wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ ra thiết bị không có nguồn động lực dùng động cơ

a)

Ô tô

b)

Máy bay

c)

Xe đạp

d)

Tàu thủy

2.

Loại nhiên liệu sử dụng cho máy công tác của ô tô thường dùng

a)

Điện năng

b)

Xăng hoặc dầu điêzen

c)

Xăng máy bay

d)

Dầu bôi trơn

3.

Nhiên liệu thường sử dụng cho máy công tác của máy xây dựng trên công trường

a)

Điện năng

b)

Khí gas

c)

Xăng máy bay

d)

Dầu điêzen

4.

Nhiên liệu sử dụng cho máy công tác ô tô điện

a)

Điện năng

b)

Xăng hoặc dầu điêzen

c)

Xăng máy bay

d)

Khí gas

5.

Xe chuyên dụng là loại máy cơ khí có đặc điểm

a)

Là các xe hoạt động trên mặt đất.

b)

Là các xe chạy trên không.

c)

Là các xe chạy trên mặt nước.

d)

Là các xe có bánh xe hoặc bánh xích hoạt động trên mặt đất.

6.

Đặc điểm nào sau đây không có ở tàu thủy

a)

Thường dùng trong vận tải hàng hóa quốc tế.

b)

Có sức chuyên chở hàng hóa lớn.

c)

Tốc độ chuyển động rất nhanh.

d)

Cần đến hạ tầng cụm cảng lớn.

7.

Đặc điểm nào sau đây đúng với máy bay

a)

Máy công tác là chân vịt.

b)

Tốc độ chuyển động rất nhanh.

c)

Sử dụng nhiên liệu dầu điêzen.

d)

Hoạt động cần có bến cảng.

8.

Thiết bị nào sau đây không sử dụng nguồn động lực là động cơ

a)

Xe cứu hỏa

b)

Xe đạp thể thao

c)

Xe cứu thương

d)

Tên lửa đẩy

9.

Thiết bị nào sử dụng hệ thống cơ khí động lực trên mặt nước

a)

Ca nô

b)

Xe đạp thể thao

c)

Xe cứu thương

d)

Tên lửa đẩy

10.

Nhóm thiết bị trên không nào không sử dụng hệ thống cơ khí động lực

a)

Máy bay

b)

Tên lửa

c)

Vệ tinh vũ trụ

d)

Khinh khí cầu

11.

Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực là nhóm công việc nghiên cứu ứng dụng các kiến thức nào?

a)

toán, khoa học, kĩ thuật vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.

b)

văn, xã hội học vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.

c)

lịch sử, khảo cổ học vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.

d)

địa lí, nghệ thuật vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.

12.

Máy móc thuộc cơ khí động lực là gì?

a)

Động cơ điện

b)

Máy xúc

c)

Xe đạp

d)

Máy hàn

13.

Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực là nhóm công việc phổ biến tại các đơn vị nào?

a)

trung tâm mua bán của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.

b)

nhà xưởng lắp ráp của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.

c)

trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.

d)

trung tâm nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.

14.

Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực đòi hỏi người thực hiện phải có phẩm chất nào?

a)

trình độ cao, sáng tạo, cẩn thận và tỉ mỉ.

b)

có khả năng quan sát, tưởng tượng.

c)

siêng năng, chăm chỉ, tỉ mỉ.

d)

cẩn thận, tỉ mỉ, chăm chỉ.

15.

Để nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực cần theo học các chương trình đào tạo thuộc ngành nào?

a)

kĩ thuật điện tử, điện lạnh, kĩ thuật đông lạnh hải sản.

b)

kĩ thuật xây dựng, kĩ thuật hệ thống.

c)

kĩ thuật cơ khí động lực, kĩ thuật điều khiển và tự động hóa.

d)

kĩ thuật hàng hải, kĩ thuật máy tính.

16.

Sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực là

a)

chế tạo chi tiết hoặc cụm chi tiết thành các sản phẩm.

b)

kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng.

c)

thiết kế, lập bản vẽ kỹ thuật cho sản phẩm.

d)

lắp ráp chi tiết hoặc cụm chi tiết thành các sản phẩm hoàn chỉnh.

17.

Nhóm công việc sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực thường diễn ra ở các nhà máy sản xuất, lắp ráp

a)

sản phẩm cơ khí động lực.

b)

sản phẩm xây dựng.

c)

ô tô.

d)

thiết bị dân dụng.

18.

Công việc sản xuất lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực đòi hỏi người thực hiện phải có

a)

sức khỏe tốt và không cần trình độ chỉ cần tuân thủ nội quy lao động.

b)

sức khỏe tốt và trình độ phù hợp, kỹ năng nghề nghiệp thành thạo, tuân thủ quy trình và nội quy lao động.

c)

kỹ năng, sáng tạo thiết kế các sản phẩm công nghệ cao.

d)

tính kỉ luật, nghiêm túc trong công việc, tỉ mỉ, cẩn thận.

19.

Ngành nào sau đây không thuộc ngành đào tạo sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực:

a)

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

b)

Công nghệ kỹ thuật thủy lực

c)

Công nghệ hàn, công nghệ sơn

d)

Công nghệ lên men

20.

Đâu không phải là nhóm công việc bảo dưỡng và sửa chữa các máy cơ khí động lực?

a)

Kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kỹ thuật của phương tiện.

b)

Đưa ra yêu cầu bảo dưỡng, sửa chữa khắc phục sự cố hiện hữu tiềm ẩn.

c)

Đảm bảo máy vận hành tốt, tháo ráp kiểm tra đánh giá, bảo dưỡng sửa chữa hoặc thay thế chi tiết, cụm chi tiết kiểm tra trước khi xuất xưởng.

d)

Kiểm tra, nâng cấp, coi nới xưởng bãi, kho chứa nhằm tăng diện tích sức chứa máy móc của xưởng.

21.

Công việc nào không thuộc nhóm công việc bảo dưỡng và sửa chữa các máy cơ khí động lực?

a)

Kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kỹ thuật của phương tiện.

b)

Đưa ra yêu cầu bảo dưỡng, sửa chữa khắc phục sự cố hiện hữu tiềm ẩn.

c)

Đảm bảo máy vận hành tốt, tháo ráp kiểm tra đánh giá, bảo dưỡng sửa chữa hoặc thay thế chi tiết, cụm chi tiết kiểm tra trước khi xuất xưởng.

d)

Nghiên cứu ứng dụng các kiến thức toán, khoa học, kĩ thuật vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.

22.

Để bảo dưỡng sửa chữa máy cơ khí động lực, người thợ cần theo học các chương trình đào tạo thuộc ngành nào?

a)

Kỹ thuật cơ khí động lực, kỹ thuật ô tô, công nghệ kỹ thuật ô tô, công nghệ sơn ô tô.

b)

Kỹ thuật tàu thủy, công nghệ kỹ thuật điện máy bay, công nghệ kỹ thuật điện lực.

c)

Công nghệ kỹ thuật máy nông lâm, công nghệ vật liệu dệt may.

d)

Kỹ thuật phục hồi chức năng, kỹ thuật hình ảnh y học, công nghệ sợi dệt.

23.

Đâu không phải là nhóm thợ cơ khí động lực?

a)

Kỹ thuật viên kỹ thuật ô tô.

b)

Thợ cơ khí và sửa chữa máy bay.

c)

Thợ cơ khí và sửa chữa máy móc nông nghiệp và công nghiệp.

d)

Kỹ thuật viên công nghệ sinh học.

24.

Một số ngành nghề thuộc nhóm cơ khí động lực gồm:

a)

cơ khí và sửa chữa ô tô, máy bay, máy nông nghiệp và công nghiệp.

b)

xây dựng, thợ hồ, thợ chế tác đồ gốm.

c)

trang trí nội thất, đồ thủ công mỹ nghệ.

d)

làm bánh, thợ cắm hoa, thợ tỉa cành.

25.

Nghề lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực thực hiện công việc

a)

bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.

b)

lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh.

c)

xây dựng các bản vẽ thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.

d)

tính toán, mô phỏng các sản phẩm máy móc thuộc lĩnh vực điện tử.