wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm lịch sử Việt Nam (lớp 12)

Total questions: 51

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ

b)

Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

2.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14–15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa

d)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945

3.

Nguyên nhân quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Sự lãnh đạo linh hoạt, sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh vô điều kiện

c)

Đạo quân Quan Đông của Nhật bị Hồng quân Liên Xô tiêu diệt

d)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

4.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã đưa tổ chức nào lên nắm quyền tuyệt đối tạo điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Việt Nam Quốc dân đảng

c)

Nam Cộng sản Đảng

d)

Tân Việt Cách mạng đảng

5.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới

b)

Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam

c)

Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

d)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do

6.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?

a)

Góp phần làm đảo lộn và đưa tới thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ

b)

Cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đấu tranh tự giải phóng

c)

Góp phần đưa đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi

d)

Xây dựng vững chắc thành trì của phong trào giải phóng dân tộc

7.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh bùng nổ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi

b)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

c)

Chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại

d)

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây đã xuất hiện

8.

Nội dung nào không phản ánh đúng bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946–1954)?

a)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp vô vàn khó khăn

b)

Chế độ thực dân phong kiến đè nén dân dân

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa trên thế giới đang cao

d)

Nhân dân Việt Nam đã lên làm chủ chính quyền

9.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954), chiến thắng nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 năm 1946

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

10.

Năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt

b)

Tiêu hao sinh lực quân Pháp

c)

Khai thông biên giới Việt – Trung

d)

Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc

11.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954), quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ với thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng

b)

Trận phản công ở Ấp Bắc

c)

Chiến dịch Biên giới

d)

Chiến dịch Tây Nguyên

12.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) khẳng định nội dung nào sau đây?

a)

Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác – Lênin riêng

b)

Quyết định Tổng khởi nghĩa đánh đuổi phát xít Nhật

c)

Ở Việt Nam, Đảng hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao Động Việt Nam

d)

Xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là chống đế quốc xâm lược

13.

Để tăng thêm sức mạnh cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946–1954), Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

b)

Tập hợp các nước vào một mặt trận chống kẻ thù chung

c)

Tranh thủ sự ủng hộ về vật chất và tinh thần từ bên ngoài

d)

Vận động sự giúp đỡ về vật chất của tổ chức Liên hợp quốc

14.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?

a)

Bước đầu kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

b)

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở

c)

Đánh bại kế hoạch Nava, mở ra cục diện mới cho cuộc kháng chiến

d)

Nơi có địa hình thuận lợi, tạo điều kiện để ta mở chiến dịch

15.

Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945–1954)?

a)

Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc

c)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam

d)

Hệ thống chính quyền dân chủ không ngừng hoàn thiện

16.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam.

b)

Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng.

c)

Mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố.

d)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô.

17.

Tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954) thể hiện qua hoạt động nào sau đây?

a)

Vừa kháng chiến vừa gây dựng nền móng cho chế độ mới.

b)

Hoàn thành khẩu hiệu "Người cày có ruộng" ngay trong kháng chiến.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn giai cấp bóc lột ở các vùng do cách mạng kiểm soát.

d)

Tiến hành cải cách ruộng đất trong suốt cuộc kháng chiến.

18.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi đã góp phần

a)

Làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

Làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.

c)

Đưa chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới.

d)

Đưa đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

19.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1954), miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cách mạng

a)

Ruộng đất.

b)

Dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Xã hội chủ nghĩa.

d)

Vô sản.

20.

Nội dung nào sau đây là một trong những nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960?

a)

Đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm.

b)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại.

c)

Giành chính quyền về tay nhân dân.

d)

Hàn gắn vết thương chiến tranh.

21.

Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954 - 1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

Đồng minh duy nhất.

b)

Thuộc địa kiểu mới.

c)

Căn cứ quân sự duy nhất.

d)

Thị trường xuất khẩu duy nhất.

22.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của Việt Nam, phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Làm thất bại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.

b)

Đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

Buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pa-ri.

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh ở miền Nam Việt Nam.

23.

Trong giai đoạn 1961 - 1965, quân dân miền Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống kế hoạch Na-va của Pháp - Mĩ.

b)

Chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật.

d)

Bảo vệ Biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.

24.

Thủ đoạn nào sau đây được Mĩ coi là "xương sống" trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược".

b)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Hòa hoãn với Liên Xô, thỏa hiệp với Trung Quốc.

d)

Viện trợ quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

25.

Chiến lược "chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) có điểm khác cơ bản so với chiến lược "chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là

a)

Quân viễn chinh Mĩ tham chiến trực tiếp.

b)

Có vấn đề Mĩ chỉ huy.

c)

Sử dụng phương tiện chiến tranh hiện đại của Mĩ.

d)

Kết hợp đánh phá hậu phương miền Bắc.

26.

Chiến thắng nào đã mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt" của quân dân miền Nam Việt Nam?

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

Bình Giã.

d)

Đồng Xoài.

27.

Từ 1969 - 1973, nhân dân miền Nam Việt Nam đã phải chống lại chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh đơn phương.

28.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Điện Biên Phủ trên không ở Hà Nội và Hải Phòng (cuối 1972) là buộc Mĩ phải

a)

Chấm dứt chiến tranh xâm lược miền Nam.

b)

Rút quân khỏi miền Bắc Việt Nam.

c)

Ký Hiệp định Pari.

d)

Đàm phán tại Hội nghị Pari.

29.

Thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ đánh cho "Ngụy nhào", giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974 - 1975).

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

30.

Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?

a)

Huế - Đà Nẵng.

b)

Hồ Chí Minh.

c)

Đường 14 - Phước Long.

d)

Tây Nguyên.

31.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã

a)

Giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.

b)

Tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mĩ.

c)

Tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

d)

Dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng ở Mĩ.

32.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973)?

a)

Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh vũ trang là chủ yếu sang đấu tranh chính trị.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để tiến công tiêu diệt đối phương.

c)

Kết hợp đấu tranh chống địch trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

Xác định hình thái chiến tranh là từ khởi nghĩa từng phần lên Tổng khởi nghĩa.

33.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) so với cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954–1975) của quân dân Việt Nam là

a)

Hậu phương kịp thời đáp ứng được yêu cầu của tiền tuyến

b)

Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam có đường lối lãnh đạo đúng đắn

d)

Phát huy sức mạnh hệ thống chính quyền dân chủ trong cả nước

34.

Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?

a)

Quân Pôn Pốt

b)

Phát xít Nhật

c)

Thực dân Pháp

d)

Đế quốc Mỹ

35.

Sau năm 1975, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó bao gồm

a)

tất cả các đảo trên Biển Đông.

b)

tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.

c)

quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

d)

các đặc khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương.

36.

Trong việc thực thi chủ quyền biển, đảo, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

Hải Phòng

b)

Quảng Ninh

c)

Khánh Hoà

d)

Đà Nẵng

37.

Chiến trường nào là một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979–1989) của quân dân Việt Nam?

a)

Vị Xuyên (Hà Giang)

b)

Thổ Chu (Kiên Giang)

c)

Phú Quốc (Kiên Giang)

d)

Sa Thầy (Kon Tum)

38.

Năm 1988, quân đội Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây để bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc?

a)

Chiến đấu chống lại cuộc tấn công của Trung Quốc ở đảo Gạc Ma.

b)

Tổ chức cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới ở 6 tỉnh miền núi phía Bắc.

c)

Mở đầu cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam, đánh đuổi quân Pôn Pốt.

d)

Phản đối Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.

39.

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4–1975 đến cuối những năm) đã

a)

góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và thế giới.

b)

góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.

c)

góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.

d)

chấm dứt được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những quan điểm chủ đạo của Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4–1975?

a)

Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi và thành công.

b)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

Chỉ chú trọng phát triển sức mạnh của đất nước về văn hoá - xã hội.

d)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.

41.

Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ

c)

Luôn đẩy mạnh hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự

d)

Đẩy mạnh hoạt động đấu tranh chính trị làm nền tảng chủ yếu

42.

Công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam được tiến hành từ năm 1986 xuất phát từ bối cảnh thực tế nào?

a)

Tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trong nước

b)

Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa xuất hiện

c)

Trật tự thế giới hai cực Ianta đã hoàn toàn sụp đổ

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước sắp kết thúc

43.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam đã quyết định điều gì?

a)

Đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước

b)

Thành lập mặt trận của riêng Việt Nam

c)

Phát động cả nước kháng chiến chống Pháp

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc

44.

Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) tập trung vào lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Tư tưởng

45.

Một trong những nội dung của đường lối đổi mới đất nước (từ năm 2006 đến nay) là gì?

a)

Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng

b)

Tiến hành cải cách ruộng đất, tịch thu ruộng đất địa chủ chia cho dân cày

c)

Phát động phong trào “bình dân”

d)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn

46-49.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. "Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước." (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, 19-12-1946)

46.

Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến vì lực lượng quân đội Việt Nam đã phát triển mạnh và đã trở thành nước cộng hòa.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Đoạn tư liệu phản ánh đường lối kháng chiến toàn dân của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Đoạn tư liệu thể hiện quyết tâm bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám năm 1945 của dân tộc Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp nhằm giành độc lập cho dân tộc Việt Nam (trước đó Việt Nam chưa có độc lập).

a)

Đúng

b)

Sai

50-53.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. "Đại thắng của ta ở Điện Biên Phủ và Đông - Xuân năm nay (1953-1954) là một thắng lợi lịch sử của quân dân ta, vì: 1) Thắng lợi này chứng tỏ quân ta tiến một bước vượt bậc về mặt chiến thuật, kĩ thuật, chỉ huy tác chiến và xây dựng quân đội vì trận Điện Biên Phủ là một trận công kiên lớn chưa từng có trong lịch sử kháng chiến từ trước đến nay đã kết thúc bằng sự toàn thắng của ta. 2) Thắng lợi này cũng chứng tỏ sức cố gắng phi thường của nhân dân ta và Đảng ta về phục vụ tiền tuyến. Nó cũng chứng tỏ tổ chức phục vụ tiền tuyến của ta đã tiến bộ nhiều để đáp ứng với cuộc chiến tranh quy mô lớn và đang bắt đầu hiện đại hóa."

50.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 chứng tỏ sự tiến bộ vượt bậc về chiến thuật, kỹ thuật và chỉ huy tác chiến của quân đội Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Theo đoạn tư liệu, một trong những yếu tố làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là công tác phục vụ tiền tuyến có nhiều tiến bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân (1953 - 1954) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Việt Nam đều tập trung lực lượng tấn công vào tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp để sớm kết thúc chiến tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Chiến dịch Điện Biên Phủ là trận đánh công kiên lớn nhất của quân đội Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp, thực hiện thành công đường lối khởi nghĩa toàn dân.

a)

Đúng

b)

Sai

54-57.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. "Cuộc kháng chiến chống Pháp đã kéo dài 9 năm, chúng ta đã lần lượt đánh bại các âm mưu và kế hoạch chiến lược của địch. Với chiến thắng Việt Bắc, quân và dân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh giải quyết nhanh của quân đội Pháp. Tiếp đó quân và dân ta đã đẩy mạnh chiến tranh du kích, tích cực chống địch càn quét, bình định, lấn chiếm, phá tan âm mưu dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh của chúng... Thắng lợi của chiến dịch Biên giới đã tạo ra một bước ngoặt cơ bản trong cục diện của cuộc kháng chiến. Từ đó ta đã liên tiếp mở nhiều chiến dịch tiến công và phản công với quy mô ngày càng lớn đi đôi với đẩy mạnh phong trào chiến tranh du kích rộng khắp và phong trào nổi dậy của quần chúng ở vùng sau lưng địch... tiến lên giành những thắng lợi quyết định trong chiến cuộc Đông-Xuân 1953 - 1954, mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ."

54.

Sau chiến thắng Biên giới, quân dân Việt Nam không còn sử dụng chiến tranh du kích mà chuyển hẳn sang chiến tranh chính quy trên quy mô lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Chiến thắng Việt Bắc bước đầu đã làm phá sản âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp là loại hình chiến tranh thực dân mới, sử dụng quân đội viễn chinh là chủ yếu.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Chiến dịch Điện Biên Phủ có ý nghĩa quyết định, là thắng lợi quân sự lớn nhất của quân dân Việt Nam trong 9 năm kháng chiến.

a)

Đúng

b)

Sai

58-61.

Đọc đoạn tư liệu và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. "Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Gio-nevo, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch "tố cộng, diệt cộng" bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hòa... Đến bạo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà". (Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.294) a) Những chính sách của Mỹ và chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm là một trong những nguyên nhân dẫn tới phong trào Đồng khởi của nhân dân ở miền Nam.

58.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Những chính sách của Mỹ và chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm là một trong những nguyên nhân dẫn tới phong trào Đồng khởi của nhân dân ở miền Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Sau Hiệp định Gio-ne-vo về Đông Dương (1954), Mỹ dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm là để thực hiện tổng tuyến cử thống nhất đất nước ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Phong trào Đồng khởi, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và Hiệp định Pa-ri được ký kết là những thắng lợi mang tính bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Đặc điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam (1954-1975) là dưới sự lãnh đạo của chính Đảng, nhân dân ở hai miền Nam - Bắc thực hiện hai chiến lược cách mạng khác nhau nhưng cùng chung một mục đích cuối cùng.

a)

Đúng

b)

Sai

62-65.

Cho đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. "Mỹ ném bom Hà Nội, Hải Phòng với sự tàn bạo hơn bao giờ hết trong lịch sử chiến tranh Việt Nam... Giới quân sự cho rằng các trung tâm dân cư cũng như các mục tiêu quân sự sẽ bị quét sạch và trong phần lớn các trường hợp, khu vực mục tiêu chỉ còn là những đống gạch vụn. Gạch vụn là mục tiêu thừa nhận của Lầu Năm Góc, nhằm "làm tê liệt đời sống hằng ngày của Hà Nội và Hải Phòng và phá hủy khả năng của Bắc Việt Nam, ủng hộ các lực lượng của Nam Việt Nam". (Tổng cục Chính trị, "Điện Biên Phủ trên không" nhìn từ phía Mỹ (2002), Thư viện Quân đội, Hà Nội, 2002, tr.19) a) Đoạn tư liệu nhắc đến sự kiện Mỹ mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố ở miền Bắc Việt Nam vào cuối năm 1973.

62.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Đoạn tư liệu nhắc đến sự kiện Mỹ mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố ở miền Bắc Việt Nam vào cuối năm 1973.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Việc Mỹ ném bom vào Hà Nội và Hải Phòng nhằm một trong những mục tiêu là phá hủy tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc, thông qua đó cứu nguy cho chính quyền tay sai ở miền Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Thất bại trong cuộc tập kích bằng máy bay B52 vào Hà Nội và Hải Phòng buộc Mỹ phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" của quân dân ta ở miền Bắc đã làm thất bại hoàn toàn mưu đồ chiến lược của Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

66-69.

Cho đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. "Năm tháng sẽ trôi qua, thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng cực to lớn và có tính thời đại sâu sắc". (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457) a) Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc Việt Nam (1954 - 1975).

66.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc Việt Nam (1954 - 1975).

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc Việt Nam (1954 - 1975) chỉ có ý nghĩa với dân tộc Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) đã góp phần hình thành trật tự hai cực Ianta.

a)

Đúng

b)

Sai