wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHẦN MÔN ĐỊA LÍ - A. TRẮC NGHIỆM

Total questions: 75

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam không tiếp giáp với quốc gia nào trên đất liền?

a)

Trung Quốc.

b)

Lào.

c)

Thái Lan.

d)

Cam-pu-chia.

2.

Hai quần đảo xa bờ của nước ta là

a)

A. Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

B. Trường Sa và Côn Đảo.

c)

C. Cồn Cỏ và Hoàng Sa.

d)

D. Lý Sơn và Trường Sa.

3.

Dạng địa hình chủ yếu trong cấu trúc địa hình của phần đất liền Việt Nam là

a)

đồng bằng.

b)

đồi núi.

c)

bờ biển.

d)

thềm lục địa.

4.

Vùng núi Tây Bắc có hướng

a)

A. đông bắc xuống tây nam.

b)

B. đông nam xuống tây bắc.

c)

C. tây bắc xuống đông nam.

d)

D. vòng cung.

5.

“Cao nguyên badan xếp tầng” phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi nào của nước ta?

a)

A. Tây Bắc.

b)

B. Đông Bắc.

c)

C. Trường Sơn Nam.

d)

D. Trường Sơn Bắc.

6.

Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm địa hình đồng bằng nước ta?

a)

Trên bề mặt đồng bằng sông Hồng không có các ô trũng.

b)

Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng duyên hải miền Trung có diện tích tương đương nhau.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng rộng lớn nhất nước ta.

d)

Đồng bằng duyên hải miền Trung bị chia cắt mạnh thành các đồng bằng nhỏ.

7.

Nước ta có nhiều loại khoáng sản do nằm liền kề vành đai sinh khoáng, đồng thời

a)

nằm ở nơi diễn ra nhiều động đất, núi lửa.

b)

có lịch sử phát triển lâu dài và phức tạp.

c)

tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.

d)

hoạt động phong hóa diễn ra mạnh mẽ.

8.

Số giờ nắng nước ta nhận được mỗi năm là

a)

1300 - 4000 giờ trong năm.

b)

1400 - 3500 giờ trong năm.

c)

1400 - 3000 giờ trong năm.

d)

1300 - 3500 giờ trong năm.

9.

Ở Bắc Bộ, vào mùa hạ gió mùa thổi theo hướng nào sau đây?

a)

A. Đông Nam.

b)

B. Đông Bắc.

c)

C. Tây Nam.

d)

D. Tây Bắc.

10.

Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau.

b)

Từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau.

c)

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

d)

Từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau.

11.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam được thể hiện qua yếu tố nào sau đây?

a)

Độ ẩm không khí cao, trung bình trên 80%.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước lớn hơn 20°C.

c)

Lượng mưa lớn, dao động từ 1500 – 2000 mm/năm.

d)

Chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa.

12.

Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về tính chất ẩm của khí hậu nước ta?

a)

Độ ẩm không khí thấp.

b)

Độ ẩm không khí cao.

c)

Tổng lượng mưa lớn trung bình 1500 – 2000mm/năm.

d)

Cân bằng ẩm luôn dương.

13.

Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây ra kiểu thời tiết nào sau đây?

a)

Nóng ẩm, mưa nhiều trên cả nước, kèm bão, mưa lớn.

b)

Đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm.

c)

Tây Nguyên nóng ẩm.

d)

Hiệu ứng phơn ở phía đông dãy Trường Sơn.

14.

Sông ngòi nước ta chảy theo các hướng chính là

a)

hướng Đông Bắc – Tây Nam và vòng cung.

b)

hướng Đông – Tây và vòng cung.

c)

hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung.

d)

hướng Bắc – Nam và vòng cung.

15.

Hệ thống sông Thu Bồn tiêu biểu cho sông ngòi của khu vực nào sau đây?

a)

Sông ngòi Bắc Bộ.

b)

Sông ngòi Đông Nam Bộ.

c)

Sông ngòi Trung Bộ.

d)

Sông ngòi Nam Bộ.

16.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân cần sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông?

a)

Do nguồn nước sông được sử dụng vào nhiều mục đích: giao thông, du lịch, thủy điện….

b)

Do tác động của biến đổi khí hậu.

c)

Nguồn nước của một số lưu vực sông chưa được sử dụng hiệu quả cho nhiều mục đích, gây lãng phí và ô nhiễm nguồn nước.

d)

Góp phần phòng chống thiên tai (bão, lũ).

17.

Câu 1: Cho thông tin sau: Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hóa đa dạng theo chiều bắc – nam, đông – tây và theo độ cao. Tính chất nhiệt đới của khí hậu đã cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới, năng suất cao. Sự phân hóa đa dạng của khí hậu cho phép phát triển cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, tạo điều kiện phát triển các vùng chuyên canh, chuyên môn hóa sản xuất.

a) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa đa dạng là điều kiện thuận lợi cho phép Việt Nam phát triển cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng.
Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không liên quan

d)

Không xác định

18.

Câu 1: Cho thông tin sau: Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hóa đa dạng theo chiều bắc – nam, đông – tây và theo độ cao. Tính chất nhiệt đới của khí hậu đã cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới, năng suất cao. Sự phân hóa đa dạng của khí hậu cho phép phát triển cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, tạo điều kiện phát triển các vùng chuyên canh, chuyên môn hóa sản xuất.

b) Khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa nên ít sâu bệnh, côn trùng ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.

Đúng hay Sai?

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Không xác định

d)

Không có thông tin

19.

Câu 1: Cho thông tin sau: Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hóa đa dạng theo chiều bắc – nam, đông – tây và theo độ cao. Tính chất nhiệt đới của khí hậu đã cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới, năng suất cao. Sự phân hóa đa dạng của khí hậu cho phép phát triển cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, tạo điều kiện phát triển các vùng chuyên canh, chuyên môn hóa sản xuất.

c) Để thích ứng với biến đổi khí hậu, ngành nông nghiệp cần thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi phù hợp.

Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không cần thay đổi gì

d)

Chỉ thay đổi cây trồng, không cần thay đổi vật nuôi

20.

Câu 1: Cho thông tin sau: Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hóa đa dạng theo chiều bắc – nam, đông – tây và theo độ cao. Tính chất nhiệt đới của khí hậu đã cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới, năng suất cao. Sự phân hóa đa dạng của khí hậu cho phép phát triển cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, tạo điều kiện phát triển các vùng chuyên canh, chuyên môn hóa sản xuất. d) Biến đổi khí hậu tác động lớn đến thủy văn nước ta, làm chênh lệch lưu lượng nước giữa mùa lũ và mùa cạn. Nhưng sự thay đổi đó không ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Đúng hay Sai?

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Không rõ

d)

Không liên quan

21.

Ngày tháng năm nào được coi là mốc mở đầu cho Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?

a)

14/7/1789.

b)

19/4/1775.

c)

4/7/1776.

d)

12/1689.

22.

Tác giả chính của bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) của Pháp là ai?

a)

Mác-xi-mi-li-en Rô-be-xpi-e.

b)

Giôóc-gio Oa-sinh-tơn.

c)

La Phay-ét.

d)

Gioan Lốc-cơ.

23.

Phát minh nào được coi là biểu tượng cho cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?

a)

Máy kéo sợi Gien-ni.

b)

Động cơ đốt trong.

c)

Động cơ hơi nước vạn năng của Giêm Oát.

d)

Máy tính điện tử.

24.

Vương quốc nào ở Đông Nam Á đã bị thực dân Tây Ban Nha xâm chiếm đầu tiên?

a)

Việt Nam.

b)

Phi-líp-pin.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Thái Lan.

25.

Ranh giới phân chia Đàng Trong và Đàng Ngoài trong cuộc xung đột Trịnh - Nguyễn là con sông nào?

a)

Sông Hồng.

b)

Sông Hương.

c)

Sông Gianh.

d)

Sông Tiền.

26.

Năm 1757, chúa Nguyễn đã hoàn thành việc mở rộng lãnh thổ đến khu vực nào ngày nay?

a)

Thăng Long.

b)

Đà Nẵng.

c)

Vùng đất Hà Tiên và các tỉnh Nam Bộ còn lại.

d)

Khu vực Tây Nguyên.

27.

Thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài, hoạt động mạnh ở khu vực Tây Bắc (Lai Châu, Sơn La) là ai?

a)

Nguyễn Hữu Cầu.

b)

Hoàng Công Chất.

c)

Lê Duy Mật.

d)

Nguyễn Danh Phương.

28.

Địa bàn bùng nổ đầu tiên của phong trào Tây Sơn (1771) là ở đâu?

a)

Thăng Long.

b)

Gia Định.

c)

Vùng Tây Sơn (nay thuộc Bình Định).

d)

Phú Xuân.

29.

Thể chế chính trị được thiết lập sau Cách mạng tư sản Anh (1689) là gì?

a)

Cộng hòa Tổng thống.

b)

Quân chủ chuyên chế.

c)

Quân chủ lập hiến.

d)

Cộng hòa đại nghị.

30.

Sự kiện nào đánh dấu cuộc Cách mạng tư sản Pháp đạt đến đỉnh cao?

a)

Quân chúng tấn công ngục Ba-xti.

b)

Sự kiện 10/8/1792 lật đổ chế độ quân chủ.

c)

Chính quyền Gia-cô-banh được thiết lập và thực hiện nền chuyên chính.

d)

Na-pô-lê-ông tiến hành đảo chính.

31.

Vì sao Cách mạng tư sản Pháp được coi là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất?

a)

Do thành lập được chính quyền cộng hòa sớm nhất.

b)

Do đã giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân và xóa bỏ tàn dư phong kiến.

c)

Do có sự tham gia và ủng hộ của tầng lớp quý tộc mới.

d)

Do phạm vi ảnh hưởng rộng lớn đến các nước châu Âu.

32.

Tác động nào của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã tạo tiền đề cho sự hình thành chủ nghĩa đế quốc sau này?

a)

Kĩ thuật sản xuất được cơ khí hóa.

b)

Hình thành giai cấp vô sản công nghiệp.

c)

Tạo ra lực lượng sản xuất khổng lồ, làm tăng mâu thuẫn giữa các nước về thị trường và thuộc địa.

d)

Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa nông thôn.

33.

Nguyên nhân chủ yếu khiến các nước tư bản phương Tây dễ dàng xâm lược và nô dịch các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Các nước Đông Nam Á có vị trí địa lí xa xôi.

b)

Chính quyền phong kiến ở Đông Nam Á suy yếu, lạc hậu.

c)

Nguồn tài nguyên ở Đông Nam Á không phong phú.

d)

Thiếu sự đoàn kết giữa nhân dân các nước trong khu vực.

34.

Hậu quả nghiêm trọng nhất của các cuộc xung đột Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn đối với đất nước Đại Việt là gì?

a)

Giáo dục Nho học bị suy thoái trầm trọng.

b)

Lãnh thổ Đại Việt được mở rộng về phía Nam.

c)

Đất nước bị chia cắt kéo dài, chiến tranh liên miên, kinh tế suy thoái.

d)

Các chúa Trịnh và chúa Nguyễn đều bị nhân dân lật đổ.

35.

Ý nghĩa quan trọng nhất của công cuộc khai phá vùng đất phía Nam đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?

a)

Tăng cường mối quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây.

b)

Hoàn thành về cơ bản sự thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

c)

Tạo ra một trung tâm kinh tế mới ở Đàng Trong.

d)

Làm suy yếu chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.

36.

Nguyên nhân nào khiến các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII bị thất bại?

a)

Quân đội của chúa Trịnh quá mạnh và được trang bị hiện đại.

b)

Thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa các phong trào, thiếu đường lối đúng đắn, không lật đổ được chế độ phong kiến.

c)

Có sự can thiệp của quân đội nước ngoài.

d)

Địa bàn hoạt động quá rộng lớn, phân tán.

37.

Điểm nổi bật của phong trào Tây Sơn so với các phong trào nông dân cùng thời là gì?

a)

Chỉ đấu tranh vì quyền lợi của giai cấp nông dân.

b)

Lực lượng lãnh đạo chủ yếu là võ tướng có tổ chức chặt chẽ.

c)

Giải quyết mâu thuẫn xã hội kết hợp với nhiệm vụ chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc.

d)

Được sự ủng hộ của các nước láng giềng.

38.

Vai trò của than đá trong Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là gì?

a)

Là nhiên liệu chính cung cấp năng lượng cho động cơ hơi nước và các nhà máy.

b)

Là chất xúc tác cho các phản ứng hóa học mới.

c)

Là phương tiện vận tải chính trong các nhà máy.

d)

là nguyên liệu để chế tạo máy móc

39.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á đã sử dụng chính sách ngoại giao “cân bằng” để giữ vững độc lập trước sự bành trướng của Anh và Pháp?

a)

Miến Điện.

b)

Thái Lan (Xiêm).

c)

Việt Nam.

d)

Ma-lai-xi-a.

40.

Phân tích điểm khác biệt trong mục tiêu của giai cấp tư sản Anh và giai cấp tư sản Pháp khi lật đổ chế độ phong kiến.

a)

Anh: Lập Cộng hòa tuyệt đối. Pháp: Lập Quân chủ lập hiến.

b)

Anh: Giữ lại ngôi vua nhưng tước quyền. Pháp: Xử tử vua và thiết lập chế độ Cộng hòa triệt để.

c)

Anh: Không xóa bỏ tàn dư phong kiến. Pháp: Xóa bỏ tàn dư phong kiến và chế độ chiếm hữu nô lệ.

d)

Anh: Hướng tới độc lập dân tộc. Pháp: Hướng tới độc lập dân tộc.

41.

Giải thích vì sao Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất lại bùng nổ đầu tiên ở nước Anh?

a)

Anh có nguồn dầu mỏ và điện năng dồi dào.

b)

Anh là nước duy nhất có chính quyền tư sản sau cách mạng.

c)

Anh có vốn, nhân công, thị trường, tài nguyên dồi dào và chính trị ổn định (Quân chủ lập hiến).

d)

Anh là quốc gia duy nhất không bị chiến tranh tàn phá.

42.

Đánh giá tác động hai mặt của sự kiện Trịnh – Nguyễn phân tranh đối với sự phát triển của Đại Việt.

a)

Chỉ có tác động tiêu cực: Nội chiến, đất nước chia cắt, nhân dân lầm than.

b)

Tác động tích cực: Kinh tế Đàng Ngoài phát triển mạnh hơn Đàng Trong.

c)

Tác động tiêu cực: Đất nước chia cắt, nội chiến. Tác động tích cực: Chúa Nguyễn mở mang và khai phá vùng đất phía Nam.

d)

Chỉ có tác động tích cực: Đẩy mạnh sự thống nhất đất nước.

43.

Công cuộc khai phá vùng đất phía Nam đã đặt ra tiền đề gì cho phong trào Tây Sơn sau này?

a)

Giúp chúa Nguyễn củng cố sức mạnh để chống lại Tây Sơn.

b)

Tạo ra tầng lớp quý tộc mới ủng hộ Tây Sơn.

c)

Tạo ra một lực lượng nhân dân mới, có truyền thống đấu tranh, căm ghét chính quyền chúa Nguyễn tham tàn.

d)

Giúp Tây Sơn dễ dàng cầu viện nước ngoài khi cần thiết.

44.

Nhận định nào sau đây là đúng về tình hình Đông Nam Á nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX?

a)

Toàn bộ các quốc gia trong khu vực đều trở thành thuộc địa của phương Tây.

b)

Các quốc gia Đông Nam Á đã liên kết với nhau để chống lại sự xâm lược.

c)

Phần lớn các quốc gia bị xâm lược, nhưng có một quốc gia duy trì được độc lập thông qua chính sách ngoại giao khôn khéo.

d)

Các đế quốc Anh, Pháp, Tây Ban Nha đã liên minh để chia nhau thuộc địa.

45.

So sánh nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài (thế kỉ XVII) và những lợi của phong trào Tây Sơn.

a)

Khởi nghĩa nông dân: Thiếu vũ khí. Tây Sơn: Được nước ngoài viện trợ.

b)

Khởi nghĩa nông dân: Mục tiêu chiếm quan lại tham nhũng. Tây Sơn: Mục tiêu tiêu diệt các hài lực cũ và chống ngoại xâm.

c)

C. Khởi nghĩa nông dân: Diễn ra ở miền núi. Tây Sơn: Diễn ra ở đồng bằng.

d)

D. Khởi nghĩa nông dân: Có sự tham gia của binh lính. Tây Sơn: Chỉ có nông dân tham gia.

46.

Đánh giá tác động trong cấu của các cuộc cách mạng tư sản (Anh, Mỹ, Pháp) và cách mạng công nghiệp đối với lịch sử thế giới.

a)

Chấm dứt hoàn toàn chế độ phong kiến trên toàn thế giới và thiết lập nền dân chủ tuyệt đối.

b)

Đẩy mạnh cuộc cách mạng tư bản, mở đường cho nền văn minh hiện đại phát triển, tạo tiền đề cho chủ nghĩa độc lập.

c)

Tạo ra sự cạnh tranh về quyền lực và kinh tế giữa các cường quốc châu Âu.

d)

Thúc đẩy các nước châu Âu phát triển theo con đường tự bản thân chọn.

47.

So sánh nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài (thế kỉ XVIII) và thắng lợi của phong trào Tây Sơn.

a)

Khởi nghĩa nông dân: Thiếu vũ khí. Tây Sơn: Được nước ngoài viện trợ.

b)

Khởi nghĩa nông dân: Mục tiêu chỉ chống quan lại tham nhũng. Tây Sơn: Mục tiêu lật đổ cả hai thế lực chúa và chống ngoại xâm.

c)

Khởi nghĩa nông dân: Diễn ra ở miền núi. Tây Sơn: Diễn ra ở đồng bằng.

d)

Khởi nghĩa nông dân: Có sự tham gia của binh lính. Tây Sơn: Chỉ có nông dân tham gia.

48.

Đánh giá tác động toàn cầu của các cuộc Cách mạng tư sản (Anh, Mỹ, Pháp) và Cách mạng công nghiệp đối với lịch sử thế giới.

a)

Chấm dứt hoàn toàn chế độ phong kiến trên toàn thế giới và thiết lập nền dân chủ tuyệt đối.

b)

Đẩy mạnh chủ nghĩa tư bản, mở đường cho hình thành hệ thống thuộc địa, tạo tiền đề cho chủ nghĩa đế quốc.

c)

Tạo ra sự cân bằng về quyền lực và kinh tế giữa các cường quốc châu Âu.

d)

Thúc đẩy các nước châu Á phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

49.

Lí giải vì sao mâu thuẫn Trịnh – Nguyễn phân tranh (thế kỉ XVII) lại kéo dài mà không bên nào tiêu diệt được bên nào?

a)

Vì cả hai bên đều được các nước phương Tây viện trợ như nhau.

b)

Vì mục đích của hai thế lực chỉ dừng lại ở sự chia cắt lãnh thổ và giữ vững vị thế riêng, đồng thời có chiến tuyến (lũy) kiên cố.

c)

Vì lực lượng của chúa Trịnh và chúa Nguyễn đều đã suy yếu nghiêm trọng.

d)

Vì có sự can thiệp và hòa giải của nhà Thanh.

50.

Chứng minh vai trò của Hoàng đế Quang Trung (Nguyễn Huệ) là người thiên tài quân sự qua hai cuộc chiến lớn: Rạch Gầm – Xoài Mút và Ngọc Hồi – Đống Đa.

a)

Ông đã sử dụng chiến thuật phòng ngự để bảo toàn lực lượng trước kẻ thù.

b)

Ông đã huy động lực lượng quân đội đông hơn kẻ thù và có vũ khí hiện đại hơn.

c)

Ông đã vận dụng linh hoạt chiến thuật “thủy chiến bất ngờ” (Rạch Gầm – Xoài Mút) và “hành quân thần tốc, đánh úp” (Ngọc Hồi – Đống Đa), giành thắng lợi tuyệt đối.

d)

Ông đã kí hòa ước với kẻ thù để duy trì hòa bình.

51.

Tổng kết và đánh giá những thách thức lớn nhất mà nhân dân Đại Việt phải đối mặt từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII?

a)

Nạn đói và thiên tai, thiếu đất canh tác.

b)

Chủ yếu là xung đột với các quốc gia láng giềng nhỏ bé.

c)

Nội chiến kéo dài gây chia cắt (Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn) và sự xâm lược của ngoại bang (Xiêm, Thanh).

d)

Sự bành trướng của Thiên Chúa giáo và văn hóa phương Tây.

52.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn Đúng – Sai: “Tình trạng Trịnh – Nguyễn phân tranh kéo dài đã dẫn đến sự chia cắt đất nước và làm cho đời sống nhân dân, đặc biệt là ở Đàng Ngoài (do chúa Trịnh cai quản), trở nên vô cùng khốn khổ. Do chính quyền chúa Trịnh ra sức vơ vét và đàn áp, mâu thuẫn giữa nông dân và chính quyền đã trở nên gay gắt, châm ngòi cho hàng loạt các cuộc khởi nghĩa nông dân lớn. Các phong trào này hoạt động rầm rộ, lôi kéo đông đảo người dân tham gia nhưng lại thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa các thủ lĩnh như Nguyễn Danh Phương, Nguyễn Hữu Cầu, Hoàng Công Chất. Chính vì thiếu tính thống nhất và không có một đường lối chính trị triệt để đã khiến các cuộc khởi nghĩa này cuối cùng bị chính quyền Trịnh dập tắt.” Nhận định: a) Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài là do sự vơ vét, đàn áp của chính quyền chúa Trịnh.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn Đúng – Sai: “Tình trạng Trịnh – Nguyễn phân tranh kéo dài đã dẫn đến sự chia cắt đất nước và làm cho đời sống nhân dân, đặc biệt là ở Đàng Ngoài (do chúa Trịnh cai quản), trở nên vô cùng khốn khổ. Do chính quyền chúa Trịnh ra sức vơ vét và đàn áp, mâu thuẫn giữa nông dân và chính quyền đã trở nên gay gắt, châm ngòi cho hàng loạt các cuộc khởi nghĩa nông dân lớn. Các phong trào này hoạt động rầm rộ, lôi kéo đông đảo người dân tham gia nhưng lại thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa các thủ lĩnh như Nguyễn Danh Phương, Nguyễn Hữu Cầu, Hoàng Công Chất. Chính vì thiếu tính thống nhất và không có một đường lối chính trị triệt để đã khiến các cuộc khởi nghĩa này cuối cùng bị chính quyền Trịnh dập tắt.”

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn Đúng – Sai: “Tình trạng Trịnh – Nguyễn phân tranh kéo dài đã dẫn đến sự chia cắt đất nước và làm cho đời sống nhân dân, đặc biệt là ở Đàng Ngoài (do chúa Trịnh cai quản), trở nên vô cùng khốn khổ. Do chính quyền chúa Trịnh ra sức vơ vét và đàn áp, mâu thuẫn giữa nông dân và chính quyền đã trở nên gay gắt, châm ngòi cho hàng loạt các cuộc khởi nghĩa nông dân lớn. Các phong trào này hoạt động rầm rộ, lôi kéo đông đảo người dân tham gia nhưng lại thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa các thủ lĩnh như Nguyễn Danh Phương, Nguyễn Hữu Cầu, Hoàng Công Chất. Chính vì thiếu tính thống nhất và không có một đường lối chính trị triệt để đã khiến các cuộc khởi nghĩa này cuối cùng bị chính quyền Trịnh dập tắt.” Nhận định: c) Hoàng Công Chất là một trong những thủ lĩnh nông dân đã liên kết chặt chẽ với Nguyễn Danh Phương để tạo thành một phong trào thống nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn Đúng – Sai: “Tình trạng Trịnh – Nguyễn phân tranh kéo dài đã dẫn đến sự chia cắt đất nước và làm cho đời sống nhân dân, đặc biệt là ở Đàng Ngoài (do chúa Trịnh cai quản), trở nên vô cùng khốn khổ. Do chính quyền chúa Trịnh ra sức vơ vét và đàn áp, mâu thuẫn giữa nông dân và chính quyền đã trở nên gay gắt, châm ngòi cho hàng loạt các cuộc khởi nghĩa nông dân lớn. Các phong trào này hoạt động rầm rộ, lôi kéo đông đảo người dân tham gia nhưng lại thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa các thủ lĩnh như Nguyễn Danh Phương, Nguyễn Hữu Cầu, Hoàng Công Chất. Chính vì thiếu tính thống nhất và không có một đường lối chính trị triệt để đã khiến các cuộc khởi nghĩa này cuối cùng bị chính quyền Trịnh dập tắt.” Nhận định: d) Nguyên nhân chủ yếu khiến các cuộc khởi nghĩa nông dân thất bại là do thiếu đường lối chính trị triệt để và sự thiếu thống nhất giữa các thủ lĩnh.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Nhận định: Một trong những mục tiêu chiến lược của Nguyễn Huệ sau khi đánh bại quân Xiêm là thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ bằng việc tiêu diệt tập đoàn phong kiến họ Trịnh.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Nhận định: Tình trạng chia cắt Đại Việt kéo dài đã chấm dứt ngay sau khi Nguyễn Huệ lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Việc Nguyễn Huệ cho phép nông dân chia ruộng đất công để canh tác là một biện pháp trực tiếp giải quyết mâu thuẫn cơ bản nhất của xã hội phong kiến Việt Nam lúc bấy giờ. Chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S).

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Nhận định: Sau khi đánh bại quân Xiêm và thống nhất đất nước, triều đại Tây Sơn không phải đối mặt với bất kỳ cuộc xâm lược nào khác của ngoại bang.

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

60.

Công cuộc mở rộng và khai phá vùng đất phía Nam là một quá trình lịch sử vĩ đại kéo dài từ thế kỉ XVI

đến thế kỉ XVIII, chủ yếu do các chúa Nguyễn tổ chức, khuyến khích. Chủ thể khai phá là các lưu dân

người Việt cùng với sự chung sức của các dân tộc khác như người Hoa, Kho-me. Các chúa Nguyễn đã áp

dụng linh hoạt nhiều biện pháp như chiêu mộ dân nghèo di cư, xác lập đơn vị hành chính (phủ, huyện,

tổng, xã) và xây dựng lực lượng quân sự bảo vệ vùng đất mới. Kết quả, một vùng đất rộng lớn, trù phú đã

được biến đổi từ hoang hóa, đặt nền móng vững chắc cho thống nhất lãnh thổ và sự phát triển kinh tế của

đất nước sau này

Theo tư liệu, công cuộc khai phá vùng đất phía Nam kéo dài trong khoảng thời gian bao nhiêu thế kỉ?

a)

3 thế kỉ

b)

2 thế kỉ

c)

4 thế kỉ

d)

5 thế kỉ

61.

Công cuộc mở rộng và khai phá vùng đất phía Nam là một quá trình lịch sử vĩ đại kéo dài từ thế kỉ XVI

đến thế kỉ XVIII, chủ yếu do các chúa Nguyễn tổ chức, khuyến khích. Chủ thể khai phá là các lưu dân

người Việt cùng với sự chung sức của các dân tộc khác như người Hoa, Kho-me. Các chúa Nguyễn đã áp

dụng linh hoạt nhiều biện pháp như chiêu mộ dân nghèo di cư, xác lập đơn vị hành chính (phủ, huyện,

tổng, xã) và xây dựng lực lượng quân sự bảo vệ vùng đất mới. Kết quả, một vùng đất rộng lớn, trù phú đã

được biến đổi từ hoang hóa, đặt nền móng vững chắc cho thống nhất lãnh thổ và sự phát triển kinh tế của

đất nước sau này

Nêu hai đối tượng chính đã tạo nên lực lượng khai phá vùng đất phía Nam được tư liệu nhắc đến.

a)

Các lưu dân người Việt cùng với sự chung sức của các dân tộc khác

b)

Chỉ có các thương nhân nước ngoài

c)

Chỉ có quân đội triều đình nhà Nguyễn

d)

Chỉ có các nhà truyền giáo phương Tây

62.

Công cuộc mở rộng và khai phá vùng đất phía Nam là một quá trình lịch sử vĩ đại kéo dài từ thế kỉ XVI

đến thế kỉ XVIII, chủ yếu do các chúa Nguyễn tổ chức, khuyến khích. Chủ thể khai phá là các lưu dân

người Việt cùng với sự chung sức của các dân tộc khác như người Hoa, Kho-me. Các chúa Nguyễn đã áp

dụng linh hoạt nhiều biện pháp như chiêu mộ dân nghèo di cư, xác lập đơn vị hành chính (phủ, huyện,

tổng, xã) và xây dựng lực lượng quân sự bảo vệ vùng đất mới. Kết quả, một vùng đất rộng lớn, trù phú đã

được biến đổi từ hoang hóa, đặt nền móng vững chắc cho thống nhất lãnh thổ và sự phát triển kinh tế của

đất nước sau này

Kể tên một biện pháp hành chính cụ thể mà chúa Nguyễn đã áp dụng để tổ chức quản lí vùng đất mới.

a)

Xác lập đơn vị hành chính

b)

Áp dụng chế độ quân chủ lập hiến

c)

Thành lập các trường học Nho giáo

d)

Ban hành luật lệ phương Tây

63.

Công cuộc mở rộng và khai phá vùng đất phía Nam là một quá trình lịch sử vĩ đại kéo dài từ thế kỉ XVI

đến thế kỉ XVIII, chủ yếu do các chúa Nguyễn tổ chức, khuyến khích. Chủ thể khai phá là các lưu dân

người Việt cùng với sự chung sức của các dân tộc khác như người Hoa, Kho-me. Các chúa Nguyễn đã áp

dụng linh hoạt nhiều biện pháp như chiêu mộ dân nghèo di cư, xác lập đơn vị hành chính (phủ, huyện,

tổng, xã) và xây dựng lực lượng quân sự bảo vệ vùng đất mới. Kết quả, một vùng đất rộng lớn, trù phú đã

được biến đổi từ hoang hóa, đặt nền móng vững chắc cho thống nhất lãnh thổ và sự phát triển kinh tế của

đất nước sau này

Công cuộc khai phá này đã mang lại ý nghĩa to lớn nào về mặt địa lí và chính trị?

a)

Thống nhất lãnh thổ và phát triển kinh tế

b)

Gia tăng xung đột giữa các vùng miền

c)

Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên

d)

Gây chia rẽ dân tộc

64.

Đến cuối thế kỷ XIX, các quốc gia tư bản phương Tây tăng cường xâm lược Đông Nam Á. Nguyên nhân

bên ngoài thúc đẩy việc này là nhu cầu lớn về nguyên liệu, thị trường và nơi đầu tư từ các nước tư bản sau

Cách mạng công nghiệp. Trong khi đó, các chính quyền phong kiến Đông Nam Á lại suy yếu, tạo ra

nguyên nhân bên trong quan trọng. Hầu hết các nước trong khu vực đều trở thành thuộc địa của Anh,

Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha, trừ Xiêm (Thái Lan). Quốc gia này đã giữ được độc lập nhờ vào vị trí đệm

chiến lược giữa hai cường quốc Anh và Pháp, cùng với việc thực hiện các chính sách cải cách khôn khéo

của các vị vua

Theo tư liệu, hãy kể tên hai nhu cầu chính (nguyên nhân bên ngoài) của các nước phương Tây đối với Đông Nam Á.

a)

Nguyên liệu và thị trường

b)

Tự do tôn giáo và giáo dục

c)

Du lịch và giải trí

d)

Hòa bình và hợp tác

65.

Đến cuối thế kỷ XIX, các quốc gia tư bản phương Tây tăng cường xâm lược Đông Nam Á. Nguyên nhân

bên ngoài thúc đẩy việc này là nhu cầu lớn về nguyên liệu, thị trường và nơi đầu tư từ các nước tư bản sau

Cách mạng công nghiệp. Trong khi đó, các chính quyền phong kiến Đông Nam Á lại suy yếu, tạo ra

nguyên nhân bên trong quan trọng. Hầu hết các nước trong khu vực đều trở thành thuộc địa của Anh,

Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha, trừ Xiêm (Thái Lan). Quốc gia này đã giữ được độc lập nhờ vào vị trí đệm

chiến lược giữa hai cường quốc Anh và Pháp, cùng với việc thực hiện các chính sách cải cách khôn khéo

của các vị vua

Nguyên nhân bên trong quan trọng nhất khiến các nước Đông Nam Á dễ bị xâm lược là gì?

a)

Các chính quyền phong kiến Đông Nam Á lại suy yếu

b)

Kinh tế các nước Đông Nam Á phát triển mạnh

c)

Các nước Đông Nam Á có nền quân sự hiện đại

d)

Các nước Đông Nam Á có nền văn hóa đặc sắc

66.

Đến cuối thế kỷ XIX, các quốc gia tư bản phương Tây tăng cường xâm lược Đông Nam Á. Nguyên nhân

bên ngoài thúc đẩy việc này là nhu cầu lớn về nguyên liệu, thị trường và nơi đầu tư từ các nước tư bản sau

Cách mạng công nghiệp. Trong khi đó, các chính quyền phong kiến Đông Nam Á lại suy yếu, tạo ra

nguyên nhân bên trong quan trọng. Hầu hết các nước trong khu vực đều trở thành thuộc địa của Anh,

Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha, trừ Xiêm (Thái Lan). Quốc gia này đã giữ được độc lập nhờ vào vị trí đệm

chiến lược giữa hai cường quốc Anh và Pháp, cùng với việc thực hiện các chính sách cải cách khôn khéo

của các vị vua

Nêu một lợi thế về mặt địa lí đã giúp Xiêm tránh khỏi họa xâm lược (theo thuật ngữ được tư liệu sử dụng)

a)

Vị trí đệm chiến lược

b)

Nằm gần biển Đông

c)

Có nhiều tài nguyên thiên nhiên

d)

Khí hậu ôn hòa

67.

Đến cuối thế kỷ XIX, các quốc gia tư bản phương Tây tăng cường xâm lược Đông Nam Á. Nguyên nhân

bên ngoài thúc đẩy việc này là nhu cầu lớn về nguyên liệu, thị trường và nơi đầu tư từ các nước tư bản sau

Cách mạng công nghiệp. Trong khi đó, các chính quyền phong kiến Đông Nam Á lại suy yếu, tạo ra

nguyên nhân bên trong quan trọng. Hầu hết các nước trong khu vực đều trở thành thuộc địa của Anh,

Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha, trừ Xiêm (Thái Lan). Quốc gia này đã giữ được độc lập nhờ vào vị trí đệm

chiến lược giữa hai cường quốc Anh và Pháp, cùng với việc thực hiện các chính sách cải cách khôn khéo

của các vị vua

Ngoài lợi thế về địa lí, Xiêm đã làm gì để hiện đại hóa đất nước và duy trì độc lập?

a)

Chính sách cải cách khôn khéo

b)

Mở rộng thuộc địa sang các nước láng giềng

c)

Từ chối mọi sự giao lưu với phương Tây

d)

Chỉ dựa vào viện trợ của các nước lớn

68.

Hệ thống sông Hồng tiêu biểu cho sông ngòi Bắc Bộ, gồm hai phụ lưu chính là sông Đà và sông Lô

a)

ĐÚNG

b)

SAI

69.

Việc sử dụng tổng hợp nước sông Hồng không có ý nghĩa trong phát triển thủy điện và giao thông.

a)

s

b)

đ

70.

Chế độ nước của hệ thống sông Mê Công điều hòa hơn chế độ nước của hệ thống sông Hồng do mạng lưới sông dạng nan quạt và được điều tiết bởi hồ Tôn – lê – sáp.

a)

s

b)

đ

71.

Phần hạ lưu của sông Mê Công trên lãnh thổ nước ta gồm hai chi lưu chính là sông Tiền và sông Hậu, với hệ thống kênh rạch chằng chịt.    

a)

đ

b)

s

72.

Nhiệt độ trung bình năm tại trạm khí tượng Nam Định năm 2024 là bao nhiêu oC? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất) 

(a)  

73.

Lượng mưa bình năm tại trạm khí tượng Nam Định năm 2024 là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất) 

(a)  

74.

Để thể hiện nhiệt độ, lượng mưa tại trạm khí tượng Nam Định biểu đồ nào là thích hợp nhất?

(a)  

75.

Lượng mưa tháng cao nhất gấp bao nhiêu lần lượng mưa tháng thấp nhất? (làm tròn kết quả đến

số thập phân thứ nhất)

(a)