wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

pp 1

Total questions: 103

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Nghiên cứu được thực hiện để trả lời những câu hỏi mang tính học thuật và có thể chưa để ý đến việc ứng dụng trong hoạt động thực tế là:

a)

Đề tài

b)

Dự án

c)

Đề án

d)

Chương trình

2.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm vào mục đích ứng dụng có xác định cụ thể hiệu quả về kinh tế và xã hội, có tính ứng dụng cao, có ràng buộc thời gian và nguồn lực là:

a)

Đề tài

b)

Dự án

c)

Đề án

d)

Chương trình

3.

Nghiên cứu dưới hình thức văn kiện được xây dựng để trình cấp quản lý cao hơn hoặc gửi cho một cơ quan tài trợ để xin thực hiện một công việc nào đó là:

a)

Đề tài

b)

Dự án

c)

Đề án

d)

Chương trình

4.

Nghiên cứu của một nhóm được tập hợp theo một mục đích xác định giữa chúng có tính độc lập tương đối cao với yêu cầu về tiến độ thực hiện không nhất thiết phải giống nhau nhưng nội dung phải đồng bộ là:

a)

Đề tài

b)

Dự án

c)

Đề án

d)

Chương trình

5.

Trong nghiên cứu khoa học nội dung nào dưới đây được hiểu là luận đề:

a)

Để trả lời câu hỏi cần chứng minh điều gì trong nghiên cứu hoặc là một phán đoán hay một giả thuyết cần được chứng minh

b)

Để trả lời câu hỏi chứng minh bằng cái gì trong nghiên cứu dựa vào các lý thuyết, luận điểm, tiền đề, định lý, định luật, qui luật đã được khoa học chứng minh và xác nhận là đúng

c)

Để trả lời câu hỏi chứng minh bằng cách nào trong nghiên cứu thường kết hợp giữa phương pháp suy diễn và quy nạp

d)

Tất cả sai

6.

Trong nghiên cứu khoa học nội dung nào dưới đây được hiểu là luận cứ:

a)

Để trả lời câu hỏi cần chứng minh điều gì trong nghiên cứu hoặc là một phán đoán hay một giả thuyết cần được chứng minh

b)

Để trả lời câu hỏi chứng minh bằng cái gì trong nghiên cứu dựa vào các lý thuyết, luận điểm, tiền đề, định lý, định luật, qui luật đã được khoa học chứng minh và xác nhận là đúng

c)

Để trả lời câu hỏi chứng minh bằng cách nào trong nghiên cứu thường kết hợp giữa phương pháp suy diễn và quy nạp

d)

a)     Tất cả sai

7.

Câu hỏi nghiên cứu nào dưới đây là dạng câu hỏi thuộc loại thực nghiệm:

a)

a)     Câu hỏi có liên quan tới các sự kiện đã xảy ra hoặc các quá trình có mối quan hệ nhân quả về thế giới quan thì cần phải tiến hành quan sát hoặc sử dụng phương pháp chuyên gia để trả lời câu hỏi loại này

b)

a)     Câu hỏi có thể được trả lời bằng những nhận thức một cách logic hoặc chỉ là những suy nghĩ đơn giản cũng đủ để trả lời mà không cần tiến hành quan sát mà chỉ cần sử dụng các nguyên tắc, quy luật, pháp lý trong xã hội và những cơ sở khoa học có trước

c)

a)     Câu hỏi thể hiện giá trị và tiêu chuẩn có liên quan tới việc đánh giá các giá trị về đạo đức hoặc giá trị thẩm mỹ để trả lời các câu hỏi loại này cần hiểu biết nét đặc trưng giữa giá trị thực chất và giá trị sử dụng

d)

a)     Tất cả sai

8.

Câu hỏi nghiên cứu nào dưới đây là dạng câu hỏi thuộc loại thực nghiệm:

a)

Câu hỏi có liên quan tới các sự kiện đã xảy ra hoặc các quá trình có mối quan hệ nhân quả về thế giới quan thì cần phải tiến hành quan sát hoặc sử dụng phương pháp chuyên gia để trả lời câu hỏi loại này

b)

Câu hỏi có thể được trả lời bằng những nhận thức một cách logic hoặc chỉ là những suy nghĩ đơn giản cũng đủ để trả lời mà không cần tiến hành quan sát mà chỉ cần sử dụng các nguyên tắc, quy luật, pháp lý trong xã hội và những cơ sở khoa học có trước

c)

Câu hỏi thể hiện giá trị và tiêu chuẩn có liên quan tới việc đánh giá các giá trị về đạo đức hoặc giá trị thẩm mỹ để trả lời các câu hỏi loại này cần hiểu biết nét đặc trưng giữa giá trị thực chất và giá trị sử dụng

9.

Câu hỏi nghiên cứu nào dưới đây là dạng câu hỏi thuộc loại quan niệm:

a)

Câu hỏi có liên quan tới các sự kiện đã xảy ra hoặc các quá trình có mối quan hệ nhân quả về thế giới quan thì cần phải tiến hành quan sát hoặc sử dụng phương pháp chuyên gia để trả lời câu hỏi loại này

b)

Câu hỏi có thể được trả lời bằng những nhận thức một cách logic hoặc chỉ là những suy nghĩ đơn giản cũng đủ để trả lời mà không cần tiến hành quan sát mà chỉ cần sử dụng các nguyên tắc, quy luật, pháp lý trong xã hội và những cơ sở khoa học có trước

c)

Câu hỏi thể hiện giá trị và tiêu chuẩn có liên quan tới việc đánh giá các giá trị về đạo đức hoặc giá trị thẩm mỹ để trả lời các câu hỏi loại này cần hiểu biết nét đặc trưng giữa giá trị thực chất và giá trị sử dụng

d)

Tất cả sai

10.

Câu hỏi nghiên cứu nào dưới đây là dạng câu hỏi thuộc loại đánh giá:

a)

Câu hỏi có liên quan tới các sự kiện đã xảy ra hoặc các quá trình có mối quan hệ nhân quả về thế giới quan thì cần phải tiến hành quan sát hoặc sử dụng phương pháp chuyên gia để trả lời câu hỏi loại này

b)

Câu hỏi có thể được trả lời bằng những nhận thức một cách logic hoặc chỉ là những suy nghĩ đơn giản cũng đủ để trả lời mà không cần tiến hành quan sát mà chỉ cần sử dụng các nguyên tắc, quy luật, pháp lý trong xã hội và những cơ sở khoa học có trước

c)

Câu hỏi thể hiện giá trị và tiêu chuẩn có liên quan tới việc đánh giá các giá trị về đạo đức hoặc giá trị thẩm mỹ để trả lời các câu hỏi loại này cần hiểu biết nét đặc trưng giữa giá trị thực chất và giá trị sử dụng

d)

Tất cả sai

11.

Trong nghiên cứu khoa học nội dung nào dưới đây được hiểu là mục đích nghiên cứu:

a)

a)     Nghiên cứu hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành để trả lời câu hỏi nhằm vào việc gì? Để phục vụ cho điều gì.

b)

a)     Nghiên cứu thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra để trả lời câu hỏi làm cái gì

c)

a)     Bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu

d)

a)     Đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong phạm vi nhất định về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu

12.

Trong nghiên cứu khoa học nội dung nào dưới đây được hiểu là mục tiêu nghiên cứu:

a)

Nghiên cứu hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành để trả lời câu hỏi nhằm vào việc gì? Để phục vụ cho điều gì.

b)

Nghiên cứu thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra để trả lời câu hỏi làm cái gì

c)

Bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu

d)

Đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong phạm vi nhất định về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu

13.

Trong nghiên cứu khoa học nội dung nào dưới đây được hiểu là đối tượng nghiên cứu:

a)

Nghiên cứu hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành để trả lời câu hỏi nhằm vào việc gì? Để phục vụ cho điều gì.

b)

Nghiên cứu thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra để trả lời câu hỏi làm cái gì

c)

Bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu

d)

Đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong phạm vi nhất định về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu

14.

Trong nghiên cứu khoa học nội dung nào dưới đây được hiểu là phạm vi nghiên cứu:

a)

Nghiên cứu hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành để trả lời câu hỏi nhằm vào việc gì? Để phục vụ cho điều gì.

b)

Nghiên cứu thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra để trả lời câu hỏi làm cái gì

c)

Bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu

d)

Đối tượng nghiên cứu được khảo sát giới hạn về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu

15.

Trong nghiên cứu khoa học nội dung nào dưới đây được hiểu là phương pháp suy diễn:

a)

Quy trình nghiên cứu bắt đầu kế thừa các lý thuyết khoa học đã có từ trước để đề ra các giả thuyết về vấn đề nghiên cứu và dùng quan sát để kiểm định các giả thuyết này

b)

Quy trình nghiên cứu bắt đầu bằng cách quan sát các hiện tượng để xây dựng vấn đề nghiên cứu sau đó rút ra kết luận về các vấn đề nghiên cứu này

c)

Tất cả đúng

d)

Tất cả sai

16.

Trong nghiên cứu khoa học nội dung nào dưới đây được hiểu là phương pháp quy nạp:

a)

Quy trình nghiên cứu bắt đầu kế thừa các lý thuyết khoa học đã có từ trước để đề ra các giả thuyết về vấn đề nghiên cứu và dùng quan sát để kiểm định các giả thuyết này

b)

Quy trình nghiên cứu bắt đầu bằng cách quan sát các hiện tượng để xây dựng vấn đề nghiên cứu sau đó rút ra kết luận về các vấn đề nghiên cứu này

c)

Tất cả đúng

d)

Tất cả sai

17.

Câu 17. Trong nghiên cứu hàn lâm nội dung nào dưới đây là phương pháp nghiên cứu định tính:

a)

Nghiên cứu thường gắn liền với việc khám phá ra các lý thuyết khoa học dựa trên nguyên tắc quy nạp tức nghiên cứu trước lý thuyết sau

b)

Nghiên cứu thường gắn liền với việc kiểm chứng các lý thuyết khoa học dựa trên nguyên tắc suy diễn tức lý thuyết trước nghiên cứu sau

c)

Tất cả đúng

d)

Tất cả sai

18.

Câu 18. Trong nghiên cứu hàn lâm nội dung nào dưới đây là phương pháp nghiên cứu định lượng:

a)

Nghiên cứu thường gắn liền với việc khám phá ra các lý thuyết khoa học dựa trên nguyên tắc quy nạp tức nghiên cứu trước lý thuyết sau

b)

Nghiên cứu thường gắn liền với việc kiểm chứng các lý thuyết khoa học dựa trên nguyên tắc suy diễn tức lý thuyết trước nghiên cứu sau

c)

Tất cả đúng

d)

Tất cả sai

19.

Câu 18.CLO1.1(O1.3). Trong nghiên cứu hàn lân nội dung nào dưới đây là phương pháp nghiên cứu định lượng:

a)

Nghiên cứu thường gắn liền với việc khám phá ra các lý thuyết khoa học dựa trên nguyên tắc quy nạp tức nghiên cứu trước lý thuyết sau.

b)

Nghiên cứu thường gắn liền với việc kiểm chứng các lý thuyết khoa học dựa trên nguyên tắc suy diễn tức lý thuyết trước nghiên cứu sau.

c)

Tất cả đúng.

d)

Tất cả sai.

20.

Câu 20. CLO1.1 (O1.4). Cho biết chiều cao, cân nặng của các sinh viên trong một lớp học, năng suất lao động là biến:

a)

Liên tục.

b)

Rời rạc.

c)

Liên tục và rời rạc.

d)

Khác.

21.

Câu 21. CLO1.1 (O1.4). Cho biết số sinh viên trong một lớp học, số tiền bán hàng thu được trong một tháng của một siêu thị nào đó là biến:

a)

Liên tục.

b)

Rời rạc.

c)

Liên tục và rời rạc.

d)

Khác.

22.

Cho biết tốc độ của một chiếc xe đang chạy là biến:

a)

Ngẫu nhiên liên tục.

b)

Ngẫu nhiên rời rạc.

c)

Ngẫu nhiên liên tục và rời rạc.

d)

Khác.

23.

Cho biết số khách hàng đến cửa hàng trong ngày là biến:

a)

Ngẫu nhiên liên tục.

b)

Ngẫu nhiên rời rạc.

c)

Ngẫu nhiên liên tục và rời rạc.

d)

Khác.

24.

Trong tiến trình nghiên cứu, xác định vấn đề nghiên cứu là giai đoạn đầu tiên và cũng là giai đoạn quan trọng nhất. Khi đã xác định được vấn đề nghiên cứu thì gần như người nghiên cứu đã giải quyết được bao nhiêu công việc nghiên cứu:

a)

¼

b)

½

c)

¾

d)

Khác

25.

Điều tra là một trong những giai đoạn thuộc quy trình nghiên cứu khoa học được sắp xếp ở vị trí thứ tự nào dưới đây là đúng?

a)

Điều tra, tổng hợp, phân tích

b)

Phân tích, tổng hợp, điều tra

c)

Tổng hợp, phân tích, điều tra

d)

Tổng hợp, điều tra, phân tích

26.

Câu 4. Điều tra chọn mẫu trong đó người ta chỉ chọn ra một số đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu để tiến hành điều tra thực tế. Các đơn vị này được chọn theo những quy tắc nhất định để đảm bảo tính đại biểu. Kết quả của điều tra chọn mẫu được dùng để suy rộng cho tổng thể chung là một loại điều tra:

a)

Toàn bộ

b)

Không toàn bộ

c)

Tất cả đúng

d)

Tất cả sai

27.

Câu 5. Trong điều tra chọn mẫu liên quan đến định luật số lớn hãy cho biết nhận định nào dưới đây là sai đối với định luật số lớn:

a)

Định luật số lớn trực tiếp nói lên bản chất của hiện tượng mà không nói lên mối liên hệ nhân quả tồn tại biểu hiện những dao động ngẫu nhiên so với đại lượng tất nhiên là cái quy định bản chất

b)

Định luật số lớn chỉ có khả năng nói lên hình thức biểu hiện của quy luật chứ không thể chỉ rõ được nội dung và bản chất của quy luật

c)

Định luật số lớn có ý nghĩa to lớn đối với lý luận và thực tiễn trong công tác nghiên cứu sự biến động của các hiện tượng KTXH và trong nghiên cứu khoa học

d)

Tất cả sai

28.

Câu 6. Trong điều tra chọn mẫu liên quan đến quy luật hãy cho biết nhận định nào dưới đây là sai đối với quy luật:

a)

Quy luật là một trong những hình thức biểu hiện mối liên hệ chung của các hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội

b)

Khi nghiên cứu tài liệu điều tra về từng đơn vị cá biệt sẽ không nhìn thấy được tính quy luật của nó

c)

Khi nghiên cứu một số lớn các đơn vị cá biệt thì tính quy luật thống kê sẽ biểu hiện rõ ràng

d)

Quy luật là tính quy luật của hiện tượng cá biệt mà không phải là kết quả nghiên cứu với quy mô lớn hay với hiện tượng số lớn trong đó chênh lệch về mặt lượng của từng đơn vị cá biệt mang tính chất ngẫu nhiên

29.

Hãy cho biết nội dung nào dưới đây được xác định là tổng thể bộc lộ:

a)

Tổng thể số lượng hàng hóa bán ra trong một thời kỳ nào đó và số nhân khẩu của một địa phương tại thời điểm nào đó

b)

Tổng thể những người yêu thích nhạc nhẹ, dân ca và hâm mộ bóng đá

c)

Tất cả đúng

d)

Tất cả sai

30.

Hãy cho biết nội dung nào dưới đây được xác định là tổng thể tiềm ẩn:

a)

Tổng thể số lượng hàng hóa bán ra trong một thời kỳ nào đó và số nhân khẩu của một địa phương tại thời điểm nào đó

b)

Tổng thể những người yêu thích nhạc nhẹ, dân ca và hâm mộ bóng đá

c)

Tất cả đúng

d)

Tất cả sai

31.

Mục đích nghiên cứu tình hình thu nhập của người lao động tại các NHTM trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thì tổng thể các NHTM trên địa bàn Hồ Chí Minh là:

a)

Tổng thể đồng chất

b)

Tổng thế không đồng chất

c)

Tất cả đúng

d)

Tất cả sai

32.

Mục đích nghiên cứu tình hình thu nhập của người lao động tại các NHTM trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thì tổng thể tất cả các ngân hàng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh là tổng thể:

a)

Tổng thể đồng chất

b)

Tổng thể không đồng chất

c)

Tất cả đúng

d)

Tất cả sai

33.

Cơ sở khoa học của điều tra chọn mẫu là sử dụng:

a)

Định luật số lớn

b)

Quy luật thống kê

c)

Lý thuyết xác xuất thống kê

d)

Tất cả đúng

34.

Các nhân tố tác động đến kích thước mẫu điều tra:

a)

Hệ số tin cậy z

b)

Phương sai σ2

c)

Phạm vi sai số chọn mẫu ε

d)

Tất cả

35.

Để suy rộng được kết quả điều tra chọn mẫu cần phải biết trước:

a)

Xác suất hay độ tin cậy khi suy rộng tài liệu sau đó tiến hành suy rộng số bình quân hay tỷ lệ theo công thức

b)

Phạm vi sai số chọn mẫu

c)

Xác suất khi suy rộng và phạm vi sai số chọn mẫu sau đó tính số đơn vị mẫu cần điều tra theo các công thức suy rộng tương ứng với các cách chọn

d)

Khác

36.

Để tính được xác suất khi suy rộng tài liệu điều tra chọn mẫu cần phải biết trước:

a)

Xác suất hay độ tin cậy khi suy rộng tài liệu sau đó tiến hành suy rộng số bình quân hay tỷ lệ theo công thức

b)

Phạm vi sai số chọn mẫu

c)

Xác suất khi suy rộng và phạm vi sai số chọn mẫu sau đó tính số đơn vị mẫu cần điều tra theo các công thức suy rộng tương ứng với các cách chọn

d)

Khác

37.

Để tính được số đơn vị mẫu cần điều tra cần phải biết trước:

a)

Xác suất hay độ tin cậy khi suy rộng tài liệu sau đó tiến hành suy rộng số bình quân hay tỷ lệ theo công thức

b)

Phạm vi sai số chọn mẫu

c)

Xác suất khi suy rộng và phạm vi sai số chọn mẫu sau đó tính số đơn vị mẫu cần điều tra theo các công thức suy rộng tương ứng với các cách chọn

d)

Khác

38.

Với σ là sai số bình quân chọn mẫu và z là hệ số tin cậy thì phạm vi sai số chọn mẫu ε:

a)

ε=z×σ

b)

ε=z÷σ

c)

ε=z+σ

d)

ε=z-σ

39.

Khi tiến hành điều tra chọn mẫu với kết quả thu được luôn có sai số nhất định không thể tránh khỏi tuy nhiên để đảm bảo tính đại diện của tổng thể mẫu có thể hạn chế bớt sai số trong phạm vi cho phép thường là:

a)

  +-1

b)

+-2

c)

+-4

d)

+-5

40.

Phân phối xác xuất chuẩn hóa trong điều tra chọn mẫu được hiểu là phân phối xác suất chuẩn có:

a)

Số kỳ vọng bằng 0

b)

Độ lệch chuẩn bằng 1

c)

Số kỳ vọng bằng 0 với độ lệch chuẩn bằng 1

d)

Số kỳ vọng bằng 1 với độ lệch chuẩn bằng 0

41.

Theo Burney (2008), dựa vào quy trình tư duy khoa học, có mấy cách tiếp cận nghiên cứu

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Quá trình suy luận bắt đầu từ các lý thuyết khoa học có sẵn để hình thành các giả thuyết, sử dụng các quan sát (các phương pháp thu thập dữ liệu) để kiểm định các giả thuyết đưa ra là?

a)

Cách tiếp cận suy diễn và quy nạp

b)

Cách tiếp cận quy nạp

c)

Cách tiếp cận suy diễn

d)

3 đáp án kia sai

43.

Cách tiếp cận nào được thể hiện thành hình thác nước?

a)

Cách tiếp cận suy diễn và quy nạp

b)

Cách tiếp cận quy nạp

c)

Cách tiếp cận suy diễn

d)

3 đáp án kia sai

44.

Lập luận gì bắt đầu từ tổng quát cho đến cụ thể hơn?

a)

Lập luận suy diễn và quy nạp

b)

Lập luận quy nạp

c)

Lập luận suy diễn

d)

3 đáp án kia sai

45.

Cách tiếp cận nào được gọi là cách tiếp cận từ trên xuống (top-down)?

a)

Cách tiếp cận suy diễn và quy nạp

b)

Cách tiếp cận quy nạp

c)

Cách tiếp cận suy diễn

d)

3 đáp án kia sai

46.

Quá trình suy luận bắt đầu từ quan sát các hiện tượng khoa học để hình thành các mô hình giải thích các hiện tượng khoa học là?

a)

Cách tiếp cận suy diễn và quy nạp

b)

Cách tiếp cận quy nạp

c)

Cách tiếp cận suy diễn

d)

3 đáp án kia sai

47.

Đặc điểm của cách tiếp cận quy nạp thể hiện theo hình?

a)

thác nước

b)

leo đồi

c)

dòng sông

d)

3 đáp án kia đều sai

48.

Lập luận gì di chuyển từ những quan sát cụ thể để khái quát rộng hơn và hình thành lý thuyết?

a)

Lập luận suy diễn và quy nạp

b)

Lập luận quy nạp

c)

Lập luận suy diễn

d)

3 đáp án kia sai

49.

Các tiếp cận nào gọi là từ dưới lên (bottom-up)?

a)

Lập luận suy diễn và quy nạp

b)

Lập luận quy nạp

c)

Lập luận suy diễn

d)

3 đáp án kia sai

50.

Đề xuất có thể kiểm chứng về mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều biến. Nó cũng là một phát biểu nhằm nổ lực giải thích một hiện tượng quan tâm hay chưa hiểu biết đầy đủ là?

a)

Giả thuyết

b)

Lý thuyết

c)

Quy luật

d)

3 đáp án kia sai

51.

Cả một tập hợp các khái niệm, giả thuyết trình bày một cách có hệ thống thông qua các mối quan hệ với nhau nhằm giải thích các hiện tượng khoa học là?

a)

Giả thuyết

b)

Lý thuyết

c)

Quy luật

d)

3 đáp án kia sai

52.

Các lý thuyết đã trải qua thử nghiệm rộng rãi trong thời gian, qua không gian, và được chấp nhận hầu như phổ quát là?

a)

Giả thuyết

b)

Lý thuyết

c)

Quy luật

d)

3 đáp án kia sai

53.

Giả thuyết chỉ là một bộ phận của … và … được kiểm nghiệm qua thời gian và không gian mới trở thành quy luật.

a)

Giả thuyết

b)

Lý thuyết

c)

Quy luật

d)

3 đáp án kia sai

54.

Theo Creswell (2009), có mấy cách tiếp cận đối với nghiên cứu khoa học?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

55.

Thường được sử dụng để hình thành lý thuyết dựa vào cách tiếp cận quy nạp là?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

56.

Phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm, hành vi của con người và nhóm người từ quan điểm cá nhân của nhà nghiên cứu là?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

57.

Nhằm tìm kiếm sự hiểu biết sâu sắc về hành vi của con người và lý do chi phối hành vi như vậy là mục đích của?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

58.

Nghiên cứu gì đưa ra các kết luận tổng quát hơn là các kết luận cụ thể?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

59.

Để thu thập thông tin, nghiên cứu gì dựa vào các phương pháp như phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, quan sát và ghi chú, tài liệu, hình ảnh.

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

60.

Sử dụng cách tiếp cận quy nạp để đi đến những kết luận khái quát là đặc thù của?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

61.

Dựa vào các quan sát hoặc dữ liệu để phát triển các giả thuyết là đặc thù của?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

62.

Sử dụng nhiều nguồn dữ liệu, bao gồm cả dữ liệu định lượng, xem xét hồ sơ, phỏng vấn, quan sát và khảo sát là đặc thù của?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

63.

Được thực hiện bởi các chuyên gia trong một lĩnh vực cụ thể của nghiên cứu, các cá nhân có trình độ tốt nhất trong lĩnh vực nghiên cứu, sử dụng phân tích trí tuệ để làm rõ các định nghĩa, xác định đạo đức, hoặc đưa ra đánh giá có giá trị liên quan đến một vấn đề nghiên cứu của họ là đặc thù của?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

64.

Bao gồm các nghiên cứu về đạo đức như liên quan đến nghĩa vụ, quyền lợi, đúng và sai, lựa chọn là đặc thù của?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

65.

Phát triển các cách thức để làm thay đổi tri thức trong những điều kiện mới xuất hiện là đặc thù của?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

66.

Thường được sử dụng để kiểm định lý thuyết dựa vào cách tiếp cận suy diễn là?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

67.

Phương pháp giải thích hiện tượng thông qua phân tích thống kê với dữ liệu định lượng thu thập được là?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

68.

Dữ liệu định lượng phải là dữ liệu có sẵn ở dạng định lượng, đây là quan niệm?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Vừa đúng vừa sai

d)

3 đáp án kia sai

69.

Thang đo Likert có thể chuyển đổi dữ liệu không định lượng (như niềm tin và/hoặc thái độ) thành hình thức định lượng được không?

a)

Được

b)

Không được

c)

Vừa được vừa không được

d)

3 đáp án kia sai

70.

Loại suy luận của phương pháp nghiên cứu định tính là?

a)

Chủ quan

b)

Khách quan

c)

Vừa chủ quan vừa khách quan

d)

3 đáp án kia sai

71.

Loại suy luận của phương pháp nghiên cứu định lượng là?

a)

Chủ quan

b)

Khách quan

c)

Vừa chủ quan vừa khách quan

d)

3 đáp án kia sai

72.

Loại câu hỏi của phương pháp nghiên cứu định tính là?

a)

Không theo thứ tự

b)

Theo thứ tự

c)

2 đáp án kia sai

73.

Loại câu hỏi của phương pháp nghiên cứu định lượng là?

a)

Không theo thứ tự

b)

Theo thứ tự

c)

2 đáp án kia sai

74.

Loại câu hỏi của phương pháp nghiên cứu định tính là?

a)

Mở

b)

Đóng - mở

c)

2 đáp án kia sai

75.

Loại câu hỏi của phương pháp nghiên cứu định lượng là?

a)

Mở

b)

Đóng - mở

c)

2 đáp án kia sai

76.

Loại câu hỏi của phương pháp nghiên cứu định tính là?

a)

Dài

b)

Ngắn gọn - súc tích

c)

2 đáp án kia sai

77.

Loại câu hỏi của phương pháp nghiên cứu định lượng là?

a)

Dài

b)

Ngắn gọn - súc tích

c)

2 đáp án kia sai

78.

Loại câu hỏi của phương pháp nghiên cứu định tính là?

a)

Gây tranh luận

b)

Không gây tranh luận

c)

2 đáp án kia sai

79.

Loại câu hỏi của phương pháp nghiên cứu định lượng là?

a)

Gây tranh luận

b)

Không gây tranh luận

c)

2 đáp án kia sai

80.

Loại phân tích của phương pháp nghiên cứu định tính là?

a)

Mô tả sự vật

b)

Ước lượng toán học

c)

2 đáp án kia sai

81.

Loại phân tích của phương pháp nghiên cứu định lượng là?

a)

Mô tả sự vật

b)

Ước lượng toán học

c)

2 đáp án kia sai

82.

Loại phân tích của phương pháp nghiên cứu định tính là?

a)

So sánh

b)

Suy luận thống kê

c)

2 đáp án kia sai

83.

Loại phân tích của phương pháp nghiên cứu định lượng là?

a)

So sánh

b)

Suy luận thống kê

c)

2 đáp án kia sai

84.

Một tập hợp người hoặc đơn vị đối tượng nghiên cứu sẽ được điều tra là

a)

Mẫu

b)

Tổng thể

c)

Phần tử

d)

Đáp án khác

85.

Một phần danh sách hay nhóm các thành viên đại diện của một tổng thể có được từ các phương pháp lựa chọn khác nhau cho việc thu thập thông tin nghiên cứu được gọi là?

a)

Mẫu

b)

Tổng thể

c)

Phần tử

d)

Đáp án khác

86.

Để kiểm định lý thuyết, giả thuyết khoa học thì khâu quyết định chất lượng nghiên cứu là

a)

Chọn tổng thể

b)

Chọn phần tử

c)

Chọn mẫu

d)

3 đáp án kia sai

87.

Mục đích của nghiên cứu là tìm hiểu đặc điểm của

a)

phần tử nghiên cứu

b)

mẫu nghiên cứu

c)

tổng thể nghiên cứu

d)

3 đáp án kia sai

88.

Thông thường, các nghiên cứu có thể thu thập dữ liệu của toàn bộ tổng thể không?

a)

Có thể

b)

không thể

c)

2 đáp án kia sai

89.

Lý do các nghiên cứu không thể thu thập dữ liệu của toàn bộ đám đông là?

a)

ngân sách nghiên cứu có hạn

b)

thời gian thực hiện nghiên cứu không dài

c)

mẫu có thể đại diện cho tổng thể với độ tin cậy cho trước

d)

Cả 3 đáp án kia

90.

Theo Smith, T.M.F. (1993), điều tra chọn mẫu là loại điều tra

a)

toàn bộ

b)

không toàn bộ

c)

2 đáp án kia đều sai

91.

Từ thông tin của mẫu suy ra thông tin tổng thể sẽ

a)

luôn chuẩn xác

b)

luôn xuất hiện sai số mẫu

c)

Không thể suy ra thông tin tổng thể từ thông tin của mẫu

d)

3 đáp án kia sai

92.

Khi cỡ mẫu càng lớn sai số mẫu

a)

càng lớn

b)

càng nhỏ

c)

trung bình

d)

3 đáp án kia sai

93.

nếu cỡ mẫu bằng kích thước đám đông

a)

sai số sẽ bằng không

b)

càng lớn

c)

càng nhỏ

d)

3 đáp án kia sai

94.

Khi nghiên cứu các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại quận 3, TP.HCM, tập hợp tất cả những DNNVV ở quận 3 là

a)

Mẫu nghiên cứu

b)

Tổng thể nghiên cứu

c)

Phần tử

d)

3 đáp án kia sai

95.

đối tượng nghiên cứu cần thu thập dữ liệu, đơn vị nhỏ nhất của đám đông là

a)

Tổng thể

b)

Mẫu

c)

Phần tử

d)

3 đáp án kia sai

96.

khi nghiên cứu các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại quận 3, TP.HCM, mỗi DNNVV tại quận 3 là một phần tử nghiên cứu.

a)

Mẫu nghiên cứu

b)

Phần tử nghiên cứu

c)

Tổng thể nghiên cứu

d)

3 đáp án kia sai

97.

Trong nghiên cứu thường chia nhỏ đám đông thành nhiều nhóm có đặc tính riêng, mỗi nhóm được gọi là

a)

Tổng thể nghiên cứu

b)

Phần tử nghiên cứu

c)

Đơn vị chọn mẫu

d)

3 đáp án kia sai

98.

Khi nghiên cứu các DNNVV tại quận 3, TP.HCM, chia quận 3 theo các phường. Mỗi phường là

a)

Đơn vị chọn mẫu

b)

Phần tử nghiên cứu

c)

Tổng thể nghiên cứu

d)

3 đáp án kia sai

99.

Danh sách liệt kê dữ liệu cần thiết của tất cả các đơn vị và phần tử của đám đông gọi là?

a)

Khung mẫu

b)

Tổng thể nghiên cứu

c)

Phần tử nghiên cứu

d)

3 đáp án kia sai

100.

Khi nghiên cứu các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại quận 3, TP.HCM, chia quận 3 dựa vào địa bàn phường. Danh sách (tên doanh nghiệp, địa chỉ) toàn bộ DNNVV tại quận 3 phân theo phường được lựa chọn là

a)

Khung mẫu

b)

Tổng thể nghiên cứu

c)

Phần tử nghiên cứu

d)

3 đáp án kia sai

101.

Theo Cochran, W.G. (1953), nếu chọn mẫu theo phương pháp chọn ngẫu nhiên đơn giản thì khi xác định cỡ mẫu thường chia thành mấy loại?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

3 đáp án kia sai

102.

Độ lệch chuẩn của tổng thể có thể tham khảo từ

a)

những nghiên cứu tương tự trước đây;

b)

hoặc dùng qui tắc R/6 (R là giá trị chênh lệch giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất) để ước lượng;

c)

hoặc dựa trên kết quả khảo sát thử nghiệm (pilot survey) trên một mẫu

d)

cả 3 đáp án đều đúng

103.

Khi nghiên cứu các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại quận 3, TP.HCM, chia quận 3 dựa vào địa bàn phường. Danh sách (tên doanh nghiệp, địa chỉ) toàn bộ DNNVV tại quận 3 phân theo phường được lựa chọn là

a)

Khung mẫu

b)

Tổng thể nghiên cứu

c)

Phần tử nghiên cứu

d)

3 đáp án kia sai