WorksheetsPhần V
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Đâu là sự khác nhau giữa địa tô phong kiến và địa tô TBCN?
Địa tô phong kiến dựa trên cưỡng bức siêu kinh tế
Địa tô TBCN dựa trên quan hệ kinh tế
Địa tô phong kiến là toàn bộ sản phẩm thặng dư của nông dân
Cả a, b và c
Cổ phiếu và trái phiếu đều là hình thức đầu tư. Chọn ý kiến đúng dưới đây:
Đều là đầu tư trực tiếp, dài hạn
Đều là đầu tư gián tiếp, ngắn hạn
Cổ phiếu là đầu tư trực tiếp còn trái phiếu là đầu tư gián tiếp
Cả a, b và c
Cổ phiếu và trái phiếu là hình thức đầu tư. Chọn các ý đúng dưới đây:
Mua cổ phiếu và trái phiếu đều có thời hạn, hết thời hạn người sở hữu chứng được thanh toán
Lãi cổ phiếu và trái phiếu đều phụ thuộc kết quả kinh doanh của công ty
Cổ phiếu và trái phiếu đều có thể đem bán
Cả a, b và c
Các ý nào dưới đây không đúng?
Cổ phiếu và trái phiếu là hàng hoá của thị trường chứng khoán
Lãi cổ phiếu phụ thuộc kết quả kinh doanh của công ty còn lãi của trái phiếu là đại lượng cố định
Người mua trái phiếu không là cổ đông
Cổ phiếu và trái phiếu đều được thanh toán cả gốc và lãi khi đến kỳ hạn.
Chọn ý kiến đúng về giá cả ruộng đất và giá cả hàng hoá thông thường
Đều là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
Đều chịu sự ảnh hưởng của quan hệ cung cầu
Giá trị của chúng đều do lao động xã hội hao phí quyết định
Cả a, b, c
Mua bán ruộng đất và mua bán cổ phiếu có điểm gì giống nhau:
Đều không dựa trên cơ sở giá trị
Đều do quan hệ cung cầu chi phối
Đều phụ thuộc vào tỷ suất lợi tức tiền gửi ngân hàng
Cả a, b, c
Giá trị xã hội của hàng hoá công nghiệp và nông nghiệp giống nhau ở chỗ dựa trên:
Hao phí lao động của người sản xuất hàng hoá
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động xã hội trong điều kiện sản xuất trung bình
Hao phí lao động xã hội trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất
Khi lạm phát phi mã xảy ra, hình thức sử dụng tiền nào có lợi nhất?
Cất ở nhà
Gửi ngân hàng
Đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Mua hàng hoá hoặc vàng cất giữ
Khi lạm phát phi mã xảy ra, hình thức sử dụng tiền nào không có lợi?
Đầu tư sản xuất kinh doanh
Gửi ngân hàng
Cất ở nhà
Cả a, b và c
Những tiến trình có tính quy luật để chuyển kinh tế hàng hoá giản đơn lên kinh tế TBCN là gì?
Cách mạng trong nông nghiệp và trong lực lượng lao động
Chuyển từ tư hữu nhỏ sang tư hữu lớn TBCN
Nhà nước đóng vai trò "bà đỡ"
Cả a, b và c
Quy luật giá trị biểu hiện sự vận động thông qua sự vận động của:
Giá cả hàng hoá
Giá cả sản xuất
Giá cả độc quyền
Cả a, b và c
ý kiến nào đúng về hậu quả của lạm phát?
Phân phối lại các nguồn thu nhập giữa các tầng lớp dân cư.
. Người giữ tiền, người cho vay bị thiệt, người giữ hàng hoá người đi
vay có lợi.
Tiền lương thực tế giảm
Cả a, b và c
Trong các mệnh đề dưới đây hãy chọn các mệnh đề đúng:
Giá trị hàng hoá do lao động sống và lao động quá khứ hợp thành.
Lao động sống tạo ra giá trị thặng dư
Lao động sống là nguồn gốc của giá trị thặng dư và giá trị
Cả a, b và c
Tiêu chí nào là quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả kinh tế?
GNP
GDP
GNP hoặc GDP trên đầu người
Năng suất lao động
Chọn câu trả lời chính xác nhất về CNTB ngày nay; CNTB ngày nay là:
CNTB độc quyền
CNTB độc quyền nhà nước
CNTB hiện đại
Giai đoạn ngày nay của CNTB độc quyền
Đặc điểm của CNTB ngày nay được biểu hiện ở:
Sự xuất hiện các hình thức độc quyền mới
Biểu hiện mới của CNTB độc quyền
Biểu hiện mới của CNTB độc quyền nhà nước
Biểu hiện mới về kinh tế của CNTB độc quyền và CNTB độc quyền nhà nước
Hình thức độc quyền nào mới có trong CNTB ngày nay?
Công-xoóc-xi-om
Công-xoóc-xi-om, con son.
Conglomeret.
Conglomeret và con son.
Đặc điểm nổi bật của Con-son là:
Độc quyền đa ngành, có hàng trăm công ty quan hệ với nhau, phân
bố ở nhiều nước
Độc quyền trong 1 ngành, quy mô rất lớn, ở nhiều nước
Độc quyền đa ngành, quy mô lớn, trong một nước
Độc quyền đơn ngành, quy mô lớn, ở nhiều nước
Nguyên nhân xuất hiện độc quyền đa ngành là:
Sự điều tiết của nhà nước.
Đối phó với luật chống độc quyền
Do kinh doanh đơn ngành dễ bị phá sản trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt
Cả b và c
Conglomeret là:
Tổ chức độc quyền đa ngành có hàng trăm doanh nghiệp.
Kết hợp vài ba chục hãng vừa và nhỏ không có sự liên quan nào về sản xuất và dịch vụ cho sản xuất
Tổ chức độc quyền gồm hàng trăm doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ nhau về sản xuất và dịch vụ.
Kết hợp nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ chặt chẽ về sản xuất và dịch vụ.
Trong CNTB ngày nay xuất hiện nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nguyên nhân là:
Lực lượng sản xuất phát triển cho phép chuyên môn hoá sản xuất sâu.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thích ứng nhanh với biến động của thị trường.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ để đổi mới trang thiết bị kỹ thuật.
Cả a, b và c
Hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính trong CNTB ngày nay thay đổi là do:
Lực lượng sản xuất phát triển, nhiều ngành mới xuất hiện
ý muốn thống trị của tư bản tài chính
Mục đích thu lợi nhuận độc quyền
Sự điều tiết của nhà nước
Hình thức tồn tại của các tập đoàn tư bản tài chính của CNTB ngày nay thường dưới dạng:
Công - nông nghiệp - dịch vụ
Công - nông - thương - tín - dịch vụ, hoặc công nghiệp - quân sự - dịch vụ quốc phòng.
Công - nông nghiệp - dịch vụ kết hợp với quân sự - dịch vụ quốc phòng.
Cả a, b và c
Trong CNTB ngày nay, các trùm tài chính thống trị nền kinh tế
thông qua:
"Chế độ tham dự"
. "Chế độ uỷ nhiệm"
Kết hợp "chế độ tham dự" với "chế độ uỷ nhiệm"
Các tổ chức tài chính quốc tế
Trong CNTB ngày nay, xuất khẩu tư bản chủ yếu theo hướng:
Nước TB phát triển xuất khẩu sang các nước kém phát triển.
Các nước tư bản phát triển xuất khẩu lẫn nhau
Các nước kém phát triển xuất khẩu lẫn nhau
Cả a và b
Chủ thể xuất khẩu tư bản của CNTB ngày nay chủ yếu là:
Các nhà tư bản tư nhân
Các tổ chức độc quyền tư nhân trong một nước
Các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia
Nhà nước tư sản.
Hình thức xuất khẩu chủ yếu của CNTB ngày nay là:
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp
Đầu tư trực tiếp kết hợp đầu tư gián tiếp
Xuất khẩu tư bản kết hợp xuất khẩu hàng hoá
Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước gồm:
Thị trường
Độc quyền tư nhân
Sự điều tiết của nhà nước
Cả a, b và c
Nguyên nhân hình thành các công ty xuyên quốc gia là:
Cạnh tranh quốc tế
Lực lượng sản xuất phát triển cao làm xuất hiện quá trình quốc tế hoá kinh tế.
Do sự điều tiết của các nước TBCN
Cả a, b, c
Hệ thống kinh tế thế giới của CNTB hình thành từ khi nào?
Có phương thức sản xuất TBCN
Xuất hiện CNTB độc quyền
Xuất hiện CNTB độc quyền nhà nước
Xuất hiện các công ty xuyên quốc gia.
Trong CNTB ngày nay, những cơ quan nào nằm trong bộ máy điều tiết kinh tế của CNTB?
Cơ quan lập pháp
Cơ quan hành pháp
Cơ quan tư pháp
Cả a, b, c
Chọn các ý đúng dưới đây: trong CNTB độc quyền:
Do độc quyền thống trị nên không còn cạnh tranh.
Vẫn còn cạnh tranh nhưng cạnh tranh đã gay gắt hơn.
Chỉ còn cạnh tranh giữa các ngành, không còn cạnh tranh trong nội bộ ngành.
Cạnh tranh có những hình thức mới.
Chỉ số phát triển con người (HDI) gồm những tiêu chí:
Tuổi thọ, GDP, trình độ dân trí
Tuổi thọ bình quân, tỷ lệ người biết chữ, GDP/người.
GDP/người, thành tựu giáo dục, tỷ lệ người cao tuổi.
Tuổi thọ trung bình, thành tựu giáo dục, GDP/người.
Ai là người đầu tiên phát hiện phạm trù cấu tạo hữu cơ của tư bản?
A.Smith
D.Ricardo
C.Mác
Ph.Ăng ghen
Ai là người đầu tiên hình thành công thức tính giá trị của hàng hoá (giá trị hàng hoá = c + v + m)?
C.Mác
W.Petty
A.Smith
D.Ricardo
Ai là người nghiên cứu giá trị thặng dư trước lợi nhuận, tiền công, địa tô?
W.Petty
A.Smith
D.Ricardo
C.Mác
Nếu lao động là hàng hoá thì mệnh đề nào dưới đây đúng?
Giá trị mới do công nhân tạo ra bằng giá trị sức lao động
Khi nhà tư bản trả công cho công nhân bằng giá trị sức lao động sẽ không có bóc lột.
Lợi nhuận của nhà tư bản là kết quả của mua rẻ, bán đắt, gian lận.
Cả a, b, c
Lợi nhuận là:
Tỷ lệ phần lãi trên tổng số tư bản
Là tiền công mà doanh nhân tự trả cho mình
Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư.
Là hiệu số giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất
Khi đồng nội tệ được định giá cao quá mức thì hoạt động xuất nhập khẩu sẽ:
Khuyến khích nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu
Hạn chế nhập khẩu, khuyến khích xuất khẩu
Khuyến khích cả xuất và nhập khẩu
Hạn chế nhập khẩu, khuyến khích tiêu dùng hàng nội địa
Khi đồng nội tệ được định giá thấp sẽ:
Hạn chế nhập khẩu, khuyến khích xuất khẩu
Khuyến khích nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu
Hạn chế cả xuất và nhập khẩu
Khuyến khích cả xuất và nhập khẩu
Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào không đúng?
Quy luật kinh tế là quy luật khách quan
Quy luật kinh tế cũng giống các quy luật tự nhiên
Quy luật kinh tế phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người.
Cả a, b và c đều không đúng
Kinh tế chính trị Mác- Lênin không nghiên cứu gì?
Sản xuất của cái vật chất
Quan hệ xã hội giữa người với người
Lịch sử phát triển của lực lượng sản xuất
Cả a, b và c.
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, C.Mác bắt đầu từ:
Nền sản xuất của cái vật chất
Công thức chung của tư bản
Sản xuất hàng hoá giản đơn và hàng hoá
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao động
Mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu
Nguyên liệu là đối tượng lao động của ngành công nghiệp khai thác.
Yếu tố nào không phải là tư liệu lao động?
Công cụ lao động
Nguyên vật liệu
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Các vật để chứa đựng, bảo quản
Các ý nào dưới đây không đúng?
Một vật là đối tượng lao động cũng có thể là tư liệu lao động
Một vật là tư liệu lao động không thể là đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động thuộc phạm trù TLSX
Sự phân biệt đối tượng lao động và tư liệu lao động là tương đối.
Yếu tố nào dưới đây được coi là căn cứ để phân chia tài sản xuất xã hội thành tài sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng?
Phạm vi
Nội dung
Tính chất
Quy mô
Các ý nào dưới đây không đúng?
Tái sản xuất giản đơn là đặc trưng của nền sản xuất nhỏ
Tái sản xuất giản đơn là việc tổ chức sản xuất đơn giản không phức tạp
Tái sản xuất mở rộng là đặc trưng của nền sản xuất lớn
Sản phẩm thặng dư là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng
Mệnh đề nào đúng trong các mệnh đề sau:
Sản xuất và phân phối tồn tại độc lập với nhau
Phân phối thu động do sản xuất quyết định
Phân phối quyết định đến quy mô và cơ cấu của sản xuất
Sản xuất quyết định phân phối, phân phối có tác động tích cực trở lại đối với sản xuất
Ý kiến nào đúng về lao động trừu tượng?
Là phạm trù riêng của CNTB
Là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hoá
Yếu tố nào quyết định đến giá cả hàng hoá?
Giá trị của hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Quan hệ cung cầu về hàng hoá
Cả b, c
Lượng giá trị của đơn vị hàng hóa thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Ý kiến nào dưới đây đúng?
Thay đổi tỷ lệ thuận với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
Thay đổi tỷ lệ nghịch với cường độ lao động, không phụ thuộc vào năng suất lao động
Thay đổi tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
Phụ thuộc cả năng suất lao động và cường độ lao động
Khi tăng NSLĐ sẽ xảy ra các trường hợp sau đây. Trường hợp nào không đúng?
Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Tổng giá trị của hàng hoá cũng tăng
Tổng giá trị của hàng hoá không đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm
Khi tăng cường độ lao động sẽ xảy ra các trường hợp dưới đây. Trường hợp nào dưới đây là đúng?
Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tăng lên
Cả a, b và c
Khi đồng thời tăng NSLĐ và CDLĐ lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?
Tổng số hàng hoá tăng 4 lần
Tổng số giá trị hàng hoá tăng 4 lần
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm 4 lần
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá không đổi
Nếu năng suất lao động tăng lên 4 lần, các yếu tố nào sau đây là đúng?
Tổng số hàng hoá tăng 4 lần
Tổng số giá trị hàng hoá tăng 4 lần
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm 4 lần
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá không đổi
Cặp phạm trù nào dưới đây là phát hiện riêng của C.Mác?
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động quá khứ và lao động sống
Ý kiến nào đúng về phạm trù lao động trừu tượng?
Là lao động không cụ thể
Là lao động có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo
Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không kể đến các hình thức cụ thể.
Cả a, b
Ý kiến nào đúng về phạm trù lao động giản đơn?
Là lao động làm ra các sản phẩm chất lượng thấp
Là lao động làm ở một công đoạn của quá trình tạo ra hàng hoá
Là lao động không cần qua đào tạo cũng có thể làm được.
Cả a và b
Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào đúng?
Lao động cụ thể tạo ra tính hữu ích của sản phẩm.
Lao động cụ thể được thực hiện trước lao động trừu tượng
Ý kiến nào đúng về phạm trù lao động phức tạp?
Lao động cụ thể có trước lao động trừu tượng
Lao động của người kỹ sư giỏi thuần tuý là lao động trừu tượng
Lao động của người không qua đào tạo, học tập thuần tuý là lao động
cụ thể
Lao động của mọi người sản xuất hàng hoá đều bao gồm lao động cụ
thể và lao động trừu tượng
Nhân tố nào trong các nhân tố dưới đây không ảnh hưởng đến NSLĐ?
Trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ
Trình độ tay nghề của người lao động
Các điều kiện tự nhiên
Cường độ lao động
Nhận xét về sự giống nhau giữa tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động, ý kiến nào dưới đây đúng?
Đều làm giá trị của đơn vị hàng hoá giảm
Đều làm giá trị 1 đơn vị hàng hoá không thay đổi
Đều làm cho số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong một đơn vị sản phẩm
Ý kiến nào không đúng về quan hệ giữa tăng NSLĐ với giá trị hàng hoá?
Tăng NSLĐ làm cho giá trị của tổng số hàng hoá làm ra trong 1 đơn vị thời gian thay đổi.
Tăng NSLĐ thì giá trị 1 đơn vị hàng hoá thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tỷ lệ nghịch với NSLĐ
Khi so sánh sức lao động và lao động ý kiến nào sau đây không đúng?
Sức lao động là khả năng lao động còn lao động là sức lao động đã được tiêu dùng.
Sức lao động là hàng hoá còn lao động không là hàng hoá
Cả sức lao động và lao động đều là hàng hoá
Cả a, b
Ý kiến nào dưới đây đúng về bản chất của tiền tệ?
Tiền tệ là tiền do nhà nước phát hành, vàng, ngoại tệ
Là phương tiện để trao đổi hàng hoá và để thanh toán
Là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung
Là thước đo giá trị của hàng hoá
Ý kiến nào dưới đây đúng về ảnh hưởng của cung cầu.
Chi quyết định giá cả và có ảnh hưởng đến giá trị
Không có ảnh hưởng đến giá trị và giá cả
Có ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
Cả a, c
Nội dung nào không thuộc phạm trù sản phẩm xã hội?
Toàn bộ chi phí về TLSX của xã hội
Toàn bộ của cải của xã hội
Toàn bộ sản phẩm cần thiết của xã hội
Toàn bộ sản phẩm thặng dư của xã hội
Sản phẩm xã hội cần thiết là:
Sản phẩm thiết yếu của xã hội
Sản phẩm để thoả mãn nhu cầu tối thiểu của con người
Sản phẩm xã hội để tái sản xuất sức lao động
Sản phẩm xã hội để tái sản xuất mở rộng.
Tư bản bất biến là:
Tư bản mà giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Là tư bản cố định
Tư bản mà giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất.
Tư bản mà giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn sang sản phẩm
Những nhận xét dưới đây về tư bản cố định, nhận xét nào không đúng?
Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Là điều kiện tăng NSLĐ
Là điều kiện để giảm giá trị hàng hoá
Là bộ phận chủ yếu của tư bản bất biến
Ý kiến nào dưới đây không đúng về hàng hoá sức lao động
Bán chịu
Giá cả = giá trị mới do sức lao động tạo ra
Mua bán có thời hạn
Giá trị sử dụng quyết định giá trị
Các nhận định dưới đây nhận định nào đúng trong CNTB:
Tư bản có trước lao động làm thuê
Lao động làm thuê có trước tư bản
Tư bản và lao động làm thuê làm tiền đề cho nhau
Cả a, b và c
Nhận định nào dưới đây không đúng?
Người bán và người mua sức lao động đều bình đẳng về mặt pháp lý
Sức lao động được mua bán không theo quy luật giá trị
Thị trường sức lao động được hình thành và phát triển trong CNTB
Sức lao động về mặt là hàng hoá gắn với kết quả sử dụng nó lại phù định cơ sở quy luật giá trị.
Nhận định nào dưới đây là không đúng?
Tiền tệ là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hoá và là hình thức biểu hiện đầu tiên của tư bản
Tư bản được biểu hiện ở tiền còn bản thân tiền không phải là tư bản.
Khi có khối lượng tiền lớn nó sẽ thành tư bản
Cả a, b đều đúng
Các cách diễn đạt giá trị hàng hoá dưới đây cách nào đúng:
Giá trị hàng hoá = giá trị TLSX + giá trị mới
Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị sức lao động
Giá trị hàng hoá = giá trị TLSX + giá trị thặng dư
Cả a, b và c
Các nhận xét dưới đây nhận xét nào đúng?
Giá trị thặng dư cũng là giá trị
Giá trị thặng dư và giá trị có cùng nguồn gốc và bản chất
Giá trị thặng dư là giá trị mới do công nhân làm thuê tạo ra
Cả a, b và c đều đúng
Giá trị của TLSX đã tiêu dùng tham gia vào giá trị của sản phẩm mới. Nhận xét nào dưới đây không đúng.
Tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
Tham gia tạo thành giá trị của sản phẩm mới
Không tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm.
Cả b, c đều đúng
Trong quá trình sản xuất, giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu dùng sẽ như thế nào? Ý kiến nào dưới đây không đúng?
Được tái sản xuất
Không được tái sản xuất
Được bù đắp
Được lao động cụ thể của người sản xuất hàng hoá bảo tồn và chuyển vào giá trị của sản phẩm mới.
Trong các nhận xét dưới đây về vai trò của tư bản bất biến trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, nhận xét nào đúng?
Tư bản bất biến là điều kiện không thể thiếu để sản xuất giá trị thặng dư
Tư bản bất biến và tư bản khả biến đều là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Tư bản bất biến chuyển dần giá trị sang sản phẩm mới
Cả a, b, c đều sai
Nhận xét nào dưới đây không đúng về tỷ suất giá trị thặng dư. Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh:
Trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Hiệu quả của tư bản
Ngày lao động chia thành 2 phần: lao động cần thiết và lao động thặng dư theo tỷ lệ nào.
Cả a, b, c
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư tương đối giống nhau ở điểm nào?
Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
Đều giảm thời gian lao động tất yếu
Đặc điểm nào dưới đây thuộc phạm trù giá trị thặng dư tuyệt đối
Kéo dài ngày lao động còn thời gian lao động cần thiết không đổi
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý.
Tăng năng suất lao động
Cả a, b, c
Khi xem xét phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, ý kiến nào dưới đây là đúng?
Giá trị sức lao động không thay đổi
Thời gian lao động cần thiết thay đổi
Các luận điểm dưới đây, luận điểm nào không đúng?
Các PTSX trước CNTB bóc lột sản phẩm thặng dư trực tiếp
Bóc lột sản phẩm thặng dư chỉ có ở CNTB
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là hình thái chung nhất của sản xuất giá trị thặng dư
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là điểm xuất phát để sản xuất giá trị thặng dư tương đối.
Những ý kiến dưới đây về sản xuất giá trị thặng dư tương đối, ý kiến nào không đúng?
Ngày lao động không đổi
Giá trị sức lao động không đổi
Hạ thấp giá trị sức lao động
Tỷ suất giá trị thặng dư thay đổi
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch không giống nhau ở điểm nào?
Đều dựa trên tiền đề tăng NSLĐ xã hội
Đều rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Ngày lao động không thay đổi
Đều dựa trên tiền đề tăng NSLĐ
Nhận xét nào dưới đây đúng về tiền công TBCN
Tiền công là giá trị của lao động
Là số tiền nhà tư bản trả cho công nhân làm thuê
Là giá cả sức lao động
Cả a và b
Khái niệm nào về lợi nhuận dưới đây không đúng?
Lợi nhuận là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Là giá trị thặng dư được coi là con đẻ của tư bản ứng trước
Là hiệu số giữa tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí
Cả a, b, c
Trong các nhận định dưới đây về lợi nhuận và giá trị thặng dư, nhận định nào đúng?
Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư
Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau
Lợi nhuận và giá trị thặng dư phụ thuộc vào quan hệ cung cầu
Cả a, b và c
Ý kiến nào dưới đây về tiền công thực tế là đúng
Tiền công thực tế là số tiền thực tế nhận được
Là số tiền trong số lương + tiền thưởng và các nguồn thu nhập khác
Là số hàng hoá và dịch vụ mua được bằng tiền công danh nghĩa
Cả a và b
Tiền công thực tế thay đổi theo chiều hướng khác nhau. Chiều hướng nào dưới đây không đúng?
Tỷ lệ thuận với tiền công danh nghĩa
Tỷ lệ thuận với lạm phát
Tỷ lệ nghịch với giá trị tư liệu tiêu dùng và dịch vụ
Tỷ lệ nghịch với lạm phát
Ai là người nêu ra lý thuyết về thời đại mới?
C.Mác
Ph. Ăng ghen
V.I.Lênin
J.Stalin
Thời đại mới - thời kỳ quá độ lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới, bắt đầu từ:
Từ CM tháng II năm 1917
Từ sau CM tháng 10 năm 1917 thành công
Từ khi bắt đầu thực hiện chính sách kinh tế mới (NEP) 1921
Từ sau khi Liên Xô kết thúc thời kỳ quá độ
V.I.Lênin chia PTSX-CSCN thành mấy giai đoạn?
Hai giai đoạn: CNXH và CNCS
Ba giai đoạn: TKQĐ, CNXH và CNCS
Thời kỳ quá độ lên CNXH là tất yếu đối với:
Các nước bỏ qua CNTB lên CNXH
Các nước TBCN kém phát triển lên CNXH
Tất cả các nước xây dựng CNXH
Thực chất của TKQĐ lên CNXH là gì?
Là cuộc cải biến cách mạng về kinh tế
Là cuộc cải biến cách mạng về chính trị
Là cuộc cải biến cách mạng về tư tưởng và văn hoá
Cả a, b và c
Câu 498. "Vậy thì danh từ quá độ có nghĩa là gì? áp dụng vào kinh tế phải chăng nó có nghĩa là: trong chế độ hiện nay có cả những nhân tố, những bộ phận, những mảng của CNTB lẫn CNXH đó sao". Câu nói này của ai?
C.Mác
Ph.Ăng ghen
V.I.Lênin
J.Stalin
V.I.Lênin nêu ra mấy thành phần kinh tế trong TKQĐ ở nước Nga?
2 thành phần
3 thành phần
4 thành phần
5 thành phần
