

b)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt.

c)

Các nước cộng hòa Xô viết có sự thống nhất về chính sách phát triển.

d)

Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hòa Xô viết gay gắt.

15.

Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là:

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

thực hiện hiệu quả Chính sách kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

16.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lenin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là:

a)

sự bình đẳng về mọi mặt.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

đồng hóa về văn hóa.

d)

phân biệt về chủng tộc.

17.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ.

c)

Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm.

d)

Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết.

19.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Có vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước.

d)

Chứng minh học thuyết Marx - Lenin là đúng đắn, khoa học.

20.

Một trong những quốc gia đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là:

a)

Nga.

b)

Nhật Bản.

c)

Campuchia.

d)

Lào.

21.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hoà là:

a)

Nga, Ukraina, Belarus và Ngoại Caucasus.

b)

Nga, Hungary, Belarus và Ngoại Caucasus.

c)

Nga, Hungary, Bulgaria và Ngoại Caucasus.

d)

Liên Xô, Hungary, Bulgaria và Ngoại Caucasus.

22.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 đã:

a)

đánh dấu Liên Xô hoàn thành công cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

b)

chứng tỏ chế độ quân chủ chuyên chế do Nga hoàng đứng đầu hoàn toàn sụp đổ.

c)

đánh dấu sự xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn.

d)

đánh dấu Liên Xô đã hoàn thành công cuộc xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

23.

Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hóa, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế công nghiệp tương đối phát triển (nhờ thực hiện Chính sách kinh tế mới), các nước khác vẫn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu. Các nước cộng hòa Xô viết cũng chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục… Điều đó đặt ra yêu cầu phải hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển” (Theo Đỗ Thanh Bình (Tổng Chủ biên), Sách giáo khoa Lịch sử 11 (Cánh diều), NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2022, trang 21).

a)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập năm 1922 trong bối cảnh kinh tế nước Nga và các nước Xô viết khác có sự phát triển tương đối đồng đều. 

b)

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là do nhu cầu hợp tác, giúp đỡ nhau để cùng phát triển. 

c)

Trước khi thành lập Liên bang Xô viết, các nước cộng hòa Xô viết đã có sự thống nhất bước đầu về các chính sách phát triển. 

d)

Năm 1922, kinh tế nước Nga phát triển là do thực hiện Chính sách kinh tế mới do Lenin đề xướng.

24.

Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chẳng những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức - Ý - Nhật [Bản], chẳng những bảo vệ được nhà nước Xô viết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít” (Theo Đỗ Thanh Bình (Tổng Chủ biên), Sách giáo khoa Lịch sử 11 (Cánh diều), NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2022, trang 22).

a)

Liên Xô là một trong những nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới. 

b)

Nhà nước Liên Xô bắt đầu tỏ ra có sức mạnh phi thường từ sau khi đánh bại phát xít. 

c)

Việc Liên Xô đánh thắng phát xít đã tạo điều kiện cho nhiều nước khác đứng lên tự giải phóng.

d)

Đoạn trích đã tóm tắt quá trình thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

25.

    Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất, xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản, ban hành các quyền tự do dân chủ 

     Từ năm 1950 đến nửa đầu thập niên 1970, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô đã đạt được nhiều tiến bộ: công nghiệp hóa, điện khí hóa, phát triển nông nghiệp…

Nửa sau thập niên 1970 và trong thập niên 1980, các nước Đông Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng” (Theo Hà Minh Hồng (Chủ biên), Sách giáo khoa Lịch sử 11 (Chân trời sáng tạo), NXB Giáo dục Việt Nam, Đắk Lắk, 2023, trang 22).

a)

Quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến hết thập niên 1980 chia thành 03 giai đoạn khác nhau.  

b)

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các nước Đông Âu giai đoạn 1945-1949 là xây dựng chủ nghĩa xã hội. 

c)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu chủ yếu nhờ tinh thần tự lực tự cường, không có sự giúp đỡ từ bên ngoài. 

d)

Nền kinh tế - xã hội các nước Đông Âu bắt đầu có dấu hiệu suy thoái, khủng hoảng từ thập niên 1980.

26.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong những năm 1944-1945 đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước:

a)

Đông Âu.

b)

Tây Âu.

c)

Nam Âu.

d)

Bắc Âu.

27.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX?

a)

Phát triển, đạt nhiều thành tựu.

b)

Khủng hoảng trầm trọng.

c)

Phát triển xen lẫn suy thoái.

d)

Phát triển thần kỳ.

28.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là:

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

Đánh bại chủ nghĩa phát xít.

d)

Lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.

29.

Tháng 12/1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

b)

Cộng hòa Indonesia.

c)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

d)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia.

30.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Quân sự.

d)

Văn hóa.

31.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX là:

a)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia.

b)

Thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á.

c)

Đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.

d)

Bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu.

32.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là:

a)

Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

c)

Hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền.

33.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng được hệ thống lý luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm.

c)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.

d)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân sự.

34.

Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cuba.

c)

Việt Nam.

d)

Lào.

35.

Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cuba.

c)

Trung Quốc.

d)

Lào.

36.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là:

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Việt Nam.

37.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là:

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

c)

Không chịu tiến hành cải tổ đất nước.

d)

Niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm.

38.

Quốc gia nào sau đây ở Mỹ Latinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cuba.

b)

Brazil.

c)

Argentina.

d)

Mexico.

39.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là:

a)

Lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.

b)

Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

c)

Mô hình kinh tế thị trường kém hiệu quả.

d)

Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa.

40.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Kháng chiến chống Mỹ.

d)

Giải phóng dân tộc

41.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của:

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

Hiệp định Paris về Việt Nam được ký kết năm 1973.

c)

cuộc kháng chiến chống Mỹ và tay sai năm 1975.

d)

quá trình thống nhất hai miền Nam - Bắc năm 1976.

42.

Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba [Cuba]... vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh” (Theo Đỗ Thanh Bình (Tổng Chủ biên), Sách giáo khoa Lịch sử 11 (Cánh diều), NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2022, trang 26).

a)

Từ năm 1991 đến nay, hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới không còn tồn tại nữa.

b)

Năm 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu bị sụp đổ.

c)

Hiện nay, một số quốc gia trên thế giới như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia vẫn kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

d)

Sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu cho thấy những hạn chế, sai lầm trong học thuyết Marx - Lenin.

43.

Hội nghị Trung ương 03 (khóa XI) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (12/1978) đã quyết định thực hiện cải cách, mở cửa, xây dựng hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa. Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung tại Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách, mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh” (Theo Đỗ Thanh Bình (Tổng Chủ biên), Sách giáo khoa Lịch sử 11 (Cánh diều), NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2022, trang 27).

a)

Tại Đại hội XIII (1987), Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã quyết định cải cách, mở cửa đất nước. 

b)

Công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc nhằm mục tiêu cuối cùng là chuyển đổi cách thức hoạt động của nền kinh tế theo hướng hiện đại. 

c)

Nội dung đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc được xây dựng và hoàn thiện trong khoảng thời gian từ năm 1978 đến năm 1987. 

d)

Trong nội dung đường lối cải cách mở cửa, Trung Quốc xác định sẽ xây dựng một mô hình xã hội chủ nghĩa mang màu sắc riêng của đất nước mình.

44.

“Với tổng chiều dài khoảng 37.900 km, mạng lưới đường sắt nối liền tất cả các cụm thành phố lớn ở Trung Quốc. Một nửa trong số đó được hoàn thành chỉ trong vòng 05 năm qua và dự kiến sẽ tăng gấp đôi tổng chiều dài lên 70.000 km vào năm 2035 [...]. Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc với dân số 500.000 người trở lên có ĐSCT [đường sắt cao tốc]. Trong khi đó, ở Tây Ban Nha, quốc gia có mạng lưới đường sắt tốc độ cao lớn nhất châu Âu và đứng thứ 02 toàn cầu chỉ có hơn 3.000 km đường sắt chuyên dụng đáp ứng tàu tốc độ 250 km/h; ở Vương quốc Anh chỉ có 107 km, trong khi ở Mỹ chỉ có 01 tuyến đường sắt gần như đủ tiêu chuẩn cho tàu cao tốc.

a)

Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia có mạng lưới đường sắt cao tốc phát triển nhất thế giới.

b)

Tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Trung Quốc nhiều hơn tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Tây Ban Nha, Anh, Mỹ cộng lại. 

c)

Đoạn trích phản ánh một trong những thành tựu nổi bật về khoa học - kỹ thuật và phát triển cơ sở hạ tầng của Trung Quốc hiện nay. 

d)

Năm 2020, toàn bộ các thành phố của Trung Quốc đều có hệ thống đường sắt cao tốc bao phủ.

45.

Từ thế kỷ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

Buôn bán và truyền giáo.

b)

Đầu tư phát triển kinh tế.

c)

Mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng.

46.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây như thế nào?

a)

Có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

Có tình hình chính trị, xã hội ổn định.

c)

Chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.

d)

Chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.

47.

Sự kiện nào mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Malacca (Malaysia).

b)

Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Philippines.

c)

Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam).

d)

Hà Lan xâm lược và thống trị Indonesia.

48.

Giữa thế kỷ XVI, Phi-líp-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Hà Lan.

d)

Tây Ban Nha.

49.

Cuối thế kỷ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Miến Điện.

b)

Indonesia.

c)

Singapore.

d)

Campuchia.

50.

Sau cuộc Chiến tranh Mỹ – Tây Ban Nha (1898), Philippines trở thành thuộc địa của nước nào?

a)

Mỹ.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

Pháp.

51.

Cuối thế kỷ XIX, ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia trở thành thuộc địa của thực dân nào?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Mỹ.

52.

Đầu thế kỷ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành gì?

a)

Các nước dân chủ cộng hòa độc lập.

b)

Thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

Trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.

d)

Các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ.

53.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỷ XIX là gì?

a)

Vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

b)

Đưa quân đội trực tiếp cai trị.

c)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

d)

Truyền bá và áp đặt Công giáo.

54.

Một trong những chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỷ XIX là gì?

a)

Thực hiện chính sách chia để trị.

b)

Cử học sinh giỏi đi du học phương Tây.

c)

Thực hiện chính sách “ngu dân”.

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.

55.

Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỷ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua nào?

a)

Rama V.

b)

Rama IV.

c)

Minh Trị.

d)

Norodom Sihanouk.

56.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỷ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào về mặt văn hóa – giáo dục?

a)

Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại.

b)

Thành lập các trường đại học hiện đại.

c)

Xóa bỏ chế lao dịch và nô lệ vì nợ.

d)

Phát triển nông nghiệp và giảm thuế.

57.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỷ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào về mặt kinh tế?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông.

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.

58.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỷ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào về mặt chính trị?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông.

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.

59.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỷ XIX?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh.

b)

Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á.

c)

Dỡ bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa.

d)

Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

60.

“Chúng lập ra ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết” – đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa.

b)

Tôn giáo.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị.

61.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á như thế nào?

a)

Lạc hậu.

b)

Phát triển.

c)

Hội nhập quốc tế.

d)

Khủng hoảng thừa.

62.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào?

a)

Chia để trị.

b)

Tăng thuế.

c)

Đồng hóa văn hóa.

d)

Tập trung khai mỏ.

63.

Trong chính sách cai trị về văn hóa – giáo dục ở Đông Nam Á từ cuối thế kỷ XIX, thực dân phương Tây đã làm điều gì?

a)

Kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.

b)

Tiếp tục phát triển kinh tế phong kiến có sự kết hợp kinh tế tư bản.

c)

Chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông nối liền các quốc gia lớn.

d)

Xây dựng nhiều trường đại học có quy mô lớn.

64.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á (cuối thế kỷ XIX) giữ được độc lập tương đối về chính trị vì một trong những lý do nào?

a)

Thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Xiêm có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

65.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã làm gì?

a)

Duy trì thế lực phong kiến địa phương.

b)

Thiết lập chế độ độc tài quân sự.

c)

Xây dựng chế độ quân chủ lập hiến.

d)

Đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.

66.

Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm” (Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2018, trang 337).

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á. 

b)

Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền. 

c)

Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao. 

d)

Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.

67.

Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết. 

[…] Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân.

Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược. 

Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều” (Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 04 (1945-1946), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, trang 1-2).

a)

Đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tập trung tố cáo tội ác của quân phiệt Nhật Bản trong quá trình thống trị Việt Nam.

b)

Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.

c)

Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị”.

d)

Thực hiện “ràng buộc dư luận”, “chính sách ngu dân”, “dùng thuốc phiện, rượu cồn” là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị.

68.

Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị... Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a [Malaysia], Xin-ga-po [Singapore] và Bru-nây [Brunei], thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau” (Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005, trang 233-234).

a)

Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. 

b)

Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau…” là biểu hiện rõ nét của chính sách “chia để trị”. 

c)

Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa. 

d)

“Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á.

69.

Từ năm 1892, Rama V [Rama V] tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng Nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 Bộ trưởng” (Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1994, trang 92).

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Rama V trên tất cả lĩnh vực.

b)

Cuộc cải cách hành chính của vua Rama V bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỷ XVIII.

c)

Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Rama V là học tập theo mô hình của phương Tây.

d)

Với cải cách của vua Rama V, Hội đồng Nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính phủ đóng vai trò hành pháp.

70.

Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XIX, nhân dân Indonesia đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

71.

Từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX, nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Bồ Đào Nha.

c)

Mỹ.

d)

Hà Lan.

72.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Campuchia cuối thế kỷ XIX là:

a)

theo khuynh hướng tư sản.

b)

theo khuynh hướng vô sản.

c)

theo khuynh hướng phong kiến.

d)

từng bước giành được thắng lợi.

73.

Từ cuối thế kỷ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh:

a)

chống chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

chống chế độ độc tài quân sự.

c)

chống phát xít, bảo vệ hòa bình.

d)

chống thực dân giành độc lập.

74.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm mới nào sau đây?

a)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng là tư sản và vô sản.

b)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng là phong kiến và tư sản.

c)

Khuynh hướng vô sản được nối tiếp sau khi khuynh hướng tư sản đã thất bại.

d)

Tận dụng thời cơ chiến tranh thế giới thứ nhất, nhiều nước đã tuyên bố độc lập.

75.

Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây thành lập Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam.

b)

Indonesia.

c)

Thái Lan.

d)

Miến Điện.

76.

Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất Đông Nam Á là:

a)

Indonesia.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Việt Nam.

77.

Tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945), quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập?

a)

Lào.

b)

Philippines.

c)

Thái Lan.

d)

Campuchia.

78.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Xây dựng mô hình kinh tế tập trung.

d)

Xóa bỏ chế độ phong kiến.

79.

Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là:

a)

thực dân Pháp.

b)

đế quốc Mỹ.

c)

thực dân Anh.

d)

quân phiệt Nhật Bản.

80.

Năm 1975, nhân dân ba nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của:

a)

thực dân Pháp.

b)

đế quốc Mỹ.

c)

thực dân Anh.

d)

phát xít Đức.

81.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945-1975?

a)

Phong trào kháng chiến chống quân phiệt Nhật Bản diễn ra mạnh mẽ.

b)

Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại.

c)

Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước.

d)

Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập.

82.

Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) đã:

a)

góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

xóa bỏ trật tự “hai cực”, “hai phe” sau nhiều thập kỷ.

c)

bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

đánh dấu thất bại hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.

83.

Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là:

a)

tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

hợp tác, giúp đỡ nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

liên minh quân sự chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới.

84.

Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Brunei đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Chế biến dầu mỏ.

b)

Nông nghiệp.

c)

Điện hạt nhân.

d)

Công nghiệp vũ trụ.

85.

Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm:

a)

Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Brunei.

b)

Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Philippines.

c)

Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Việt Nam.

d)

Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Myanmar.

86.

Thời kỳ đầu sau khi độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách:

a)

công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

b)

công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

c)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

87.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hóa được nhóm 05 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỷ XX?

a)

Tận dụng tốt nguồn vốn và công nghệ nước ngoài.

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

c)

Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Từng bước giải quyết các vấn đề sắc tộc, tôn giáo.

88.

Trong giai đoạn đầu sau khi giành được độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu:

a)

nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ.

b)

nhanh chóng phát triển công nghiệp nặng, hội nhập với thế giới.

c)

phát triển công nghiệp hướng tới xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

d)

phát triển công nghiệp nhẹ, lấy thị trường bên ngoài làm chỗ dựa.

89.

Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á trong nhiều thế kỷ đã:

a)

làm cho các giá trị văn hóa truyền thống ở Đông Nam Á dần bị biến mất hoàn toàn.

b)

khiến văn hóa, giáo dục các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ theo hướng Tây hóa.

c)

ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ, phát huy giá trị văn hóa truyền thống Đông Nam Á.

d)

dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư Đông Nam Á

90.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Du nhập nền sản xuất công nghiệp.

b)

Gắn kết khu vực với thị trường thế giới.

c)

Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.

d)

Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

91.

Một trong những hệ quả tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là:

a)

Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

b)

Làm chia rẽ sâu sắc khối đoàn kết dân tộc.

c)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.

92.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỷ XX?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đối mới chính trị là trọng tâm.

93.

Từ năm 1920 đến năm 1945, nhiều đảng phái và tổ chức chính trị mới đã ra đời ở Đông Nam Á. Tiêu biểu trong số này là Đảng Lập hiến, Việt Nam Quốc dân đảng, Đảng Cộng Sản Đông Dương (Việt Nam, Đông Dương); Đảng Dân tộc, Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a [Indonesia]; Đảng Tha-khin [Thakin], Đảng Cộng sản Mi-an-ma [Myanmar]; Đại hội toàn Mã Lai (Ma-lai-xi-a [Malaysia]); Đảng Cộng sản Phi-lip-pin [Philippines]…” (Theo Đỗ Thanh Bình (Tổng Chủ biên), Sách giáo khoa Lịch sử 11 (Cánh diều), NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2022, trang 37).

a)

Trong quá trình đấu tranh giành độc lập, nhân dân các nước Đông Nam Á đã thành lập được nhiều tổ chức chính trị và đảng phái theo các khuynh hướng khác nhau. 

b)

Trong quá trình đấu tranh giành độc lập giai đoạn 1920-1945, Đảng Cộng sản đã được thành lập ở tất cả các nước Đông Nam Á. 

c)

Đảng Dân tộc là một trong những chính đảng cách mạng tiêu biểu của nhân dân Việt Nam và Đông Dương.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng, Đảng Thakin, Đại hội toàn Mã Lai là những đảng phái và tổ chức chính trị tiêu biểu đại diện cho khuynh hướng dân chủ tư sản ở Đông Nam Á.

94.

Tại Việt Nam, công cuộc Đổi mới (từ năm 1986) thúc đẩy tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 7,6%/năm trong giai đoạn 1991-2000. Năm 2020, GDP của Việt Nam đạt 343 tỷ USD, đứng thứ tư ở Đông Nam Á và thuộc 40 nền kinh tế lớn nhất thế giới. Từ cuối năm 1986, Lào cũng bước vào quá trình đổi mới, nền kinh tế có nhiều khởi sắc, đời sống nhân dân được cải thiện. Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016-2020 đạt khoảng 5,8%” (Theo Đỗ Thanh Bình (Tổng Chủ biên), Sách giáo khoa Lịch sử 11 (Cánh diều), NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2022, trang 40).

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về một số thành tựu kinh tế của Việt Nam và Lào từ khi tiến hành Đổi mới đất nước. 

b)

Cả hai nước Việt Nam và Lào đều tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986. 

c)

Từ khi tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam luôn cao, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có quy mô kinh tế đứng thứ tư châu Á. 

d)

Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016-2020 cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 1991-2000.

95.

Kể từ năm 1967, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước Đông Nam Á luôn đạt mức cao (trừ năm 1998, năm đỉnh điểm của Khủng hoảng tài chính châu Á). Từ năm 1999, tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn so với mức trung bình của thế giới. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trở thành nền kinh tế lớn thứ 05 thế giới với GDP đạt khoảng 3000 tỷ USD từ năm 2018. Dự kiến đến năm 2030 sẽ vượt Đức vươn lên vị trí thứ 4 thế giới với GDP tăng gấp đôi”.

a)

Đoạn tư liệu phản ánh một số thành tựu về kinh tế của các nước Đông Nam Á trong quá trình tái thiết và phát triển đất nước. 

b)

Kể từ năm 1967 đến năm 2018, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước Đông Nam Á luôn đạt mức cao và ổn định tuyệt đối.

c)

Từ năm 2018, ASEAN trở thành nền kinh tế lớn thứ 05 trên thế giới, vượt cả Đức. 

d)

Sau cuộc Khủng hoảng tài chính ở châu Á, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của các nước Đông Nam Á cao hơn so với mức trung bình của thế giới.

96.

Ở Việt Nam, từ năm 1858, khi thực dân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân Việt Nam làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp. Các cuộc khởi nghĩa lan rộng ra các tỉnh Nam Kỳ và Bắc Kỳ, thu hút sự tham gia của đông đảo các tầng lớp quần chúng nhân dân với những hình thức đấu tranh phong phú. Thực dân Pháp phải trải qua 26 năm mới áp đặt được nền bảo hộ trên đất nước Việt Nam” (Theo Vũ Minh Giang (Chủ biên), Sách giáo viên Lịch sử 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống), NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2022, trang 91-92).

a)

Khi xâm lược Việt Nam vào nửa cuối thế kỷ XIX, thực dân Pháp đã chọn Đà Nẵng là điểm tấn công đầu tiên.

b)

Khi xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” và đã nhanh chóng hoàn thành xâm lược Việt Nam trong khoảng thời gian ngắn. 

c)

Trong quá trình xâm lược, thực dân Pháp liên tục vấp phải sự kháng cự quyết liệt của các tầng lớp nhân dân Việt Nam.

d)

Năm 1884, thực dân Pháp đã áp đặt được nền bảo hộ trên đất nước Việt Nam.