wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về chiến lược 'Diễn biến hòa bình'

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

"Diễn biến hòa bình" là:

a)

Phương thức chủ yếu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

b)

Chiến lược cơ bản của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động.

c)

Sách lược chủ yếu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

d)

Thủ đoạn cơ bản của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

2.

Biện pháp của chủ nghĩa đế quốc và các thể lực phản động tiến hành chiến lược "Diễn biến hòa bình" là:

a)

Biện pháp phi quân sự

b)

Biện pháp quân sự

c)

Biện pháp ngoại giao

d)

Biện pháp bạo loạn

3.

Chiến lược "Diễn biến hòa bình" được bắt nguồn từ:

a)

Nước Nga

b)

Nước Đức

c)

Nước Mỹ

d)

Nước Pháp

4.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược "Diễn biến hòa bình" đối với Việt Nam nhằm:

a)

A.Tự do hóa đời sống chính trị, xã hội

b)

Xóa bỏ hệ thống chính trị, kinh tế

c)

Lật đổ chế độ, theo quỹ đạo của chúng

d)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng

5.

Chiến lược "Diễn biến hòa bình" bắt đầu hình thành từ:

a)

Năm 1930

b)

Năm 1945

c)

Năm 1960

d)

Năm 1954

6.

Vùng lãnh thổ nào của nước ta mà kẻ thù kích động đồng bào đòi ly khai thành lập nhà nước Đề Ga?

a)

Tây Bắc

b)

Tây Nguyên

c)

Tây Nam

d)

Đông Bắc

7.

Mục đích chống phá tư tưởng - văn hóa trong chiến lược "Diễn biến hòa bình" là:

a)

Xóa bỏ nguồn gốc tư tưởng xã hội chủ nghĩa

b)

Xóa bỏ chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Xóa bỏ đường lối chính trị của Đảng Cộng sản

d)

Xóa bỏ tư tưởng vô sản, thiết lập tư tưởng tư sản

8.

Hình thức của bạo loạn lật đổ gồm có:

a)

Bạo loạn vũ trang, bạo loạn chính trị hoặc bạo loạn chính trị với gây rối

b)

Bạo loạn chính trị với gây rối hoặc kết hợp gây rối với phá hoại

c)

Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, hoặc bạo loạn chính trị với vũ trang

d)

Bạo loạn chính trị kết hợp với quân sự hoặc chính trị kết hợp với kinh tế

9.

Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ là:

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, chống tụt hậu kinh tế

b)

Xây dựng hệ thống chính trị cả nước vững mạnh toàn diện

c)

Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh

d)

Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên

10.

Thực hiện chiến lược "Diễn biến hòa bình", chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch khích lệ lối sống tư sản, từng bước làm phai nhạt mục tiêu, lý tưởng xã hội chủ nghĩa ở tầng lớp:

a)

Thanh niên, nhất là sinh viên

b)

Học sinh, sinh viên thành thị

c)

Công nhân các khu công nghiệp

d)

Người dân nghèo ở thành thị

11.

Bạo loạn lật đổ có thể xảy ra ở nhiều nơi, nhiều vùng của đất nước, trọng điểm là:

a)

Các khu công nghiệp

b)

Các trung tâm tập trung chính trị, kinh tế

c)

Các trung tâm văn hóa, khoa học

d)

Các khu công nghệ, kỹ thuật cao

12.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện chiến lược "Diễn biến hòa bình" đối với Việt Nam từ khi nào?

a)

Sau thất bại chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

Khi đưa quân vào xâm lược miền Nam

c)

Sau biến động chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

d)

Khi Việt Nam tiến hành sự nghiệp đổi mới

13.

Quan hệ giữa "Diễn biến hòa bình" và bạo loạn lật đổ:

a)

"Diễn biến hòa bình" là quá trình đưa đến nguyên nhân và điều kiện của BLLĐ

b)

"Diễn biến hòa bình" là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho BLLĐ

c)

"Diễn biến hòa bình" là quá trình tạo yếu tố quyết định cho BLLĐ

d)

"Diễn biến hòa bình" là quá trình tạo thời cơ quan trọng nhất cho BLLĐ

14.

Trong chiến lược "Diễn biến hòa bình", thủ đoạn về kinh tế được kẻ thù xác định là:

a)

Thủ đoạn hàng đầu

b)

Thủ đoạn chủ yếu

c)

Thủ đoạn mũi nhọn

d)

Thủ đoạn cơ bản

15.

Thực hiện thủ đoạn chống phá về chính trị trong chiến lược "Diễn biến hòa bình" đói với cách mạng Việt Nam, kẻ thù tiến hành:

a)

Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị xã hội

b)

Kích động đòi thực hiện chế độ "đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập"

c)

Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội

d)

Cô lập Đảng, Nhà nước với quân đội nhân dân và công an nhân dân

16.

Chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược "Diễn biến hòa bình" kẻ thù thực hiện thủ đoạn:

a)

Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa còn lại

b)

Chia rẽ Việt Nam với các nước tiến bộ, yêu chuộng hòa bình

c)

Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiến bộ trên thế giới

17.

Thực hiện thù đoạn trong lĩnh vực tôn giáo - dân tộc của chiến lược "Diễn biến hòa bình", kẻ thù lợi dụng vấn đề dân tộc để kích động tư tưởng:

a)

Đòi biểu tình, ly khai lập khu tự trị

b)

Chia rẽ các dân tộc gây mâu thuẫn

c)

Đòi ly khai tự quyết dân tộc

d)

Gây mâu thuẫn giữa các dân tộc

18.

Trong chiến dịch "Diễn biến hòa bình", đối với quân đội, công an, các thế lực thù địch chủ trương vô hiệu hóa sự lãnh đạo của Đảng với luận điểm:

a)

Lực lượng hóa

b)

Công cụ hóa

c)

Phi chính trị hóa

d)

Xã hội hóa

19.

Hoa Kỳ xóa bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam từ:

a)

03/02/1995

b)

03/02/1994

c)

02/03/1994

d)

02/03/1995

20.

Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam từ:

a)

11/7/1995

b)

11/7/1996

c)

07/11/1996

d)

......

21.

Mục tiêu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược "Diễn biến hòa bình" đối với Việt Nam là:

a)

Thực hiện chế độ đa nguyên chính trị

b)

Thực hiện tự do chính trị - xã hội

c)

Xóa bỏ chế độ XHCN

d)

Xóa bỏ hệ thống chính trị - xã hội

22.

Lực lượng tiến hành bạo loạn lật đổ thường là:

a)

Lực lượng đối lập phối hợp chặt chẽ với lực lượng ly khai bên ngoài

b)

Lực lượng ly khai, đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài

c)

Lực lượng ly khai phối hợp với lực lượng chủ, nhân quyền

d)

Lực lượng bất mãn chống đối trong nước cấu kết với kẻ thù từ bên ngoài

23.

Thực hiện chiến lược "diễn biến hòa bình" chống phá CNXH, CNĐQ và các thế lực thù địch luôn coi Việt Nam là:

a)

Một trọng điểm

b)

Vấn đề cơ bản

c)

Một trọng tâm

d)

Vấn đề trọng điểm

24.

Chống phá về chính trị trong chiến lược "diễn biến hòa bình", kẻ thù âm mưu thực hiện:

a)

Đối lập chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Phủ định chủ nghĩa Mác-Lênin, xóa bỏ CNXH

c)

Đối lập nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng, an ninh trật tự

d)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng và chế độ XHCN

25.

Một trong những mục tiêu phòng, chống chiến lược "diễn biến hòa bình":

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của quốc gia, dân tộc

b)

Giữ vững ổn định chính trị trên cơ sở độc lập chủ quyền dân tộc

c)

Bảo vệ vững chắc đọc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ

d)

Bảo vệ vững chắc chế độ nhà nước Việt Nam XHCN

26.

Đảng ta xác định rõ nội dung bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là toàn diện, trong đó coi trọng:

a)

An ninh chính trị, xã hội, biên gới, biển đảo

b)

An ninh kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng

c)

An ninh kinh tế, chính trị, trật tự xã hội, lãnh thổ

d)

An ninh chính trị, đối ngoại trật tự an toàn xã hội

27.

Để nhanh chóng đạt được mục đích của "diễn biến hòa bình", CNĐQ và các thế lực thù địch thường tiến hành thủ đoạn:

a)

Bạo loạn lật đổ

b)

Can thiệp quân sự

c)

Bạo loạn vũ trang

d)

Hành động bạo lực

28.

Đẩy mạnh chiến lược "diễn biến hòa bình" ở nước ta, CNĐQ và các thế lực thù địch thường triệt để khai thác và lợi dụng những khó khăn, sai sót của Đảng, Nhà nước tạo nên sức ép, từng bước chuyển hóa để:

a)

Lôi kéo quần chúng nhân dân đi theo chúng để được giàu có

b)

Thay đổi chế độ theo phương tây để được bảo hộ của tư bản

c)

Gây mâu thuẫn, kích động nhân dân bạo loạn vũ trang

d)

Thay đổi đường lối chính trị, đi theo quỹ đạo CNTB

29.

Một trong những chiêu bài mà CNĐQ và các thế lực thù địch sử dụng trong "diễn biến hòa bình" đối với Việt Nam là:

a)

Tự do dân chủ

b)

Nhân quyền, bình đẳng

c)

Dân chủ, nhân quyền

d)

Bình đẳng, tự do

30.

Việt Nam là một quốc gia dân tộc thống nhất gồm:

a)

56 dân tộc cùng sinh sống

b)

52 dân tộc cùng sinh sống

c)

57 dân tộc cùng sinh sống

d)

54 dân tộc cùng sinh sống

31.

Tính chất của Tôn Giáo là:

a)

Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị

b)

Tính kế thừa, tính phát triển, tính chính trị

c)

Tính chính trị, tính chọn lọc, tính phát triển

d)

Tính kế thừa, tính quần chúng, tính thực tiễn

32.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là :

a)

Các dân tộc Việt Nam đều có chung phong tục, tập quán

b)

Mỗi dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hóa riêng

c)

Mỗi dân tộc Việt Nam đều có nền văn hóa riêng

d)

Các dân tộc Việt Nam đều có cácc tôn giáo riêng

33.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là:

a)

Cư trú du canh và du cư

b)

Cư trú tập trung

c)

Cư trú phân tán và xen kẽ

d)

Cư trú ở rừng

34.

Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin là:

a)

Các dân tộc được tự chủ, tự trị

b)

Các dân tộc được quyền tự quyết

c)

Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp

d)

Các dân tộc phải có văn hóa chung

35.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, được hiểu là:

a)

Mọi người đều được tự do cầu trời, cầu tự cho mình

b)

Mọi người đều được tự do thờ cúng hoặc không thờ cúng

c)

Mọi người đều được tự do tin hay không tin thần linh

d)

Mọi người đều được tự do theo hoặc không theo tôn giáo

36.

Tôn giáo xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam là:

a)

Cao Đài

b)

Phật giáo

c)

Công giáo

d)

Tin lành

37.

Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố:

a)

Chính trị - quân sự, tâm lý và nhận thức

b)

Chính trị - xã hội, tâm lý và ý thức

c)

Kính tế - xã hội, ý thức và ...

d)

Kính tế - xã hội, nhận thức và tâm lý

38.

Một dân tộc trong một quốc gia đa dân tộc có thể:

a)

Chỉ sinh sống ở những vùng núi cao

b)

Chỉ sinh sống ở một quốc gia dân tộc

c)

...

d)

Sinh sống ở nhiều quốc gia dân tộc

39.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là:

a)

Có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất

b)

Có truyền thống yêu nước, thương nòi kế tiếp đời này qua đời khác

c)

Có tinh thần ...

d)

Có tinh thần độc lập tự chủ, chịu thương, chịu khó làm ăn sinh sống

40.

Các Tôn giáo lớn ở nước ta hiện nay là :

a)

Công giáo, Phật giáo, Tin lành, Hòa Hảo, Cơ Đốc giáo, Chính thông giáo

b)

Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Hồi giáo, Cao Đài, Hòa Hảo

c)

Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Hòa Hảo, ...

d)

Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Ki Tô giáo, Ấn Độ giáo, Cơ Đốc giáo

41.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc

a)

Vừa là quan điểm, vừa là phương châm của nhà nước vô sản

b)

Vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Vừa là mục tiêu vừa là phương thức của cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Vừa là nội dung vừa là quan điểm của cách mạng xã hội chủ nghĩa

42.

Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:

a)

Chống mọi hành động áp đặt trong công tác dân tộc

b)

Chống phân biệt, đối xử khác nhau giữa các dân tộc

c)

Chống các biểu hiện kỳ thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc

d)

Chống tuyên truyền, lôi kéo kích động các dân tộc

43.

Một trong những lý do dẫn đến vấn đề dân tộc còn tồn tại lâu dài là do:

a)

Dân số và trình độ phát triển KT-XH giữa các dân tộc không đồng đều nhau

b)

Các dân tộc chưa đồng thời đứng lên đấu tranh chống CNĐQ

c)

Sự chống phá ... CNĐQ đối với ...

d)

CNĐQ thực hiện chiến lược "diễn biến hòa bình" trên thế giới

44.

Một trong những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc:

a)

Thiết lập và mở rộng mối quan hệ khăng khít, gắn bó với các quốc gia, dân tộc trên thế giới

b)

Xây dựng quan hệ sâu sắc, tốt đẹp, phong phú, hài hòa giữa các dân tộc

c)

Khắc phục tàn dư tư tưởng phân biệt, kỳ thị dân tộc, tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi

d)

Xây dựng tình đoàn kết hữu nghị, bình đẳng, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển

45.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và:

a)

Trình độ phát triển khá đồng đều

b)

Trình độ phát triển không đồng đều

c)

Trình độ phát triển còn hạn chế

d)

Trình độ phát triển đồng đều

46.

Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta:

a)

Vấn đề về dân tộc và đoàn kết dân tộc đi đôi với cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, xã hội văn minh tốt đẹp

b)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc có ý nghĩa sâu sắc trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam

c)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển của cách mạng Việt Nam

d)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam

47.

Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:

a)

Thực hiện chính sách ưu tiên trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, tri thức là người dân tộc thiểu số

b)

Ưu tiên trong giáo dục cán bộ, nhân lực, vật lực cho các địa phương vùng đồng bào các dân tộc thiểu số

c)

Tập trung phát triển ...

d)

Thực hiện tốt các chính sách, nhất là chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình cho đồng bào các dân tộc thiểu số

48.

Tôn giáo có tính quần chúng, bởi vì:

a)

Tôn giáo phản ánh sự khát vọng của quần chúng

b)

Tôn giáo gắn liền với hoạt động xã hội của quần chúng

c)

Quần chúng ...

d)

Quần chúng dựa vào tâm linh trong mọi hoạt động

49.

Tôn trọng tự do tín ngưỡng là phải không ngừng tạo điều kiện cho quần chúng phát triển, tiến bộ về mọi mặt, bài trừ mê tín dị đoan, bảo đảm cho:

a)

Tôn giáo đoàn kết, phát triển theo kịp thế giới

b)

Đồng bào tôn giáo sự do, bình đẳng trước pháp luật

c)

Giáo sỹ, tín ...

d)

Tín đồ, chức sắc, tôn giáo hoạt động theo đúng pháp luật

50.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc:

a)

A.Vừa là quan điểm vừa là phương châm của nhà nước vô sản

b)

B.Vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

C.Vừa là mục tiêu vừa là phương thức của nhà nước xã hội chủ nghĩa

d)

D.Vừa là nội dung vừa là quan điểm của cách mạng xã hội chủ nghĩa

51.

Một trong những nội dunggaiir quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của V.I.Lênin:

a)

Các dân tộc phải ly khai, tự trị

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

c)

Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp

d)

Các dân tộc phải ...

52.

Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới diễn ra phức tạp, nóng bỏng ở phạm vi:

a)

Quốc gia, khu vực và quốc tế

b)

Châu Phi và châu Mỹ Latinh

c)

Châu Á và châu Âu, châu Mỹ

d)

Các nước ASEAN và EU

53.

Lĩnh vực trọng yếu mà các thế lực thù địch lợi dụng, lấy đó làm "ngòi nổ" để chống phá cách mạng Việt Nam là:

a)

Vấn đề diễn biến hòa bình

b)

Vấn đề dân chủ, nhân quyền

c)

Vấn đề bạo loạn lật đổ

d)

Vấn đề dân tộc tôn giáo

54.

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn, chủ yếu là ở:

a)

Rừng núi, trung du, biển đảo

b)

Biên giới, vùng cao, hải đảo

c)

Miền núi, biên giới, hải đảo

d)

Vùng sâ

55.

Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo, là một trong những nội dung:

a)

Chính sách tôn giáo của Đảng, nước ta

b)

Quan điểm tôn giáo của chủ nghĩa Mác - Lênin

c)

Quan điểm tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta

d)

Chính sách tôn giáo của Chủ nghĩa Mác- Lênin

56.

Các thế lực thù địch vẫn luôn lợi dụng vấn đề tôn giáo, dân tộc để chống phá cách mạng Việt Nam, chúng gắn vấn đề "dân chủ", "nhân quyền" với:

a)

"Tự do", "dân chủ" để kích động biểu tình, bạo loạn

b)

"Dân chủ tôn giáo" để chia rẽ dân tộc, tôn giáo

c)

Chiến lược "DBHB", bạo loạn lật đổ

d)

"Tự do tôn giáo" để chia rẽ tôn giáo, dân tộc

57.

Một trong những giải pháp cơ bản đấu tranh phòng chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo là:

a)

Tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc, tôn giáo thực hiện nghĩa vụ đối với đất nước

b)

Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo

c)

Chú trọng công tác ...

d)

Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với ... lực lượng phản động

58.

Để đấu tranh phòng chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo, chúng ta phải phát huy vai trò của:

a)

Đồng bào các dân tộc tôn giáo

b)

Các tổ chức quần chúng

c)

Cả hệ thống chính trị

d)

Các già làng, chức sắc tôn giáo

59.

Để thực hiện thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam, các thế lực thù địch thường sử dụng chiêu bài:

a)

"Dân chủ", "tuyên truyền", "tự do"

b)

"Truyền đạo", "dân chủ", "tự do"

c)

"Nhân quyền", "...", "dân chủ"

d)

"Nhân quyền", "dân chủ", "tự do"

60.

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì thành phần môi trường bao gồm:

a)

Các yếu tố vật chất tự nhiên và xã hội

b)

Các yếu tố vất chất nhân tạo và xã hội.

c)

Các yếu tố vật chất tự nhiên, nhân tạo và xã hội.

d)

Các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo.

61.

Môi trường tự nhiên bao gồm:

a)

Tất cả các yếu tố vật chất trên trái đất

b)

Tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất do con người tạo ra

c)

Tất cả các yếu tố tự nhiên trên trái đất

d)

Tất cả các yếu tố vật chất do con nguời tạo ra

62.

Môi trường nhân tạo bao gồm:

a)

Các yếu tố vật chất do con người tạo ra

b)

Các yếu tố vật chất do máy móc tạo ra

c)

Các yếu tố phi vật chất do con người tạo ta

d)

Các yếu tố vật chất do con người cải tạo từ tự nhiên

63.

Quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường là:

a)

Trách nhiệm pháp lý để tòa án áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm.

b)

Điều kiện pháp lý để cơ quan bảo vệ pháp luật xử phạt tổ chức, cá nhân vi phạm

c)

Nguyên tắc pháp lý để cho mọi cá nhân, tổ chức chấp hành và tuân thủ

d)

Cơ sở pháp lý cho việc xác định có vi phạm pháp luật về môi trường hay không.

64.

Văn bản quy phạm pháp luật cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam về BVMT là:

a)

Luật, pháp lệnh

b)

Nghị định, nghị quyết

c)

Hiến pháp

d)

Văn bản hướng dẫn thi hành

65.

Hình thức xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm:

a)

Xử lý hình sự, xử lý phạt tù, xử lý phạt tiền

b)

Xử lý hình sự, xử lý vi phạm hành chính, xử lý trách nhiệm dân sự.

c)

Xứ lý vi phạm hành chính, xử lý phạt tiền, bồi thường

d)

Xử lý trách nhiệm dân sự, bu

66.

Tội phạm về môi trường là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong:

a)

Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015 (bổ sung, sửa đổi năm 2017)

b)

Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

c)

Bộ Luật hình sự năm 2015 (bổ sung, sửa đổi năm 2017)

d)

Bộ Luật dân sự năm 2015

67.

Một trong những nguyên nhân điều kiện khách quan dẫn đến vi phạm pháp luật về môi trường là do:

a)

Sự phát triển quá nhanh của nền kinh tế

b)

Quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường quá khắt khe

c)

Áp lực tăng trưởng kinh tế

d)

Các khu đô thị và khu dân cư ngày càng nhiều

68.

Hầu hết các tội phạm về môi trường đều:

a)

Có kiến thức nhất định về môi trường

b)

Nhận thức yếu kém về môi trường

c)

Nhằm mục đích thu lợi bất chính về kinh tế

d)

Hoạt động trong lĩnh vực môi trường

69.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm:

a)

Duy trì môi trường trong sạch và giữ nguyên hiện trạng môi trường

b)

Ngăn chặn nguy cơ, điều kiện vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Bảo đảm cho sự phát triển ổn định, bền vững kinh tế - xã hôi của đất nước

d)

Ngăn chặn, hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

70.

Hành động làm mất cân bằng sinh thái, hủy hoại môi trường là:

a)

Khai thác khoáng sản đúng quy hoạch

b)

Đảm bảo điều kiện về môi trường khi khai thác tài nguyên

c)

An toàn cho người và tài sản khi khai thác khoáng sản

d)

Khai thác khoáng sản một cách bừa bãi

71.

Đánh bắt hải sản bất hợp phát gây nguy hại cho môi trường:

a)

Dùng tầu thuyền nhỏ khai thác hải sản

b)

Dùng xung điện khai thác hải sản

c)

Dùng thuyền câu hải sản

d)

Sử dụng tầu công xuất lớn đánh bắt xa bờ

72.

Hiện tượng chặt phá rừng còn xảy ra ở nhiều nơi rất nghiêm trọng do:

a)

Chưa được tuyên truyền nhắc nhở

b)

Cuộc sống mưu sinh của một số người

c)

Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường chưa thực sự nghiêm minh

d)

Địa phương chưa quan tâm đến BVMT

73.

Để phát hiện hành vi vi phạm môi trường cần:

a)

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra cơ sở, địa bàn có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường

b)

Thông qua báo cáo của cơ sở về môi trường

c)

Đặt camera quan sát

d)

Căn cứ vào phát hiện của quần chúng

74.

Pháp luật quy định các (…) của cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia vảo vệ môi trường

a)

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

b)

Chức năng, quyền hạn

c)

Nhiệm vụ, chức năng và quyền xử phạt

d)

Quyền hạn áp dụng quy định xử phạt

75.

Độ tuổi quy định chủ thể không phải chịu trách nhiệm hình sự về lỗi ô ý VPPL bảo đảm trật tự, ATGT

a)

Từ 12 đến 16 tuổi

b)

Từ 14 đến 18 tuổi

c)

Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi

d)

Từ 14 tuổi đến 16 tuổi

76.

Chủ thể tham gia giao thông đường bộ là:

a)

Người đủ 16 tuổi trở lên có khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi

b)

Người đủ 16 tuổi trở lên

c)

Người có năng lực trách nhiệm hình sự

d)

Người có nhận thức và làm chủ hành vi

77.

Mặt khách quan của tội phạm xâm phạm an toàn giao thông là:

a)

Phương tiện không đảm bảo chỉ số kỹ thuật

b)

Phương tiện đi quá tốc độ chở quá người quy định, vượt trái phép, không đúng làn đường

c)

Phương tiện lưu thông từ mau bán trái phép

d)

Phương tiện quá khổ, quá tải

78.

Một trong những nguyên nhân, điều kiện dẫn đến vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông:

a)

Hệ thống pháp luật còn chưa đủ chật, đủ mạnh để răn đe

b)

Hiện tượng tiêu cực mang tính chất phổ biến

c)

Ý thức tự giác của người tham gia giao thông chưa cao

d)

Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên, môi trường đối với người tham gia giao thông

79.

Phòng chống vi phạm pháp luật để đảm bảo trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Hoạt động của các tổ chức

b)

Hoạt động của cơ quan Nhà nước

c)

Hoạt động của CQNN, các tổ chức xã hội và công dân

d)

Hoạt động của cá nhân

80.

Cơ quan hay tổ chức nào trực tiếp chỉ dạo và phân công, phân cấp cụ thể cho các bộ, ngành, cơ quan đoàn thế trong phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo đảm TT, ATGT:

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Chính phủ, ủy ban, nhân dân các cấp

c)

Quốc hội, Hồi đồng nhân dân các cấp

d)

Bộ giao thông vận tải

81.

Lực lượng nòng cốt xung kích trong đảm bảo trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Dân phòng

b)

Quân đội

c)

Dân quân tự vệ

d)

Công an

82.

Trách nhiệm của công dân trong tham gia đảm bảo trật tự, an toàn giao thông

a)

Điều tra các đối tượng vi phạm

b)

Tham gia trực tiếp đấu tranh phòng chống vi phạm pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông

c)

Xử lý các trường hợp vi phạm

d)

Tích cực hợp tác, chia sẻ thông tin

83.

Một trong những biện pháp phòng chống vi phạm pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn tham gia giao thông:

a)

Tuyên truyền, phổ biến về chính sách phát triển kinh tế-xã hội

b)

Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông cho mọi công dân

c)

Tuyên truyền, phổ biến về bộ luật hình sự hiện hành

d)

Tuyên truyền về hậu quả của các

84.

Mục đích của công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Nâng cao ý thức trong giữ gìn an ninh trật tự

b)

Nâng cao tinh thần đấu tranh, tố giác tội phạm

c)

Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông

d)

Nâng cao hiểu biết về chính sách phát triển kinh tế-xã hội của đất nước

85.

Trật tự, an toàn giao thông là trạng thái xã hội có trật tự được hình thành và điều chỉnh bởi (..) trong lĩnh vực giao thông:

a)

Hệ thống văn bản pháp quy

b)

Hệ thống nguyên tắc điều chỉnh hành vi

c)

Các quy phạm pháp luật

d)

Ý thức công dân tham gia

86.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước chính phủ trong việc thực hiện quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông

a)

Bộ công an

b)

Bô giao thông vận tải

c)

Cục quản lý đường bộ

d)

Cục quản lý đường biển

87.

Nâng cao nhận thức và ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông, xây dừn VHGT trong cộng đồng là:

a)

Mục tiêu phòng chống vì phạm về bảo đảm TT,ATGT

b)

Trách nhiệm của sinh viên

c)

Khái niệm phòng chống vì phạm về bảo đảm TT,ATGT

d)

Các giải pháp chủ yếu về đảm bảo TT,ATGT

88.

Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia giao thông tự giác chấp hành pháp luật TTATGT:

a)

Mục tiêu phòng, chống vì phạm luật giao thông

b)

Nhiệm vụ phòng chống vì phạm về bảo đảm TTATGT

c)

Trách nhiệm của công an

d)

Trách nhiệm của sinh viên

89.

Tiếp tục giảm cả 3 tiêu chí về số vụ, số người chết, số người bị thương do tai nạn giao thông là:

a)

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm TT,ATGT

b)

Mục tiêu phòng, chống vi phạm pháp luật bảo đảm TT,ATGT

c)

Nhiệm vụ phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm TT,ATGT

d)

Giải pháp chống vi phạm pháp luật về bảo đảm TT,ATGT

90.

Cơ quan chịu trách nhiệm nghiên cứu phân tích, đánh giá tình trạng vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Quốc hội

c)

Bộ Giao thông Vận tải

d)

Bộ Công an

91.

Một trong những nội dung hợp tác giữ các chủ thể tham gia đảm bảo trật tự, ATGT là:

a)

Phối hợp trong truy tìm vây bắt đối tượng vi phạm

b)

Phối hợp tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATG

c)

Phối hợp trong dẫn độ đối tượng vi phạm

d)

Phôi hợp trong xét xử đối tượng vi phạm

92.

Pháp luật đảm bảo trật tự, an toàn giao thông là (…) để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước.

a)

Công cụ pháp lý

b)

Công cụ đấu tranh

c)

Công cụ thực thi

d)

Công cụ xử lý

93.

Các dạng vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông bao gồm:

a)

Vi phạm hành chính, vi phạm dân sự

b)

Vi phạm dân sự, vi phạm hình sự

c)

Vi phạm hành chính, vi phạm hình sự

d)

Vi phạm dân sự

94.

Phòng, chống vi phạm về đảm bảo TTATGT là sử dụng các biện pháp, phương tiện để phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, điều tra. Nhằm khắc phục những nguyên nhân, điều kiện dẫn đến phạm tội về VPPL bảo đảm TTATGT là:

a)

Khái niệm phòng chống vi phạm về bảo đảm TTATGT

b)

Nhiệm vụ phòng chống vi phạm về bảo đảm TTATGT

c)

Mục tiêu phòng chống vi phạm về bảo đảm TTATG

d)

n

95.

Thực hiện chủ thủ đoạn chính trị trong chiến lược "diễn biến hòa bình " ,các thế lực thù địch thường khai thác ,tận dụng những sơ hở trong đường lối, chủ trương , chính sách của Đảng, nhà nước ta để kích động:

a)

Công nhân đình công phản đối

b)

Học sinh ,sinh viên đình công

c)

Nhân dân gây rối chính quyền

d)

Quần chúng biểu tình chống đối