NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Sản lượng điện nước ta trong những năm gần đây tăng nhanh chủ yếu do
Sản lượng thủy điện tăng nhanh.
Nguồn điện tăng từ nhập khẩu.
Sản lượng điện khí tăng nhanh.
Sản lượng điện than tăng nhanh.
Nội dung nào sau đây không phải là kết quả trực tiếp của việc đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp?
Hạ giá thành sản phẩm.
Tăng năng suất lao động.
Đa dạng hóa sản phẩm.
Nâng cao chất lượng.
Sự phân bố các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than và khí thiên nhiên có đặc điểm chung là
Gần nơi có dân cư phân bố đông đúc.
Gần các bến cảng và ven biển.
Gần nơi tiếp nhận nguồn năng lượng.
Gần điểm công nghiệp, khu công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng với công nghiệp sản xuất điện ở nước ta?
Nhà máy thủy điện Sơn La nằm trên sông Mã.
Nhiệt điện Cà Mau dùng nhiên liệu khí.
Thừa Thiên Huế đến Huế nhiều thủy điện nhất.
Tỉ trọng sản lượng nhiệt điện rất thấp.
Giải pháp nào sau đây có tác dụng chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta?
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu thô.
Nâng cao trình độ của nguồn lao động.
Tăng cường liên doanh với nước ngoài.
Phát triển ngành công nghiệp hóa dầu.
Công nghiệp sản xuất điện ở nước ta phát triển nhanh chủ yếu do
Tập trung nâng cấp một số nhà máy điện cũ.
Kinh tế phát triển, mức sống nâng cao.
Đào tạo lao động trình độ cao trong ngành.
Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Nước ta có nhiều ngành công nghiệp dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Sự đa dạng về trình độ của lao động.
Sự phân bố không đều của khoáng sản.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
Có nhiều nguồn vốn đầu tư khác nhau.
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc nhờ
Có nguồn tài nguyên khoáng sản.
Kết quả của công cuộc đổi mới.
Có nơi trang thiết bị, công nghệ.
Nâng cao chất lượng lao động.
Sản lượng công nghiệp khai thác than ở nước ta tăng khá nhanh trong thời gian gần đây là do
Chính sách phát triển công nghiệp của Nhà nước.
Nước ta phát triển mạnh các nhà máy nhiệt điện.
Thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn từ nước ngoài.
Mở rộng thị trường, đầu tư cho thiết bị khai thác.
Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu do
Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước, thưa dân.
Giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên, vốn lớn.
Khai thác triệt để các lợi thế tài nguyên thiên nhiên, lao động.
Dân số đông, lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao, vốn lớn.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta?
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
Tập trung vào phát triển nhiều ngành sản xuất khác nhau.
Gắn với nhu cầu thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
Đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tạo ra các sản phẩm giá rẻ, phù hợp với yêu cầu của thị trường.
Tạo ra các sản phẩm có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả.
Phù hợp với khả năng lao động và tăng hiệu quả sản xuất, đầu tư.
Phù hợp với yêu cầu của thị trường và tăng cường hiệu quả đầu tư.
Đẩy mạnh đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp chủ yếu nhằm
Nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ngày càng sâu.
Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.
Nguồn nguyên, nhiên liệu phong phú và phong phú.
Nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất.
Cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tạo thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu lao động.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.
Tạo điều kiện để hội nhập vào thị trường thế giới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu công nghiệp nước ta?
Chuyên sản xuất hàng công nghiệp.
Không có ranh giới địa lí xác định.
Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Gắn với quá trình công nghiệp hóa.
Việc phân loại trung tâm công nghiệp rất lớn ở nước ta dựa vào tiêu chí nào sau đây?
Nguồn nguyên liệu.
Giá trị sản xuất.
Trình độ lao động.
Nguồn vốn đầu tư.
Trung tâm công nghiệp nào sau đây được xếp vào nhóm có quy mô rất lớn ở nước ta?
Hải Phòng.
Đà Nẵng.
Cần Thơ.
Biên Hòa.
Vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất ở nước ta là
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Phát biểu nào sau đây đúng với khu công nghiệp ở nước ta hiện nay?
Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.
Ranh giới không xác định.
Gắn với quá trình công nghiệp hóa.
Chỉ thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Phát biểu nào sau đây đúng về các khu công nghiệp ở nước ta?
Thu hút dây lẫn ngành và vùng.
Hạn chế sự ô nhiễm môi trường.
Phát triển đồng đều các vùng miền.
Phân bố đồng đều khắp lãnh thổ.
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng phát triển các khu công nghiệp ở nước ta?
Phát triển khu công nghiệp sinh thái.
Phát triển các khu đô thị lớn.
Giảm sự phụ thuộc vào vốn đầu tư.
Phân bố đồng đều hơn giữa các vùng.
Phát biểu nào sau đây đúng với các khu công nghệ cao ở nước ta?
Do Chính phủ thành lập.
Chỉ sản xuất hàng tiêu dùng.
Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.
Phân bố rộng rãi ở các vùng.
Nước ta có bao nhiêu khu công nghệ cao?
2
3
4
5
Khu công nghệ cao Hòa Lạc thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Hà Nội.
TP. Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng.
Đồng Nai.
Vùng nào sau đây của nước ta có hai khu công nghệ cao?
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm khu công nghiệp ở nước ta?
Có ranh giới địa lí xác định.
Đồng nhất với điểm dân cư.
Khu công nghệ cao nào sau đây của nước ta được thành lập sớm nhất?
Hòa Lạc
TP. Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Đồng Nai
[Thông hiểu] Biểu hiện nào dưới đây cho thấy Đông Nam Bộ là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao bậc nhất cả nước?
Tỉ trọng giá trị công nghiệp hàng đầu cả nước.
Các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất.
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất.
Những trung tâm công nghiệp ở rất gần nhau.
[Thông hiểu] Nước ta xây dựng các khu công nghiệp chủ yếu nhằm mục đích
sản xuất để phục vụ tiêu dùng.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
đẩy mạnh sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp.
tạo sự hợp tác giữa các ngành công nghiệp.
[Thông hiểu] Phát biểu nào sau đây thể hiện vai trò về mặt xã hội của các khu công nghiệp nước ta?
Thu hút đầu tư nước ngoài.
Nâng cao giá trị xuất khẩu.
Chuyển dịch cơ cấu lao động.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
[Thông hiểu] Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sự thay đổi của các khu công nghiệp nước ta?
Đặc điểm nguồn lao động.
Cách mạng công nghiệp.
Biến động của thị trường.
Cơ sở vật chất kĩ thuật.
[Thông hiểu] Việc hình thành các khu công nghệ cao có tác động chủ yếu đến hàng hóa công nghiệp là
đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm.
tăng nhanh về sản lượng.
nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh.
hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu.
[Vận dụng] Việc hình thành các khu công nghiệp ở nước ta vẫn còn khó khăn chủ yếu do
ít khoáng sản.
cơ sở hạ tầng hạn chế.
thiếu lao động.
có nhiều loại thiên tai.
[Vận dụng] Phát biểu nào sau đây không đúng về tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta?
Các khu công nghiệp tập trung do Chính phủ quyết định thành lập.
Các khu công nghệ cao được thành lập ở nơi có điều kiện thuận lợi.
Các trung tâm công nghiệp có thể chia thành nhiều loại khác nhau.
Các khu công nghiệp tập trung nhiều nhất ở vùng Bắc Trung Bộ.
[Vận dụng] Phát biểu nào sau đây không đúng về trung tâm công nghiệp của nước ta?
Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp rất lớn.
Trung tâm công nghiệp có thể chia thành nhiều loại khác nhau.
Được hình thành trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Chi tập trung sản xuất các sản phẩm nhằm mục đích xuất khẩu.
[Vận dụng] Sự khác nhau cơ bản giữa khu công nghiệp với trung tâm công nghiệp là
không có dân cư sinh sống.
có vị trí địa lí thuận lợi.
không có ranh giới rõ ràng.
không đều theo lãnh thổ.
[Vận dụng] Các khu công nghiệp thường được xây dựng ở vùng ven biển nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Nguyên liệu phong phú, lao động dồi dào.
Lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
Thu hút nguồn đầu tư, xuất khẩu hàng hóa.
Lao động dồi dào, thu hút nguồn đầu tư.
[Vận dụng] Các trung tâm công nghiệp có điểm của nước ta tập trung nhiều ở các vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Nhân tố xã hội quan trọng nhất làm cho TP. Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn hàng đầu cả nước là
Cơ sở hạ tầng hiện đại, được đồng bộ trong vùng
Có nguồn lao động dồi dào, lao động tay nghề cao
Mật độ dân cư cao, dân nhập cư nhiều từ các vùng
Có thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước rộng lớn
Trung tâm công nghiệp ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Không có điểm dân cư, các xí nghiệp không có mối liên hệ
Cơ sở vật chất, hạ tầng có nhiều hạn chế, gần nguyên liệu
Chu trình phân chia các xí nghiệp nòng cốt, xí nghiệp bổ trợ
Ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến
Vai trò xã hội quan trọng của các khu công nghiệp tập trung ở nước ta là
Nâng cao tay nghề người lao động, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng ngành, mở rộng thị trường mới
Giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho người dân
Sử dụng hiệu quả lao động trong nước, thu hút vốn trong, ngoài nước
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta
Tạo nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu
Thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa
Sử dụng tối đa tài nguyên, tạo nhiều việc làm
Đẩy nhanh đô thị hóa và phân bố lại dân cư
Các khu công nghiệp và khu công nghệ cao được phân bố nhiều ở Đông Nam Bộ chủ yếu là do
Kết cấu hạ tầng phát triển, lao động tay nghề cao
Hội tụ và phát huy được những thế mạnh vốn có
Thị trường tiêu thụ được mở rộng, vị trí thuận lợi
Nguồn lao động dồi dào, nguyên liệu phong phú
Phát biểu nào sau đây đúng về trung tâm công nghiệp ở nước ta?
Gắn liền với các đô thị vừa và lớn, có xí nghiệp hạt nhân
Phân bố gần các nguồn nguyên liệu, ít dân cư sinh sống
Ranh giới khó xác định, không có điểm dân cư, gần cảng
Gắn với các vùng nguyên liệu, phân bố nhiều ở vùng núi
Các khu công nghiệp ngày càng xuất hiện nhiều trên lãnh thổ nước ta chủ yếu là do
Mở rộng quan hệ quốc tế, phát huy lợi thế tài nguyên, lao động
Phát huy lợi thế về tài nguyên, mở rộng thị trường ở trong nước
Đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, tăng trưởng kinh tế
Giải quyết lao động, tận dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên
Cơ chế quản lí của vùng Đông Nam Bộ thích hợp với cơ chế thị trường trong việc phát triển khu công nghiệp vì
Có nhiều sự đổi mới, năng động, chính sách phù hợp
Sự quan tâm của Nhà nước, lao động có sự sáng tạo
Năng động, lao động đông và trình độ cao đông đảo
Nhiều chính sách đổi mới, lao động đông, lành nghề
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay?
Thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.
Tạo ra nhiều hàng hoá phục vụ nhu cầu trong nước.
Tạo ra nhiều việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của nước ta.
Ngành dịch vụ của nước ta hiện nay đang phải đối mặt với hạn chế nào sau đây?
Chưa có chính sách phát triển nền kinh tế thị trường.
Chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.
Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao để phát triển.
Xa các tuyến đường giao thông hàng không quốc tế.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ?
Năng suất lao động, vị trí địa lí thuận lợi.
Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán.
Mức sống và thu nhập thực tế người dân.
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng là
Kinh tế - xã hội đang phát triển theo chiều rộng.
Đời sống của nhân dân đang dần được ổn định.
Sự mở cửa, hội nhập và phát triển kinh tế thị trường.
Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa.
Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy ngành giao thông vận tải nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây là
Có điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Nền kinh tế tăng trưởng nhanh.
Thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư.
Đời sống nhân dân đang nâng cao.
Giải pháp để tạo thế mở cửa cho các tỉnh duyên hải nước ta chủ yếu là
Phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước lợ.
Tăng cường hoạt động khai thác xa bờ.
Xây dựng, nâng cấp hệ thống cảng biển.
Đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu khí.
Ngành vận tải đường biển của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do
Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.
Nước ta đang thực hiện mở cửa, quan hệ quốc tế ngày càng tăng.
Ngành dầu khí phát triển mạnh, vận chuyển chủ yếu bằng đường biển.
Ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.
Tuyến vận tải chuyên môn hoá nào sau đây chuyên làm nhiệm vụ vận chuyển các mặt hàng xuất, nhập khẩu ở miền Bắc?
Hà Nội - Lạng Sơn.
Hà Nội - Lào Cai.
Hà Nội - Hải Phòng.
Quốc lộ 1.
Những khó khăn chủ yếu làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta là
Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, có một số sông lớn.
Địa hình nhiều đồi núi, có khí hậu phân hoá theo mùa.
Thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật còn yếu kém.
Đội ngũ công nhân kĩ thuật chưa thể đáp ứng nhu cầu.
Yếu tố nào sau đây không phải trở ngại đối với việc xây dựng các tuyến đường bộ bắc - nam ở nước ta?
Nhiều dãy núi hướng Đông - Tây.
Nhiều sông, suối, ao hồ.
Có những đồng bằng hẹp ven biển.
Có địa hình 3/4 là đồi núi.
Mạng lưới đường bộ của nước ta được mở rộng và hiện đại hoá chủ yếu do
Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên.
Huy động được các nguồn vốn và tập trung đầu tư.
Việc phát triển các tuyến đường hàng hải đi quốc tế của nước ta chủ yếu nhằm
tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài.
hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa.
mở rộng các khu vực kinh tế ven biển.
Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển ở nước ta là
có nhiều cảng nước sâu và cụm cảng quan trọng.
khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn.
các tuyến đường ven bờ chủ yếu hướng bắc - nam.
vị trí địa lí, bờ biển dài, nhiều vịnh sâu, kín gió.
Trong những năm qua, ngành vận tải đường biển của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do
nội thương nước ta phát triển mạnh, nhu cầu tiêu dùng trong nước cao.
nước ta đang thực hiện chính sách mở cửa và ngoại thương phát triển.
ngành dầu khí phát triển mạnh, vận chuyển chủ yếu bằng đường biển.
nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.
Ngành vận tải đường biển chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu khối lượng luân chuyển hàng hóa ở nước ta chủ yếu là do
vận chuyển trên các tuyến có chiều dài lớn.
có thời gian vận chuyển hàng hóa kéo dài.
chở được những hàng hóa nặng, cồng kềnh.
có các đội tàu vận chuyển hàng trọng tải lớn.
Việc nâng cấp mạng lưới đường bộ ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
phục vụ cho du lịch, giao lưu kinh tế - xã hội với nước láng giềng.
giúp mở rộng khu công nghiệp, tăng cường khai thác khoáng sản.
thuận tiện trong việc vận chuyển hàng hóa, đi lại của người dân.
giải quyết việc làm cho lao động, tạo tiền đề phát triển công nghiệp.
Ngành giao thông vận tải đường sắt nước ta hiện nay
chưa xây dựng được các tuyến đường sắt đô thị.
mạng lưới đường tàu tập trung chủ yếu ở phía Nam.
có tốc độ tăng trưởng nhanh và liên tục.
cơ sở vật chất được nâng cấp, hiện đại hóa.
Vào mùa mưa bão, các ngành vận tải gặp nhiều trở ngại nhất ở nước ta là
đường ô tô, đường sắt.
đường ô tô, đường sông.
đường sắt, đường sông.
đường ô tô, đường biển.
Vào mùa lũ, các ngành vận tải gặp nhiều trở ngại nhất ở nước ta là
đường ô tô, đường không.
đường ô tô, đường sông.
đường sắt, đường sông.
đường ô tô, đường sắt.
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh nhất đến phát triển giao thông vận tải biển nước ta hiện nay?
có nhiều tỉnh giáp biển, lượng hàng hóa vận chuyển tăng.
sản xuất trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất, nhập khẩu.
vị trí ở gần các tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vũng, vịnh.
vùng biển có diện tích rộng, thông với Thái Bình Dương.
Thị trường nhập khẩu hàng hóa lớn của nước ta trong những năm gần đây là
EU
Liên bang Nga
Hoa Kỳ
Trung Quốc
Phát biểu nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành du lịch nước ta
Số lượt khách nội địa ít hơn lượt khách quốc tế
Doanh thu du lịch và số lượt khách biến động
Khách quốc tế có tỉ trọng cao hơn khách nội địa
Số lượt khách quốc tế đến nước ta tăng liên tục
Hoạt động nhập khẩu của nước ta hiện nay
Phân bố đồng đều ở các địa phương
Hoàn toàn phụ thuộc kinh tế tư nhân
Chỉ tập trung vào mặt hàng tiêu dùng
Ngày càng có sự mở rộng thị trường
Vùng nào sau đây của nước ta có mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn nhất
Đồng bằng sông Cửu Long
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Nội thương của nước ta hiện nay
Có thị trường chính ở các vùng núi
Hoàn toàn do Nhà nước đảm nhiệm
Phát triển đồng đều giữa các tỉnh
Có mặt hàng trao đổi đa dạng
Sau Đổi mới, hoạt động buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng
chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu.
chủ yếu tập trung vào thị trường Đông Á.
đa dạng hoá và đa phương hoá thị trường.
chủ yếu tập trung vào thị trường Trung Quốc.
Hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
chính sách mở cửa, hội nhập sâu rộng.
chú trọng các thị trường châu Á - Mĩ.
xuất khẩu nhiều mặt hàng về công nghiệp nặng.
đầu tư phương tiện vận chuyển bằng đường bộ.
Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới của nước ta thuộc tỉnh
Quảng Ninh.
Ninh Bình.
Hải Phòng.
Quảng Bình.
Vùng bờ biển tập trung nhiều bãi tắm đẹp có giá trị hàng đầu đối với hoạt động du lịch biển ở nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
