NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Kinh tế
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
ganh đua.
thỏa hiệp.
thỏa mãn.
ký kết.
Trên thị trường, khi nhu cầu mua hàng hóa của người tiêu dùng giảm, để tránh bị thua lỗ các chủ thể sản xuất và kinh doanh nên thực hiện biện pháp nào sau đây?
Đẩy mạnh nhập nguyên liệu.
Giảm lượng cung hàng hóa.
Hạn chế nguồn thu nhập.
Gia tăng chi phí sản xuất.
Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang sẽ gây ra hiện tượng
thất nghiệp.
nghèo đói.
lạm phát.
cạnh tranh.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
Tuổi thọ.
Địa vị.
Thăng tiến.
Thu nhập.
Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
cân bằng.
Việc làm nào dưới đây không giúp mỗi cá nhân đáp ứng được với yêu cầu của thị trường việc làm?
Không ngừng nâng cao trình độ bản thân.
Làm việc theo sự điều hành của gia đình.
Thường xuyên theo dõi thông tin việc làm.
Tố cáo hành vi vi phạm hợp đồng lao động.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc.
Việc xây dựng phương án phân bổ đúng nguồn lực, đúng thời điểm trong quá trình sản xuất kinh doanh và giải quyết mối quan hệ nội tại của doanh nghiệp là thể hiện năng lực nào sau đây của người kinh doanh?
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực giải quyết quan hệ.
Năng lực tìm kiếm thị trường.
Năng lực phân phối sản phẩm.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của đạo đức kinh doanh?
Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.
Nâng cao chất lượng và uy tín của doanh nghiệp.
Tạo nên sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia.
Thúc đẩy tình trạng lạm phát và thất nghiệp.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
nhân nhượng.
trách nhiệm.
vô tư.
tư lợi.
Văn hoá tiêu dùng là nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng, hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua
hành vi tiêu dùng.
thủ đoạn phi pháp.
đối thủ cạnh tranh.
hiệu quả sản xuất.
Việc duy trì văn hóa tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các giá trị truyền thống đồng thời tiếp thu các
giá trị lạc hậu.
giá trị lỗi thời.
giá trị hiện đại.
giá trị phi pháp.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi là nội dung của khái niệm
lợi tức.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Trên thị trường, khi nhu cầu mua hàng hóa của người tiêu dùng tăng cao, để tận dụng cơ hội này nhằm thu được lợi nhuận các chủ thể sản xuất và kinh doanh nên thực hiện biện pháp nào sau đây?
Tăng lượng cung hàng hóa.
Hạn chế nhập nguyên liệu.
Hạn chế nguồn thu nhập.
Gia tăng chi phí sản xuất.
Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông là nguyên nhân gây ra hiện tượng
lạm phát.
cung tăng.
cầu giảm.
tích trữ.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
công ty mới thành lập.
tệ nạn xã hội tiêu cực.
hiện tượng xã hội tốt.
nhiều người thu nhập cao.
Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
cân bằng.
Việc làm nào dưới đây không giúp mỗi cá nhân đáp ứng được với yêu cầu của thị trường việc làm?
Không ngừng nâng cao trình độ bản thân.
Làm việc theo niềm cảm hứng cá nhân.
Thường xuyên theo dõi thông tin việc làm.
Tố cáo hành vi vi phạm hợp đồng lao động.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
học tập.
nghệ thuật.
kinh doanh.
công tác.
Chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực đầu tư.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của đạo đức kinh doanh?
Xây dựng thái độ kinh doanh tích cực .
Nâng cao danh tiếng của chủ thể sản xuất.
Đẩy nhanh tiến trình thất nghiệp và khủng hoảng.
Xây dựng quan hệ xã hội lành mạnh, trách nhiệm.
Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?
Cần cù.
Trách nhiệm.
Trung thực.
Lừa đảo.
Các chủ thể kinh tế cần phải có đạo đức kinh doanh vì
đạo đức kinh doanh sẽ sinh ra nhiều lợi ích cho xã hội.
đảm bảo cho sự tồn tại, thành công phát triển của doanh nghiệp và mang lại ích lợi cho người tiêu dùng.
đạo đức trong kinh doanh mang lại các lợi ích cho người tiêu dùng.
mang lại các lợi ích trước mắt cho doanh nghiệp.
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính thật thà.
Tính trung thực.
Tính quyết đoán.
Tính kiên trì.
Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem được lại lợi ích đồng thời cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Trung thực
Trách nhiệm
Có nguyên tắc
Gắn kết các lợi ích.
Doanh nghiệp nào đã thực hiện chưa tốt phương châm Thương hiệu xanh?
Công ty Cổ phần FPT.
Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel.
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.
Formosa Hà Tĩnh.
Khi tham gia vào lĩnh vực xây dựng, thách thức mà ông T phải giải quyết là
sức cạnh tranh lớn.
độ bền vật liệu không cao.
xuất hiện nhiều nhà đầu tư.
khả năng huy động vốn.
Nội dung nào sau đây là điểm mạnh của ông T khi tham gia vào lĩnh vực thị trường xây dựng?
Đa dạng hóa thị trường.
Kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn.
Nhu cầu thị trường lớn.
Kinh doanh lợi nhuận cao.
Ông T thưởng cổ phần cho những nhân viên xuất sắc, gắn bó lâu dài với công ty không nhằm mục đích nào sau đây?
Thu hút thêm người lao động có trình độ.
San bằng lợi nhuận kinh doanh.
Thực hiện trách nhiệm đối với xã hội.
Nâng cao tinh thần lao động của nhân viên.
Giá cả tăng lên với tốc độ vượt quá xa mức lạm phát phi mã, nền kinh tế lâm vào khủng hoảng. Nội dung trên đề cập đến lạm phát nào dưới đây?
Vừa phải.
Phi mã.
Siêu lạm phát.
Ổn định.
