WorksheetsTrích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ phiếu bài tập
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Vì sao ý thức xã hội có sức mạnh cải tạo tồn tại xã hội?
Vì ý thức xã hội chi huy mọi hoạt động của xã hội.
Vì ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội một cách sinh động thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Vì ý thức xã hội thể hiện hiệu quả tích cực năng động qua các hoạt động của con người.
Vì ý thức khoa học phát triển mạnh, giữ vai trò lực lượng sản xuất trực tiếp trong nhiều ngành kinh tế.
Trong lý luận về mâu thuẫn, quá trình đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sống được gọi là gì?
Những thuộc tính.
Hai thuộc tính.
Hai mặt đối lập.
Hai yếu tố.
Chính trị, pháp quyền, đạo đức là những yếu tố thuộc phạm trù nào sau đây?
Cơ sở hạ tầng.
Quan hệ sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất.
Giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Không có cái nào quyết định.
Tác động lẫn nhau.
Đặc trưng cơ bản của phép biện chứng cổ đại là gì?
Biện chứng duy tâm.
Biện chứng ngây thơ, chất phác.
Biện chứng duy vật khoa học.
Biện chứng chủ quan.
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của sự chủ quan nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Xác định quan niệm sai về phủ định biện chứng:
Phủ định có tính kế thừa.
Phủ định có nghĩa là chấm dứt sự phát triển.
Phủ định có tính phổ biến.
Phủ định có tính khách quan.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quy luật xã hội nào giữ vai trò quyết định sự vận động, phát triển của các chế độ xã hội?
Quy luật đấu tranh giai cấp.
Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất trên các mặt cơ bản nào?
Hình thức quan hệ sản xuất.
Sự biến đổi của quan hệ sản xuất.
Trình độ quan hệ sản xuất.
Cả a, b, c.
Điểm chung trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại về vật chất là:
Đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể cảm tính, với thuộc tính phổ biến của vật thể.
Đồng nhất vật chất với nguyên tử.
Đồng nhất vật chất với thực tại khách quan.
Đồng nhất vật chất với nước.
Đâu là quan điểm siêu hình về sự phát triển?
Chất của sự vật không thay đổi trong quá trình vận động và phát triển của chúng.
Phát triển là sự chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành sự thay đổi về chất.
Phát triển bao hàm sự nảy sinh chất mới và sự phủ định chất cũ.
Chất của sự vật chỉ thay đổi khi lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định.
Trong xã hội, sự phát triển biểu hiện ra như thế nào?
Sự xuất hiện các hợp chất mới.
Sự xuất hiện các giống loài động vật, thực vật mới thích ứng tốt hơn với môi trường.
Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác có trình độ cao hơn.
Sự thay thế cấu trúc xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là gì?
Được nhiều người thừa nhận.
Có lợi cho con người.
Thực tiễn.
Tính rõ ràng, mạch lạc của tư duy.
Ý thức xã hội không phụ thuộc vào tồn tại xã hội một cách thụ động mà nó có tính gì?
Tính quyết định.
Tính độc lập tương đối.
Tính lệ thuộc.
Tính lạc hậu.
Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội là mối quan hệ gì?
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội không có tác động ngược lại.
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội có tính độc lập tương đối và tác động ngược lại tồn tại xã hội.
Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội.
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội không có mối liên hệ nào.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, yếu tố nào là cơ bản nhất của tồn tại xã hội?
Phương thức sản xuất vật chất.
Điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý.
Đặc điểm dân cư.
Các quan hệ gia đình.
Sự tác động của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội diễn ra theo mấy hướng?
Hai hướng (tích cực và tiêu cực).
Một hướng.
Ba hướng.
Bốn hướng.
Trong lý luận về mâu thuẫn, sự thống nhất của các mặt đối lập có tính chất gì?
Tính tạm thời, tương đối.
Tính tuyệt đối.
Tính vĩnh cửu.
Tính không xác định.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập có tính chất gì?
Tính tương đối.
Tính tuyệt đối.
Tính tạm thời.
Tính ngẫu nhiên.
Quy luật nào được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật?
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất.
Khái niệm "Độ" trong quy luật Lượng - Chất được hiểu là:
Sự thay đổi về chất của sự vật.
Khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật.
Điểm mà tại đó cái cũ mất đi, chất mới ra đời.
Sự nhảy vọt về chất.
Khái niệm "Bước nhảy" được hiểu là:
Sự thay đổi dần dần về lượng.
Sự thay đổi về chất của sự vật do những thay đổi về lượng trước đó gây ra.
Sự tích lũy về lượng.
Sự đứt im của sự vật.
Sự phân chia các hình thức vận động của vật chất của Ăngghen dựa trên nguyên tắc nào?
Từ phức tạp đến đơn giản.
Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.
Theo trình tự thời gian xuất hiện.
Tùy ý.
Trong các hình thức vận động sau, hình thức nào là cao nhất?
Vận động cơ học.
Vận động vật lý.
Vận động sinh học.
Vận động xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, không gian và thời gian là gì?
Là những thực thể độc lập với vật chất.
Là sản phẩm thuần túy của tư duy con người.
Là những hình thức tồn tại của vật chất đang vận động.
Là những cảm giác của con người.
Tính chất của không gian và thời gian bao gồm:
Tính khách quan.
Tính vĩnh cửu và vô tận.
Không gian có 3 chiều, thời gian có 1 chiều.
Cả a, b, c.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chân lý có tính chất gì?
Tính khách quan.
Tính cụ thể.
Tính tương đối và tính tuyệt đối.
Cả a, b, c.
Hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức cảm tính là gì?
Cảm giác.
Tri giác.
Biểu tượng.
Khái niệm.
Hình thức cao nhất của quá trình nhận thức cảm tính là gì?
Cảm giác.
Tri giác.
Biểu tượng.
Phán đoán.
Các hình thức của nhận thức lý tính bao gồm:
Khái niệm, phán đoán, suy luận.
Cảm giác, tri giác, biểu tượng.
Cảm giác, khái niệm, phán đoán.
Biểu tượng, khái niệm, suy luận.
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính có mối quan hệ như thế nào?
Tách rời nhau, không liên quan.
Có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại và bổ sung cho nhau.
Nhận thức cảm tính quan trọng hơn nhận thức lý tính.
Nhận thức lý tính quyết định hoàn toàn nhận thức cảm tính.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là gì?
Là hoạt động tinh thần của con người.
Là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới.
Là hoạt động quan sát và thực nghiệm khoa học.
Là hoạt động sản xuất vật chất.
Các hình thức cơ bản của thực tiễn bao gồm:
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động chính trị - xã hội.
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Hình thức thực tiễn nào đóng vai trò quan trọng nhất, quyết định các hình thức khác?
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động chính trị - xã hội.
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Hoạt động giáo dục.
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức là gì?
Là cơ sở, động lực của nhận thức.
Là mục đích của nhận thức.
Là tiêu chuẩn của chân lý.
Cả a, b, c.
Sự phát triển là gì?
Là sự thay đổi về lượng của sự vật.
Là sự vận động của sự vật nói chung.
Là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật.
Là sự tăng thêm về kích thước của sự vật.
Quan điểm toàn diện yêu cầu chúng ta phải làm gì khi xem xét sự vật?
Phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của sự vật.
Chỉ xem xét các mặt quan trọng nhất.
Xem xét các mặt một cách bình đẳng như nhau.
Xem xét các mặt trong trạng thái tĩnh tại.
Quan điểm phát triển yêu cầu chúng ta phải làm gì?
Xem xét sự vật trong trạng thái đứng im.
Xem xét sự vật trong sự vận động, trong khuynh hướng biến đổi và phát triển của nó.
Xem xét sự vật chỉ ở hiện tại.
Xem xét sự vật một cách biệt lập.
Các tính chất của mối liên hệ phổ biến bao gồm:
Tính khách quan.
Tính phổ biến.
Tính đa dạng, phong phú.
Cả a, b, c.
Trong quy luật mâu thuẫn, "đấu tranh" của các mặt đối lập được hiểu là:
Sự tiêu diệt lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
Sự tác động theo xu hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập.
Sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
Sự hòa hợp giữa các mặt đối lập.
Thế giới quan là gì?
Là hệ thống quan điểm về chính trị.
Là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó.
Là sự hiểu biết của con người về khoa học tự nhiên.
Là niềm tin của con người vào thần linh.
Hạt nhân của thế giới quan là gì?
Các kiến thức khoa học.
Các quan điểm triết học.
Các niềm tin tôn giáo.
Các quan niệm đạo đức.
Vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Vấn đề về sự phát triển của xã hội.
Vấn đề con người.
Vấn đề về mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại (ý thức và vật chất).
Vấn đề về phương pháp luận.
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi nào?
Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Thế giới này do ai sáng tạo ra?
Vật chất tồn tại dưới những hình thức nào?
Chủ nghĩa duy vật cho rằng:
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, không cái nào quyết định cái nào.
Cả hai cùng ra đời một lúc.
Phép biện chứng duy vật là gì?
Là khoa học về các mối liên hệ.
Là khoa học về sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội loài người và tư duy.
Là khoa học về tư duy logic.
Quan điểm: "Vật chất và ý thức là hai nguyên thể đầu tiên cùng song song tồn tại" là quan điểm của trường phái triết học nào?
Duy vật biện chứng.
Duy tâm khách quan.
Duy vật siêu hình.
Nhị nguyên luận.
Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội.
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị.
Quan hệ giữa vật chất và tinh thần.
Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội.
Chức năng của triết học Mác - Lênin là:
Giải thích cấu trúc thế giới.
Xây dựng phương pháp cho các khoa học.
Xác lập thế giới quan, phương pháp luận chung nhất cho hoạt động nhận thức và thực tiễn.
Giải thích các hiện tượng tâm linh.
Theo Mác, yếu tố đầu tiên đảm bảo cho sự tồn tại của con người là gì?
Làm khoa học.
Sáng tạo nghệ thuật.
Lao động.
Hoạt động chính trị - xã hội.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?
Quá trình dạy và học.
Quá trình nghiên cứu và sáng tạo thuần túy trong tư duy con người.
Quá trình kinh tế.
Quá trình phản ánh sáng tạo và cải tạo thế giới.
Nhân tố nào được coi là "Vô vật chất" của tư duy?
Bộ não người.
Ngôn ngữ.
Các tín hiệu thần kinh.
Lao động.
Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở đâu?
Trình độ công cụ lao động và người lao động.
Trình độ tổ chức, phân công lao động xã hội.
Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất.
Cả a, b, c.
Nội dung của Triết học Mác - Lênin bao gồm gì?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời của ý thức là gì?
Sự tác động của tự nhiên vào bộ óc con người.
Lao động, thực tiễn xã hội.
Bộ não người và hoạt động của nó.
Công cụ lao động.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức là gì?
Ý thức là thực thể độc lập với vật chất.
Ý thức là sự phản ánh nguyên xi hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
Ý thức là sản phẩm của mọi dạng vật chất.
Trong triết học Mác - Lênin, mối liên hệ đúng là gì?
Chủ nghĩa duy vật và Phép siêu hình gắn liền với nhau.
Chủ nghĩa duy tâm và Phép biện chứng gắn liền với nhau.
Chủ nghĩa duy vật và Phép biện chứng gắn liền với nhau.
Chủ nghĩa duy vật và Chủ nghĩa duy tâm gắn liền với nhau.
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính sáng tạo của ý thức như thế nào?
Ý thức tạo ra vật chất.
Ý thức tạo ra sự vật trong hiện thực.
Ý thức không sinh, không diệt.
Ý thức tạo ra hình ảnh mới về sự vật trong tư duy.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức, yếu tố nào cơ bản và cốt lõi nhất?
Tri thức.
Tình cảm.
Niềm tin.
Ý chí.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết cấu theo chiều dọc của ý thức gồm những yếu tố nào?
Tự ý thức; tiềm thức; vô thức.
Tri thức; niềm tin; ý chí.
Tự ý thức; tiềm thức; vô thức; trí tuệ nhân tạo.
Ý thức; tự ý thức.
Hãy xác định đáp án đúng về cấu trúc của cơ sở hạ tầng trong các đáp án sau:
Bao gồm quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống. Trong đó quan hệ sản xuất thống trị là đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội đó.
Bao gồm quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống. Trong đó quan hệ sản xuất mầm mống đặc trưng cho cơ sở hạ tầng.
Bao gồm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và hoàn cảnh địa lý tự nhiên.
Bao gồm hệ thống điện, đường, trường, trạm.
Luận điểm: "Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái kiến trúc thượng tầng đó sớm cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng" thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Các bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác - Lênin là gì?
Triết học, Nghệ thuật, Chính trị.
Triết học, Chính trị, Tôn giáo.
Triết học Mác-Lênin; Kinh tế chính trị học Mác-Lênin; Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Triết học Mác-Lênin; Kinh tế chính trị học Mác-Lênin.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là gì?
Ý thức do vật chất quyết định.
Ý thức tác động đến vật chất.
Ý thức quyết định vật chất và vật chất tác động lại ý thức.
Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn.
Ăngghen viết: “... đã sáng tạo ra bản thân con người”. Hãy chọn từ thích hợp điền vào dấu … để hoàn thiện câu trên?
Vật chất.
Tự nhiên.
Lao động.
Ý thức.
Xác định lập trường duy vật lịch sử về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong các đáp án sau:
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa văn hóa và xã hội.
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị.
Cơ sở hạ tầng quyết định và chi phối tuyệt đối mọi mặt của kiến trúc thượng tầng.
Kiến trúc thượng tầng không chịu tác động từ cơ sở hạ tầng.
Phát hiện một câu trả lời sai về vai trò của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng nào thì sinh ra kiến trúc thượng tầng ấy.
Những biến đổi căn bản trong cơ sở hạ tầng sớm hay muộn cũng sẽ dẫn tới sự biến đổi căn bản trong kiến trúc thượng tầng.
Cũng có những yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng cũ tồn tại dai dẳng sau khi cơ sở kinh tế sinh ra nó không còn tồn tại.
Cơ sở hạ tầng cũ mất đi thì kiến trúc thượng tầng tương ứng với nó sẽ mất theo ngay lập tức.
Khái niệm triết học (philosophia) thời Hy Lạp cổ đại nghĩa là gì?
Nhân sinh quan của con người.
Con đường suy ngẫm để đi đến chân lý.
Thế giới quan của con người.
Yêu mến sự thông thái.
Quan điểm “Tính năng động chủ quan của ý thức con người muốn phát huy có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa trên cơ sở vật chất” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan.
Nhị nguyên luận.
Quan điểm “Mọi tri thức, dù trực tiếp hay gián tiếp, dù ở trình độ cao hay thấp, xét đến cùng đều dựa trên cơ sở thực tiễn” thuộc lập trường triết học nào:
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.
Nhị nguyên luận.
Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan.
Phép biện chứng duy vật có mấy nguyên lý cơ bản?
Một nguyên lý.
Hai nguyên lý.
Ba nguyên lý.
Bốn nguyên lý.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, kiến trúc thượng tầng là?
Toàn bộ những quan điểm tư tưởng và những thiết chế tương ứng.
Toàn bộ những quan điểm chính trị, xã hội, pháp luật, đạo đức, tôn giáo.
Toàn bộ những thiết chế tương ứng: nhà nước, đảng phái, giáo hội, các tổ chức quần chúng.
Toàn bộ những quan điểm tư tưởng và những thiết chế tương ứng được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Vì sao ý thức xã hội có sức mạnh cải tạo tồn tại xã hội?
Vì ý thức xã hội chỉ huy mọi hoạt động của xã hội.
Vì ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội một cách sinh động thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Vì ý thức xã hội thể hiện hiệu quả tích cực năng động qua các hoạt động của con người.
Vì ý thức khoa học phát triển mạnh, giữ vai trò lực lượng sản xuất trực tiếp.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mọi sự vật hiện tượng đều nằm trong trạng thái:
Cô lập, tách rời.
Đứng im tuyệt đối.
Liên hệ, vận động và phát triển không ngừng.
Chỉ có liên hệ mà không có vận động.
Trong lý luận về mâu thuẫn, mặt đối lập là gì?
Những mặt khác nhau trong cùng một sự vật.
Những mặt có đặc điểm, thuộc tính, khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng là điều kiện tồn tại của nhau trong một sự vật.
Những sự vật khác nhau hoàn toàn.
Những mặt luôn luôn tiêu diệt lẫn nhau.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất bao gồm những mặt nào?
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.
Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất.
Quan hệ phân phối sản phẩm làm ra.
Cả a, b, c.
Yếu tố nào trong quan hệ sản xuất đóng vai trò quyết định các mặt còn lại?
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.
Quan hệ tổ chức quản lý.
Quan hệ phân phối.
Cả ba mặt có vai trò ngang nhau.
Quy luật nào chỉ ra cách thức của sự vận động và phát triển?
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ LLSX.
Quy luật nào chỉ ra nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển?
Quy luật lượng - chất.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật tích lũy về lượng.
Quy luật nào chỉ ra khuynh hướng của sự vận động và phát triển?
Quy luật lượng - chất.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ lực lượng sản xuất.
Theo triết học Mác - Lênin, đặc điểm của sự phát triển theo quy luật "phủ định của phủ định" là gì?
Phát triển theo đường thẳng.
Phát triển theo vòng tròn khép kín.
Phát triển theo đường xoáy ốc (có sự lặp lại nhưng ở trình độ cao hơn).
Sự thụt lùi của sự vật.
Khái niệm "vận động" theo nghĩa rộng nhất được hiểu là:
Sự thay đổi vị trí trong không gian.
Mọi sự biến đổi nói chung, từ đơn giản đến phức tạp.
Sự tăng giảm về số lượng.
Sự ra đời của cái mới.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội là do:
Sự biến đổi của tồn tại xã hội quá nhanh, ý thức không phản ánh kịp.
Do sức mạnh của thói quen, truyền thống, tập quán.
Ý thức xã hội có tính độc lập tương đối.
Cả a, b, c.
Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi:
Quan hệ sản xuất phải đi trước lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất phải lạc hậu hơn lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất phải tạo địa bàn (điều kiện) thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Quan hệ sản xuất không cần thay đổi.
Lực lượng sản xuất bao gồm các yếu tố nào?
Người lao động và quan hệ sở hữu.
Người lao động và tư liệu sản xuất.
Công cụ lao động và đối tượng lao động.
Người lao động và phương thức phân phối.
