Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập cuối kỳ 1 - Lịch sử 12 (Bài 4,6,7,8)
Total questions: 77
Worksheet time: 40mins
Văn kiện nào sau đây thể hiện ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Tuyên bố Băng Cốc năm 1967.
Tuyên bố Ba- Li năm 1976.
Hiến chương ASEAN 2007.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Đâu không phải là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Kinh tế.
Cộng đồng Chính trị- An ninh.
Cộng đồng Văn hóa- Xã hội.
Cộng đồng Quốc phòng- An ninh.
Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm
Indonêxia, Malaxia, Philippin, Xingapo và Thái Lan.
Philippin, Xingapo, Malaxia, Indonêxia và Mianma.
Xingapo, Mianma, Thái Lan, Brunây và Indonêxia.
Việt Nam, Lào, Malaxia, Indonêxia và Brunây.
Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN (1967) là
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.
Quốc gia nào là thành viên thứ 7 của ASEAN?
Brunây.
Việt Nam.
Lào.
Campuchia.
Điểm tương đồng về nguyên tắc của Liên hợp quốc và Hiệp ước Bali 1976 là
tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, xã hội, chính trị.
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.
Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Thanh Hóa.
Quảng Nam.
Hưng Yên.
Cao Bằng.
Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 là
Cần Thơ.
Hà Tiên.
Móng Cái.
Lai Châu.
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Đã phát động cao trào kháng Nhật.
Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.
Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14-15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?
Thống nhất các lực lượng vũ trang.
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Giải phóng dân tộc trong năm 1945.
Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?
Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.
Mỹ ném hai bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).
Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?
Bọn Việt Quốc và Việt Cách.
Chính phủ kháng chiến Fulro.
Chính phủ Trần Trọng Kim.
Nhà nước Tin Lành Đề-ga.
Trong năm đầu sau CM tháng Tám, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?
Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.
Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.
Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là
được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.
được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.
nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.
Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.
Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau năm 1945 là
quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc.
quân Pháp, quân Anh.
quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc.
quân Anh, quân Mĩ.
Sự kiện đánh dấu Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai
Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.
quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.
quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.
Pháp giải tỏa hậu thuẫn duy trì quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945- 1954) diễn ra trong điều kiện
quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.
nguy cơ CTTG hai đe dọa toàn nhân loại.
chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.
trật tự TG đa cực đang trong giai đoạn hình thành.
Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?
Quân Pháp đánh lựu trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.
Quân Pháp mở cuộc hành quân đánh chiếm các đô thị lớn lên Việt Bắc.
Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.
làm phá sản kế hoạch « đánh nhanh thắng nhanh » của Pháp.
mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.
giam chân địch, tạo điều kiện cho cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực rút lui an toàn lên căn cứ.
Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.
Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Tháng 2-1951, tại Vĩnh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?
Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.
Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.
Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân Việt-Miên-Lào.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là
Đảng Cộng Sản Đông Dương.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Cộng Sản Việt Nam.
Đảng Lao động Đông Dương.
Để làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp, tháng 6-1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?
Hồ Chí Minh.
Việt Bắc thu - đông.
Biên giới thu - đông.
Điện Biên Phủ.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?
Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.
Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.
Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.
Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.
Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
khóa chặt biên giới Việt - Trung.
củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
“Chủ động mở những cuộc tiến công ở những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng” là
nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950
phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 – 1954.
phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
kế hoạch xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?
Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Góp phần dẫn đến việc kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.
Nguyên nhân quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 -1954?
Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.
Tình thần đoàn kết của liên minh chiến đấu 3 nước Đông Dương.
Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc và bạn bè quốc tế
Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc k/c chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?
Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân.
Có Mặt trận dân tộc thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng.
Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung.
Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.
Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là
tinh thần quyết tâm của dân tộc.
lực lượng tham gia chiến dịch.
bối cảnh quốc tế mở chiến dịch.
lực lượng chỉ đạo chiến dịch.
Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
đối tượng tác chiến.
địa hình tác chiến.
loại hình chiến dịch.
lực lượng chủ yếu.
Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 – 1954)?
Thất bại ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.
Thất bại trong chiến dịch biên giới năm 1950.
Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
Đại hội đại biểu nào của Đảng được coi là “Đại hội Kháng chiến thắng lợi”?
Đại hội đại biểu lần thứ I (1935).
Đại hội đại biểu lần thứ II (1951).
Đại hội đại biểu lần thứ III (1960).
Đại hội đại biểu lần thứ IV (1976).
Nhiệm vụ tập hợp, xây dựng lực lượng khối đoàn kết dân tộc ở Việt Nam từ năm 1951 đến năm 1954 do mặt trận nào đảm nhiệm
Mặt trận Việt Minh.
Hội Liên Việt.
Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào.
Mặt trận Liên Việt.
Vai trò Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng (1951) lại đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?
Khẳng định vai trò lãnh đạo và vững mạnh của Đảng; đánh giá hoạt động của Đảng trong cuộc kháng chiến.
Đã hoàn thiện được đường lối đấu tranh, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng với cuộc kháng chiến.
Đã giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ thống nhất trong nước Đông Dương.
Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai, tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Điểm khác biệt về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?
Giành thắng lợi khi chưa có sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.
Thắng lợi do có sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước lớn (Trung Quốc, Liên Xô).
Đều có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Lấy sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh kinh tế, quân sự.
Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là
kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.
tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.
kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.
Nội dung nào dưới đây là sự tổng tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình.
Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.
Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
Thượng Lào năm 1954.
Điện Biên Phủ năm 1954.
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Biên giới thu - đông năm 1950.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
Nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là do
sự lãnh đạo của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
tinh thần đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu và sản xuất của nhân dân.
sự phát triển của mặt trận dân tộc thống nhất và lực lượng vũ trang.
hệ thống hậu phương không ngừng được củng cố, phát triển.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang diễn ra.
Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc.
Pháp và Mĩ không thi hành đúng những điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược (1945 – 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế nào sau đây?
Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa.
Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết.
Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp.
Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện ở châu Âu.
Thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần 2 (1969 – 1972), chính quyền Mĩ nhằm mục tiêu nào khác so với cuộc chiến tranh phá hoại lần 1 (1965 – 1968)?
Tạo sức mạnh cho bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri.
Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho cách mạng miền Nam.
Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
Chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Hình thức đấu tranh chủ yếu chống chế độ Mĩ – Diệm của nhân dân miền Nam Việt Nam trong thời gian đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) là
Tổng tiến công và nổi dậy.
Đấu tranh chính trị hoà bình.
Đấu tranh cải lương.
Đấu tranh bạo lực cách mạng.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) đã quyết định quan trọng nào sau đây?
Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.
Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đấu tranh chính trị chuẩn bị tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
Chủ trương sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 – 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam?
Phong trào Đồng khởi.
Phong trào chống phá bình định.
Phong trào phá ấp chiến lược.
Phong trào “Ba sẵn sàng”.
Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?
Liên minh Nhân dân Việt – Miên – Lào.
Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).
Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Trong những năm 1965 – 1968, Mĩ tiến hành chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đơn phương.
Việt Nam hoá chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Một trong những điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược Chiến tranh cục bộ với chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là
quân Mĩ đóng vai trò quan trọng.
sử dụng phương tiện hiện đại.
lôi kéo các nước đồng minh tham chiến.
áp dụng chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hoá” cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1975).
Trong việc đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ, quân dân miền Nam đã phối hợp chiến đấu trên những địa bàn chiến lược nào sau đây?
Các đô thị lớn có quân Mĩ đóng quân.
Khu vực đồng bằng miền núi và thị trấn.
Vùng nông thôn có quân đội Sài Gòn.
Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.
Sau thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ chuyển sang áp dụng chiến lược chiến tranh nào sau đây?
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hoá chiến tranh.
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh đặc biệt tăng cường.
Sự kiện nào sau đây ghi nhận nhân dân Việt Nam đã “căn bản” hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12-1972).
Hiệp định Pa-ri (1-1973) được ký kết.
Mĩ ngồi vào bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (1968).
Điểm chung của các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954 – 1975) là
có sự tham chiến từ đầu của quân đồng minh của Mĩ.
kết hợp bình định miền Nam và ném bom miền Bắc.
lực lượng quân Mĩ trực tiếp tham chiến ngay từ đầu.
dựa vào lực lượng quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy.
Sự kiện nào sau đây đã mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam?
Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1-1975).
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).
Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (3-1975).
Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi (3-1975) đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn
tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
nổi dậy của các tỉnh ven biển miền Trung.
bước ngoặt — tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.
tấn công chiến lược kết hợp nổi dậy trên toàn miền Nam.
Trong giai đoạn 1969 – 1973 của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, Quân giải phóng miền Nam không có hoạt động quân sự nào sau đây?
Phối hợp nhân dân Cam-pu-chia làm thất bại âm mưu của Mĩ.
Mở cuộc Tiến công chiến lược, đã tác động lớn tới Hội nghị Pa-ri.
Phối hợp quân dân Lào đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719.
Đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của đế quốc Mĩ.
Trong thời kì chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975), miền Bắc thực hiện việc tiếp tế và chi viện thường xuyên cho cách mạng miền Nam chủ yếu qua tuyến đường nào sau đây?
Đường hàng không.
Đường Hồ Chí Minh.
Đường cao tốc Bắc – Nam.
Đường chuyển ngân, binh ở Việt Nam (1-1973).
Chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Bắc đã tác động trực tiếp, buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam?
Làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Chi viện gần 22 vạn bộ đội cho tiền tuyến.
Bắn cháy, bắn chìm 143 tàu chiến của Mĩ.
Bắn rơi hơn 3.000 máy bay của Mĩ.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975), miền Bắc đóng vai trò nào sau đây?
Là tiền tuyến tại chỗ, đồng thời là hậu phương tại chỗ.
Là hậu phương, có vai trò quyết định nhất.
Là tiền tuyến lớn, đồng thời là hậu phương tại chỗ.
Chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của quân đội Sài Gòn ở Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là kết quả chiến đấu của Quân Giải phóng miền Nam trong
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ được tiến hành
chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn và quân đội Mỹ.
chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn và quân đội đồng minh của Mỹ.
chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, do chính quyền Mỹ trực tiếp chỉ huy.
chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp với lực lượng của Mỹ.
So sánh lực lượng ở miền Nam Việt Nam, bên nào đổi lớn theo hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam từ sau sự kiện nào sau đây?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968).
Chiến dịch Phước Bình - Bù Đốp (1969).
Cuộc tiến công - nổi dậy xuân - hè (1972).
Hiệp định Pa-ri được kí kết (1973).
Một trong những nét nổi bật về đường lối của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là
tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam.
tiến hành cách mạng chủ nghĩa và dân tộc chủ nghĩa.
Trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam, Mỹ đã lần lượt thực hiện các chiến lược chiến tranh là
cục bộ, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh.
đặc biệt, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh.
đơn phương, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh.
đơn phương, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh.
Trên chiến trường miền Nam Việt Nam, quân viễn chinh Mỹ đóng vai trò chủ lực trong chiến lược nào sau đây?
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Cho đoạn tư liệu sau đây: “ASEAN ra đời trong bối cảnh thế giới và khu vực Đông Nam Á có những chuyển biến quan trọng. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xu hướng khu vực hóa trên thế giới bắt đầu xuất hiện và ngày càng trở nên phổ biến. Ở Đông Nam Á, các nước có nhu cầu hợp tác với nhau để cùng phát triển kinh tế, xã hội, đồng thời tạo ra sức mạnh tập thể trong việc ứng phó với sự tranh giành ảnh hưởng giữa các nước lớn đối với khu vực trong bối cảnh Chiến tranh lạnh.” Theo đoạn tư liệu, những nhận định nào đúng?
ASEAN ra đời khi thế giới đang chứng kiến xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa.
ASEAN ra đời nhằm hợp tác khu vực và hạn chế ảnh hưởng của cường quốc bên ngoài.
Các nước Đông Nam Á hợp tác khu vực để cạnh tranh ảnh hưởng với các cường quốc.
Cùng với Liên hợp quốc, ASEAN là tổ chức hợp tác khu vực ra đời sớm và thành công.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Bảy năm sau sự kiện Điện Biên Phủ, ký giả người Pháp J. Roa, trong cuốn sách Trận Điện Biên Phủ ghi nhận: ‘Trong toàn thế giới, trận Oa-téc-lô cũng ít tiếng vang hơn… Đó là một trong những thất bại lớn của phương Tây, báo hiệu sự tan rã của các thuộc địa và sự cáo chung của một nền cộng hòa. Tiếng sấm của sự kiện Điện Biên Phủ vẫn còn đang âm vang’ Cũng với nhận định như thế, Bernard Fall, nhà sử học Mỹ gốc Pháp viết: ‘Chúng ta không có quyền được quên cuộc chiến này. Dù ta muốn hay không muốn, cuộc chiến tranh đó vẫn còn ảnh hưởng đến chúng ta nhiều chục năm nữa’.” Những nhận định nào phù hợp với đoạn tư liệu trên?
Trận Điện Biên Phủ năm 1954, được đánh giá là “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”.
Trận Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự quyết định, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ.
Đánh bại đế quốc Mỹ, thống nhất nước nhà.
Là chiến dịch quân sự lớn nhất của ta trong kháng chiến chống Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh.
Cho đoạn tư liệu sau đây: “Thi đua là yêu nước, yêu nước thì phải thi đua, và những người thi đua là những người yêu nước nhất”, “Người người thi đua, ngành ngành thi đua, ta nhất định thắng, địch nhất định thua”. (bài phát biểu Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội các chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc, tháng 5-1952) Nội dung đúng nhất rút ra từ đoạn tư liệu trên là
Là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Là lời kêu gọi thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Lời kêu gọi xuất phát từ lợi ích nhân dân, đem lại độc lập tự do.
Lời kêu gọi xuất phát từ lợi ích nhân dân, thống nhất đất nước.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-vơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các cuộc chiến dịch ‘tố cộng, diệt cộng’ bằng cả sức mạnh của quân lực cộng hòa,… Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà”. Những nhận định nào phù hợp với đoạn tư liệu trên?
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm để lấn chiếm miền Nam Việt Nam.
Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nếu chỉ dựa vào con đường hòa bình thì không thể thống nhất đất nước ở Việt Nam.
Đặc điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam (1954 – 1975) là một đảng thống nhất lãnh đạo cả nước thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ chiến lược.
Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.
Thời cơ khách quan thuận lợi cho cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?
A.Nhật đảo chính lật đổ Phát trên toàn Đông Dương(9/3/1945)
B. Mỹ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật (6,9/8/1945)
C. Đức đã đầu hàng quân đồng ming vô điều kiện (9/5/1945)
D. Phát xít nhật đầu hàng quân đồng mung vô điều kiện (15/8/1945)
: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.
(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534).
a. Ngày 19-12-1946, chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
b. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến cho thấy thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam và dã tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp.
c. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là sự kiện mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.
d. Trước dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thù thì việc ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến luôn là vấn đề có tính quy luật của lịch sử chiến tranh cách mạng Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau đây
“ Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn không còn, ta có chuẩn bị và viện binh Pháp còn lênh đênh trên biển. Ngoài việc làm tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận địch, ta đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và bảo tồn lực lượng kháng chiến, giành được khoảng thời gian chiến lược quý báu để tiếp tục chuyển đất nước vào thời chiến và đẩy lùi âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch”.
(Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, tập 10: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2019, tr. 71).
a. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
b. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và những đô thị trọng yếu, tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
c. Nối tiếp cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
d. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 và chiến dịch Biên giới thu đông 1950 đều là những chiến dịch do ta chủ động tiến hành, đạt được mục tiêu ban đầu đề ra.
: Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trangcách mạng. Chiến thắng Việt Bắc cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác trong thu đông năm 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới”.
(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.313)
a . Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của ta trong kháng chiến chống Pháp.
b. Chiến dịch Việt Bắc góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới vì đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.
c. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) và chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 có sự khác biệt về địa hình tác chiến, lực lượng lãnh đạo và lực lượng chủ lực tham gia.
d. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 đều là những chiến dịch ta chủ động tấn công, đạt được mục tiêu.
