Font size
WorksheetsC2-I-2.3.Hàng hóa - Tiền tệ - Dịch vụ
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Khái niệm hàng hoá theo C. Mác là gì?
Mọi thứ thoả mãn nhu cầu con người
Bất kỳ sản phẩm tự nhiên nào
Sản phẩm của lao động được đưa ra trao đổi, mua bán
Bất kỳ dịch vụ miễn phí nào
Điều nào không phải là hàng hoá?
Không khí tự nhiên chưa qua lao động
Áo sơ mi bán trên sàn thương mại điện tử
Ứng dụng phần mềm trả phí
Suất ăn công nghiệp bán cho DN
Sản phẩm do lao động tạo ra nhưng chỉ để người sản xuất tự dùng thì:
Vẫn là hàng hoá
Không là hàng hoá
Là dịch vụ công
Là hàng hoá công cộng
Đất đai trong trao đổi được xem là:
Hàng hoá như mọi hàng hoá thông thường
Hàng hoá đặc biệt (quyền sử dụng)
Dịch vụ công
Không có giá
Hàng hoá có mấy thuộc tính cơ bản?
Một
Hai
Ba
Bốn
“Giá trị sử dụng” là:
Số tiền bán được
Công dụng thoả mãn nhu cầu
Thời gian dùng được
Mức độ quý hiếm
Giá trị sử dụng được thực hiện khi nào?
Khi đưa lên kệ hàng
Khi quy định giá
Khi tiêu dùng/sử dụng
Khi sản xuất xong
Giá trị trao đổi là:
Công dụng của hàng hoá
Tỷ lệ trao đổi giữa các giá trị sử dụng khác loại
Số lượng hàng bán ra
Số vòng quay vốn
Cơ sở chung để các hàng hoá khác loại trao đổi được với nhau là:
Cùng giá trị sử dụng
Cùng nguyên liệu
Cùng là sản phẩm của lao động xã hội
Cùng giá bán
Giá trị của hàng hoá là:
Giá bán trên thị trường
Lợi nhuận thu được
Lao động xã hội của người SX hàng hoá kết tinh trong hàng hoá
Chi phí nguyên vật liệu
Giá trị là nội dung, còn hình thức biểu hiện ra bên ngoài là:
Giá niêm yết
Giá trị trao đổi/giá
Chi phí trung bình
Nhu cầu thị trường
Khi sản xuất phát triển, khoa học–công nghệ tiến bộ thì giá trị sử dụng:
Phong phú, đa dạng hơn
Mất đi
Không thay đổi
Chỉ giảm
Trong kinh tế học (Begg, Dornbusch…), “hàng hoá công cộng” là:
Ai dùng trước thì người sau không dùng được
Luôn có giá bán rõ ràng
Không loại trừ và không cạnh tranh trong tiêu dùng
Chỉ do tư nhân cung cấp
“Hàng khuyến dụng” thường gồm:
Rượu bia, thuốc lá
Y tế, giáo dục, nhà ở cho người nghèo
Đá quý
Ô tô thể thao
Vì sao người sản xuất phải chú ý hoàn thiện giá trị sử dụng?
Để kho đẹp
Để thị trường chấp nhận và bán được hàng
Để dễ tính thuế
Để giảm giờ làm
Tại sao nói giá trị là phạm trù lịch sử?
Vì gắn với mọi xã hội
Vì do tự nhiên quyết định
Chỉ tồn tại khi có sản xuất và trao đổi hàng hoá
Vì do Nhà nước tạo ra
Cặp nào phản ánh đúng mối quan hệ:
Giá trị sử dụng – do lao động trừu tượng tạo ra
Giá trị – do lao động trừu tượng; Giá trị sử dụng – do lao động cụ thể
Giá trị – do lao động cụ thể
Cả A, C đúng
Theo Mác, lao động cụ thể là:
Hao phí sức lao động nói chung
Lao động hữu ích dưới một hình thái nghề nghiệp cụ thể
Lao động không kỹ năng
Lao động quản lý
Lao động trừu tượng là:
Lao động của riêng từng cá nhân
Lao động cụ thể nâng cao
Lao động xã hội nói chung, gạt bỏ hình thức cụ thể
Lao động trí óc
Mâu thuẫn cơ bản trong SXHH xuất phát từ:
Thiếu vốn
Thiếu thị trường
Tư nhân (lao động cụ thể) ↔ xã hội (lao động trừu tượng)
Thiếu công nghệ
Khi hàng hoá không bán được, nguyên nhân lý luận là:
Giá trị sử dụng quá cao
Lao động tư nhân chưa được xã hội thừa nhận
Không có tiền lẻ
Thuế suất cao
Lượng giá trị hàng hoá được đo bằng:
Số tiền thu về
Số lượng hàng bán
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Mức khấu hao máy móc
“Thời gian lao động xã hội cần thiết” là thời gian để sản xuất 1 giá trị sử dụng trong điều kiện:
Bình thường với trình độ, cường độ trung bình xã hội
Tốt nhất
Xấu nhất
Bất kỳ
Về cấu thành, lượng giá trị 1 đơn vị hàng hoá gồm:
Chi phí vật chất
Lao động quá khứ chuyển dịch + lao động sống kết tinh thêm
Lợi nhuận + thuế
Khấu hao + tiền lương
Năng suất lao động tăng thì lượng giá trị trong 1 đơn vị hàng hoá:
Giảm
Không đổi
Tăng
Lúc tăng lúc giảm
Tăng cường độ lao động (giữ công nghệ) dẫn tới:
Lượng giá trị 1 đơn vị tăng
Lượng giá trị 1 đơn vị giảm
Tổng giá trị gộp tăng, giá trị/đơn vị không đổi
Cả hai đều tăng
Lao động phức tạp so với lao động giản đơn:
Tạo giá trị ít hơn
Tạo giá trị bằng nhau
Được coi như giản đơn nhân bội (tạo nhiều giá trị hơn)
Không so sánh được
Nhân tố sau không trực tiếp làm thay đổi TGLDXHCT:
Trình độ khéo léo trung bình
Mức độ phát triển khoa học–công nghệ
Điều kiện tự nhiên
Thị hiếu thời trang thuần tuý
Khi doanh nghiệp giảm hao phí cá biệt thấp hơn mức xã hội, kết quả là:
Giá trị xã hội tăng
Doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh/siêu lợi nhuận tạm thời
Xã hội giảm nhu cầu
Giá thị trường bắt buộc giảm ngay
Cặp ghép đúng:
Giá trị – công dụng; Giá trị sử dụng – lao động trừu tượng
Giá trị – lao động trừu tượng; Giá trị sử dụng – lao động cụ thể
Giá trị – tư liệu; GTS – lợi nhuận
Giá trị – nhu cầu
Một chiếc áo làm bằng tay mất 4 giờ, tiêu chuẩn xã hội là 2 giờ. Nếu bán theo giá trị xã hội:
Người SX sẽ thua thiệt/khó bán
Vẫn có lợi
Không ảnh hưởng
Bán cao hơn
Hai hàng hoá A, B trao đổi xA = yB vì:
Có cùng công dụng
Làm từ cùng nguyên liệu
Lượng lao động xã hội kết tinh tương đương
Có cùng giá bán
DN nâng cấp dây chuyền → số phút cho 1 sản phẩm giảm 30%. Khi giá không đổi, DN:
Tăng lợi nhuận đơn vị/chiếm ưu thế cạnh tranh
Giảm sản lượng
Mất thị phần
Lỗ
Một dịch vụ thiết kế logo bán online có phải hàng hoá?
Không, vì vô hình
Có, là hàng hoá phi vật thể do lao động tạo ra để bán
Không, vì không có kho
Chỉ khi in ra giấy
Chọn phát biểu đúng về “giá trị sử dụng mang tính vĩnh viễn”:
Luôn tồn tại cùng vật phẩm, thay đổi theo nhu cầu & công nghệ
Chỉ tồn tại khi bán
Mất đi khi dùng
Không liên quan nhu cầu xã hội
Trong sản xuất bánh mì, “bột mì” là gì?
Tư liệu lao động
Đối tượng lao động
Lao động trừu tượng
Giá trị sử dụng
Trong dệt may, “máy may công nghiệp” là:
Đối tượng lao động
Tư liệu lao động
Lao động cụ thể
Giá trị mới
Khi chuyển dịch giá trị tư liệu sản xuất vào sản phẩm, phần đó gọi là:
Giá trị cũ (c) được bảo tồn và chuyển dịch
Giá trị mới (v+m)
Lợi nhuận
Địa tô
Phần giá trị mới do lao động sống tạo ra ký hiệu là:
c
v + m
c + v
m – v
Công nhân có tay nghề cao (lao động phức tạp) ⇒ với cùng thời gian tạo:
Ít giá trị hơn
Bằng giá trị
Nhiều giá trị hơn lao động giản đơn
Không liên quan
Khi thị trường không chấp nhận công dụng của SP, điều gì xảy ra?
Giá trị tăng
Giá trị trao đổi tăng
Không thực hiện được giá trị, hàng khó bán
Đổi hàng dễ hơn
DN A rút ngắn TGLD cá biệt dưới mức xã hội nhờ tự động hoá. Cần chú ý điều gì để lợi thế bền vững?
Tăng cường độ mãi mãi
Đổi mới liên tục, vì đối thủ có thể bắt kịp → giá trị xã hội giảm
Giữ bí mật tuyệt đối, không cần đầu tư nữa
Tăng giá ngay
Nếu tăng cường độ lao động thuần tuý (không đổi công nghệ), thì:
TGLDXHCT giảm
Giá trị/đơn vị giảm
Tổng SP tăng; giá trị/đơn vị không đổi
Không thay đổi gì
Lựa chọn nào không phải nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động?
Kỹ thuật – công nghệ
Trình độ tay nghề
Tổ chức sản xuất
Thuế VAT
Trong TMĐT, vì sao “mô tả rõ công dụng” lại quan trọng?
Để chạy ads rẻ
Để khách hiể
Để lấy dữ liệu
Để đàm phán chiết khấu
Phát biểu nào sai?
Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị
Hàng hoá phải có giá trị sử dụng
Nếu không có giá trị sử dụng, vẫn có thể bán nếu marketing tốt
Giá trị là lao động xã hội kết tinh
Khi một ngành có năng suất tăng mạnh toàn ngành, hệ quả trên thị trường (các điều kiện khác giữ nguyên) là:
Giá trị xã hội của SP tăng
Giá trị xã hội/đơn vị giảm, giá có xu hướng giảm
Giá trị sử dụng giảm
Không đổi
Tại sao “sản phẩm số” (phần mềm) vẫn mang giá trị?
Vì không cần lao động
Vì có thể sao chép
Vì là sản phẩm lao động trí óc; sản xuất bản gốc hao phí lao động
Vì miễn phí
Câu nào đúng nhất về “rủi ro khủng hoảng” trong SXHH?
Do thiếu tiền
Do Nhà nước can thiệp
Do mâu thuẫn tư nhân–xã hội: sản phẩm không phù hợp nhu cầu/XH không thừa nhận
Do toàn cầu hoá
Liên hệ hiện đại: vì sao UX (trải nghiệm người dùng) lại là lợi thế trong bán hàng?
Làm app nặng hơn
Tăng chi phí marketing
Nâng giá trị sử dụng cảm nhận, giúp hàng hoá được xã hội chấp nhận
Không liên quan
Một DN báo “tăng ca liên tục” để đáp ứng đơn hàng, chưa đổi công nghệ. Theo lý luận giá trị, DN đang:
Giảm giá trị/đơn vị
Tăng tổng giá trị tạo ra; giá trị/đơn vị không đổi
Giảm TGLDXHCT xã hội
Tăng năng suất kỹ thuật
So sánh 2 DN cùng công nghệ: A tổ chức tốt hơn (ít thời gian chết). A có:
Giá trị cá biệt thấp hơn
Giá trị xã hội thấp hơn
Giá trị sử dụng thấp hơn
Không khác
Một sản phẩm có công dụng mới (đáp ứng nhu cầu tinh tế hơn) phản ánh:
Giá trị tăng chắc chắn
Giá trị sử dụng được nâng cao; giá thị trường tùy cung–cầu
TGLDXHCT tăng
Lợi nhuận giảm
[VDC] Hàng hoá X đòi hỏi lao động rất phức tạp. Theo lý luận, ta có thể quy đổi nó về:
Giá trị sử dụng chuẩn
Lao động giản đơn nhân bội
Tiền công
Chi phí nguyên liệu
[VDC] Vì sao nói “giá cả xoay quanh giá trị”?
Vì Nhà nước ấn định
Vì chi phí cố định cao
Vì chịu tác động cung–cầu, cạnh tranh, nhưng trung tâm là giá trị
Vì doanh nghiệp muốn vậy
[VDC] Khi công nghệ mới phổ biến, điều gì xảy ra với người chậm đổi mới?
Lợi nhuận tăng
Giá trị cá biệt cao hơn xã hội → nguy cơ thua lỗ
Không ảnh hưởng
TGLDXHCT xã hội tăng
[VDC] Từ công thức giá trị: giá trị hàng hoá = c + v + m, phát biểu nào đúng?
c là giá trị tư liệu SX chuyển dịch; v + m là giá trị mới do LĐ sống tạo
c là lợi nhuận; v là tiền lương; m là thuế
c là khấu hao + điện nước
v + m là chi phí vật chất
[VDC] Khi DN dùng vật liệu đắt tiền hơn nhưng không đổi công nghệ, giá trị hàng hoá:
Tăng phần c chuyển dịch
Tăng phần m
Không đổi
Chỉ tăng giá bán
[VDC] Nếu người tiêu dùng không công nhận công dụng (giá trị sử dụng) của SP, hệ quả tổng quát
Giá trị tăng
Giá trị không thực hiện được → doanh thu không có
M trở thành 0 vĩnh viễn
c giảm
[VDC] Kết luận thực hành quan trọng nhất rút ra cho DN từ học thuyết hàng hoá:
Chạy quảng cáo nhiều là đủ
Hạ lương để giảm v
Đồng thời: nâng công dụng (GTS dụng), tối ưu hoá quy trình để giảm TGLD cá biệt, bám sát nhu cầu xã hội
Chỉ cần theo dõi đối thủ
[NB]: Bản chất của tiền trong kinh tế chính trị Mác là gì?
Một phương tiện thanh toán do Nhà nước quy định thuần túy
Một loại hàng hóa đặc biệt, vật ngang giá chung
Một loại dịch vụ vô hình
Một chứng khoán có giá
[NB]: Hình thái giá trị ban đầu trong lịch sử trao đổi là:
Hình thái chung
Hình thái tiền
Hình thái giản đơn (ngẫu nhiên)
Hình thái đầy đủ (mở rộng)
“1A = 2B; 1A = 3C; 1A = 5D” mô tả hình thái nào?
Chung
Tiền
Giản đơn
Đầy đủ/mở rộng
[NB]: Ở hình thái chung của giá trị, đặc điểm là:
Trao đổi trực tiếp từng đôi một
Nhiều hàng hóa cùng biểu hiện ở một vật ngang giá chung
Đã có tiền giấy
Chưa có vật ngang giá
[NB]: Khi vàng trở thành vật ngang giá chung, đó là:
Hình thái giản đơn
Hình thái tiền
Hình thái mở rộng
Hình thái hỗn hợp
[NB]: Chức năng “thước đo giá trị” đòi hỏi:
Phải dùng tiền mặt
Bản thân tiền có giá trị
Chỉ được dùng vàng thật
Chỉ dùng ngoại tệ
[NB]: Giá cả là gì trong quan hệ với giá trị?
Giá cả = giá trị cá biệt
Hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị
Không liên quan giá trị
Chỉ do Nhà nước quyết định
[NB]: Ở chức năng phương tiện lưu thông, yêu cầu phải có:
Tiền ghi sổ
Tiền mặt (kim loại/giấy)
Ngoại tệ mạnh
Vàng thỏi
Khi tiền rút khỏi lưu thông để dự trữ, tiền thực hiện chức năng:
Phương tiện thanh toán
Thước đo
Phương tiện cất trữ
Tiền tệ thế giới
[NB]: “Trả nợ, trả mua chịu” là ví dụ của:
Thước đo
Phương tiện lưu thông
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
[NB]: Tiền tệ thế giới đòi hỏi:
Bất kỳ tiền giấy nội địa
Tiền có đủ giá trị/được quốc tế thừa nhận
Chỉ cần tiền ghi sổ
Chỉ vàng bạc nguyên chất
[NB]: Dịch vụ là:
Hàng hóa hữu hình cất trữ được
Hàng hóa vô hình, sản xuất–tiêu dùng đồng thời
Không phải hàng hóa
Chỉ tồn tại khu vực công
Vì sao trong lưu thông tiền không nhất thiết có đủ giá trị?
Do Nhà nước bảo kê
Vì chỉ là trung gian, tốc độ quay thay thế giá trị nội tại
Người bán không cần tiền
Thị trường nhỏ
Nguy cơ do tách rời hành vi mua – bán
Tiền mất giá ngay
Khủng hoảng do đứt gãy thanh toán
Không ảnh hưởng
Tăng lạm phát tự động
Giá cả thị trường xoay quanh giá trị vì:
Nhà nước định giá trần
Cung–cầu và giá trị tiền tác động quanh giá trị hàng hóa
Do chi phí vận chuyển
Do thuế
Khi sản xuất hàng hóa phát triển, tiền cất trữ thường:
Tăng mạnh và nằm yên
Giảm vì đưa vào lưu thông
Không đổi
Chuyển hết sang vàng
[TH]: “Tín dụng thương mại” gắn với chức năng:
Thước đo
Lưu thông
Thanh toán
Cất trữ
[TH]: Giá chuyển nhượng cầu thủ rất cao chủ yếu do:
Giá vàng tăng
Khan hiếm tài năng + lợi ích kỳ vọng
Lương tối thiểu tăng
Thuế cao
[TH]: Quyền sử dụng đất không là hàng hóa thông thường vì:
Không có giá cả
Không do lao động trực tiếp tạo ra như hàng hóa khác
Không có giá trị sử dụng
Chỉ do Nhà nước cấp
[TH]: “Tư bản giả” dùng để chỉ:
Máy móc
Nguyên vật liệu
Cổ phiếu, trái phiếu…
Tiền gửi
[TH]: Giá chứng khoán chủ yếu phản ánh:
Giá trị lao động kết tinh trong cổ phiếu
Lợi ích/thu nhập kỳ vọng của người mua
Giá vàng thế giới
Tồn kho doanh nghiệp
“Giàu lên do bán đất” không làm xã hội giàu hơn vì:
Không có lạm phát
Tiền chuyển túi, không tạo giá trị mới
Nhà nước thu thuế
Tất cả sai
[TH]: Trong thước đo, có thể dùng “vàng tưởng tượng” vì:
Vàng luôn rẻ
Đã tồn tại tỷ lệ xã hội ổn định giữa vàng và hàng hóa
Nhà nước bắt buộc
Không ai kiểm soát
[TH]: Dịch vụ khác hàng hóa hữu hình ở chỗ:
Không có giá trị
Không cất trữ được; sản xuất–tiêu dùng đồng thời
Không có giá
Không cần lao động
Kinh tế tăng mạnh thanh toán không tiền mặt. Chức năng mở rộng vai trò nhất:
Thước đo
Cất trữ
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
[VD]: A bán chịu cho B 3 tháng; sau đó B chuyển khoản. Tiền đã lần lượt thực hiện:
Lưu thông → Thước đo
Thước đo → Thanh toán
Cất trữ → Lưu thông
Thanh toán → Cất trữ
[VD]: Ở chợ địa phương, muối được dùng làm chuẩn quy đổi. Đây là:
Hình thái tiền
Hình thái chung của giá trị
Hình thái mở rộng
Thước đo quốc gia
[VD]: Phát hành quá nhiều tiền giấy gây:
Giá trị hàng hóa tăng
Giá trị tiền giảm → giá cả tăng (lạm phát)
Sản lượng tăng ngay
Cung hàng hóa tăng tương ứng
[VD]: Hộ gia đình tăng mua vàng khi suy giảm. Chức năng nổi trội:
Cất trữ
Thước đo
Thanh toán
Lưu thông
Bán gói bảo trì phần mềm online dùng ngay. Đây là:
Hàng hóa hữu hình
Dịch vụ
Chứng khoán
iền tệ thế giới
[VD]: Dân đổ xô mua đất vì tin giá tăng, nhu cầu dùng không đổi. Giá tăng chủ yếu phản ánh:
Tăng giá trị lao động kết tinh trong đất
Khan hiếm + kỳ vọng + đầu cơ
Tăng năng suất lao động
Giảm cung tiền
Công ty phát hành trái phiếu, nhà đầu tư kỳ vọng 8%/năm. Khoản này là:
Tư bản sản xuất
Vốn lưu động DN
Tư bản giả (chứng khoán nợ)
Tiền tệ thế giới
[VD]: Giao dịch xuyên biên giới thanh toán bằng USD. Tiền đang thực hiện:
Thước đo
Tiền tệ thế giới
Lưu thông
Cất trữ
[VD]: DN nhận tiền đặt cọc trước 2 tháng. Tạm thời tiền giữ chức năng:
Lưu thông
Cất trữ có mục đích (tại DN)
Thước đo
Tiền tệ thế giới
Giá trị hàng hóa không đổi, nhưng giá cả chung tăng. Khả dĩ nhất:
NSLĐ giảm mạnh
Giá trị tiền giảm (cung tiền tăng nhanh)
Cầu hàng hóa giảm
Giá trị hàng hóa tăng
[VDC]: Chọn phát biểu đúng về “dịch vụ – giá trị”:
Dịch vụ không có giá trị
Dịch vụ chỉ có giá trị sử dụng
Giá trị dịch vụ do lao động xã hội hao phí để cung ứng
Giá trị dịch vụ = tiền lương người phục vụ
[VDC]: Dùng “bản vị vàng tưởng tượng” để yết giá vẫn hữu hiệu khi:
Không ai kiểm tra
Tỷ lệ xã hội ổn định giữa vàng và hàng hóa + lòng tin vào hệ tiền tệ
Cấm dùng ngoại tệ
Lạm phát cao
[VDC]: Chứng khoán tăng mạnh, sản lượng thực không tăng. Hàm ý chính sách:
Tăng lãi suất tiết kiệm
Cảnh giác bong bóng; không coi tăng giá cổ phiếu là tăng giá trị xã hội
Nơi phát hành tiền
Tăng thuế XNK
[VDC]: “Điểm tích lũy” đổi hàng trong hệ sinh thái riêng (không quy đổi ra tiền pháp định) gần nhất với chức năng:
Thước đo cục bộ và phương tiện lưu thông hạn chế
Tiền tệ thế giới
Phương tiện cất trữ bền vững
Phương tiện thanh toán phổ quát
“Phiếu du lịch” chỉ dùng tại địa phương và hết hạn 3 tháng:
Tiền tệ thế giới
Phương tiện thanh toán/lưu thông giới hạn; giảm cất trữ → kích cầu
Thước đo giá trị quốc gia
Tăng giá trị hàng hóa tự thân
