NEW
Font size
WorksheetsCN9. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ 1
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người (cá nhân người lao động) thể hiện ở điểm nào sau đây?
Giúp tiết kiệm được chi phí học tập và phát triển nghề nghiệp cho gia đình.
Giúp tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội.
Giúp người lao động tìm được việc làm, có nguồn thu nhập nuôi sống bản thân, gia đình.
Giúp tránh lãng phí nguồn lực và hạn chế tình trạng thất nghiệp trong xã hội.
Việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp có ý nghĩa như thế nào đối với cá nhân người lao động?
Giúp giảm gánh nặng chi phí học tập và phát triển nghề nghiệp cho gia đình.
Góp phần phát triển kinh tế, xã hội, tránh lãng phí nguồn lực xã hội.
Được làm việc phù hợp với chuyên môn, sở thích, đam mê, từ đó tăng hiệu suất lao động và đạt được thành công trong tương lai.
Đảm bảo cá nhân luôn có nguồn thu nhập ổn định và không bao giờ thất nghiệp.
Những thành tố chính trong hệ thống giáo dục Việt Nam gồm:
Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp.
Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục đại học.
Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục nghề nghiệp.
Sau khi tốt nghiệp Trung học Cơ sở, học sinh có thể lựa chọn những hướng đi nào trong hệ thống giáo dục để tiếp tục học tập và định hướng nghề nghiệp trong tương lai?
Học sinh có thể tiếp tục học cấp Trung học Phổ thông, tham gia thị trường lao động với các nhóm nghề nghiệp giản đơn.
Học sinh có thể tham gia học các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ Sơ cấp, Trung cấp.
Học sinh có thể học lên trung học phổ thông, có thể tham gia học ở Trung tâm giáo dục thường xuyên.
Học sinh có thể học lên trung học phổ thông, Cơ sở giáo dục nghề nghiệp (Sơ cấp, Trung cấp) và Trung tâm giáo dục thường xuyên.
Mô tả nào dưới đây không đúng về vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
Cung cấp thông tin về thị trường lao động thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Giúp các cơ sở đào tạo định hướng và phát triển chương trình đào tạo cho các ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp.
Giúp người sử dụng lao động tuyển dụng được người lao động phù hợp và có chất lượng.
Giúp người học định hướng lựa chọn ngành nghề, cấp học và trình độ đào tạo không phù hợp với năng lực, sở trường, điều kiện cá nhân.
Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung tìm kiếm các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
Tình trạng xu hướng việc làm của nghề nghiệp.
Nhu cầu tuyển dụng nghề nghiệp.
Các cơ sở môi giới việc làm.
Tiền lương và tiền công.
Một trong những vấn đề cơ bản của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là gì?
Lao động được đào tạo nghề luôn đạt tỉ lệ tuyển dụng 100%.
Nguồn cung lao động luôn thấp hơn nhu cầu tuyển dụng.
Chất lượng lao động thấp, lao động phân bố không đồng đều.
Xu hướng tuyển dụng lao động trẻ, chưa có kinh nghiệm luôn chiếm tỉ lệ cao.
Yếu tố nào sau đây được xác định là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến thị trường lao động?
Sự thay đổi về dân số thế giới.
Sự phát triển của khoa học và công nghệ.
Sự biến động giá dầu mỏ toàn cầu.
Tình hình chính trị của các nước láng giềng.
Yếu tố nào dưới đây mang tính chủ quan khi đưa quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ của người lao động.
Truyền thống nghề nghiệp và điều kiện kinh tế của gia đình.
Có trình độ chuyên môn phù hợp và khả năng tiếp cận công nghệ mới.
Xu hướng, lời khuyên lựa chọn nghề nghiệp của bạn bè.
Nhu cầu tuyển dụng của thị trường lao động.
Theo lí thuyết mật mã Holland, kiểu người “Nghệ thuật” sẽ không có đặc điểm nào dưới đây?
Có khả năng nghệ thuật, sáng tác.
Thích cái tiến, đổi mới.
Thích làm việc trong các tình huống sáng tạo.
Thích quan sát, tìm tòi, khám phá, học hỏi.
Thông số kĩ thuật chính của thiết bị đóng cắt là:
Điện áp định mức – Công suất định mức.
Điện áp định mức – Điện trở định mức.
Điện áp định mức – Cường độ dòng điện định mức.
Điện áp định mức – Điện năng tiêu thụ định mức.
Mô tả nào dưới đây thể hiện chức năng của Aptomat (CB) trong mạch điện?
Đóng, cắt bàn tay dòng điện qua bóng đèn để điều khiển bóng đèn sáng, tắt.
Lấy điện để cung cấp điện cho các đồ dùng trong sinh hoạt.
Đóng, cắt nguồn điện bằng tay.
Đóng cắt nguồn điện bằng tay hoặc tự động khi có sự cố quá tải, ngắn mạch…
Lựa chọn thông số kĩ thuật phù hợp cho công tắc 2 cực dùng để điều khiển bật, tắt đèn sợi đốt trong mạng điện xoay chiều 220V dưới đây:
200V – 15A
110V – 10A
250V – 10A
250V – 10W
Cấu tạo của ổ cắm điện gồm:
Vỏ ổ cắm; các cực nối điện.
Vỏ ổ cắm; các cực tiếp điện.
Vỏ ổ cắm; nút bật tắt.
Vỏ ổ cắm; cần đóng cắt.
Thiết bị đo điện nào được sử dụng để đo điện năng tiêu thụ của các đồ dùng điện trong gia đình?
Bút thử điện
Ampe kim
Đồng hồ vạn năng (VOM)
Công tơ điện một pha.
Đồng hồ vạn năng (VOM) dùng để:
Đo điện áp một chiều, điện áp xoay chiều, cường độ dòng điện một chiều, điện trở,…
Đo cường độ dòng điện xoay chiều, điện áp xoay chiều, điện trở,…
Đo điện năng tiêu thụ của các đồ dùng điện trong gia đình.
Kiểm tra điện thế xoay chiều tại một điểm trên mạng điện trong nhà.
Khi sử dụng Đồng hồ vạn năng (VOM), bộ phận nào có chức năng giới hạn giá trị tối đa mà phép đo có thể thực hiện được?
Màn hình hiển thị.
Que đo.
Núm xoay chọn thang đo.
Thang đo.
Ampe kim (Ampe kẹp) được sử dụng để đo đại lượng điện nào phổ biến nhất?
Điện áp một chiều.
Điện trở.
Điện năng tiêu thụ.
Cường độ dòng điện xoay chiều.
Khi thực hiện đo một đại lượng điện bằng Đồng hồ vạn năng (VOM), người dùng cần lựa chọn thang đo có giá trị như thế nào so với giá trị cần đo?
Bằng hoặc nhỏ hơn giá trị cần đo.
Bằng giá trị cần đo để có độ chính xác cao nhất.
Lớn hơn và gần nhất với giá trị cần đo.
Luôn chọn thang đo lớn nhất để đảm bảo an toàn.
Trong quá trình đo cường độ dòng điện xoay chiều bằng Ampe kim, thao tác nào sau đây là cần thiết trong bước "Tiến hành đo"?
Cắm hai que đo vào hai cực của nguồn điện.
Kẹp một dây dẫn cấp nguồn cho tải tiêu thụ điện vào hàm kẹp.
Nối tiếp Ampe kim với mạch điện đang đo.
Chuyển núm xoay chọn thang đo về vị trí đo điện trở.
Điền từ còn thiếu trong dấu (…) dưới đây để nêu lên được khái niệm về sơ đồ nguyên lí mạch điện: "Sơ đồ nguyên lí biểu diễn mối …… giữa các thiết bị điện trong mạch điện và được vẽ dưới dạng sơ đồ đơn giản, không phụ thuộc vào …… trong thực tế của thiết bị điện."
(1) quan hệ; (2) vị trí lắp đặt
(1) quan hệ về điện; (2) vị trí lắp đặt
(1) quan hệ; (2) vị trí tương quan
(1) quan hệ về điện; (2) vị trí đứng
Chức năng của sơ đồ lắp đặt mạng điện là:
Dùng để giải thích nguyên lí hoạt động của mạch điện.
Dùng để lắp đặt, sửa chữa mạch điện.
Là cơ sở để xây dựng sơ đồ nguyên lí mạch điện.
Biểu diễn mối quan hệ về điện giữa các thiết bị điện theo đúng vị trí lắp đặt…
Sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt mạch điện có điểm giống nhau là:
Được sử dụng để lắp đặt, sửa chữa mạch điện.
Biểu diễn mối quan hệ về điện giữa các thiết bị điện trong mạch điện.
Dùng để tính toán số lượng thiết bị điện, dây dẫn điện phục vụ dự trù vật tư lắp đặt.
Dùng để giải thích nguyên lí hoạt động của mạch điện.
Dùng để giải thích nguyên lí hoạt động của mạch điện. Các phần tử có trong mạch điện dưới đây gồm có:
Dây pha; dây trung tính; CB; Công tắc ba cực; Đèn sợi đốt; Ổ cắm điện.
Dây pha; dây trung tính; Aptomat; Công tắc ba cực; Đèn sợi đốt.
Dây pha; dây trung tính; Aptomat; Đèn sợi đốt; Ổ cắm điện.
Dây dẫn điện; CB; Công tắc ba cực; Đèn sợi đốt; Ổ cắm điện.
Sắp xếp các ý dưới đây sao cho phù hợp để thể được quy trình thiết kế sơ đồ nguyên lí mạch điện.
(1) Xác định thiết bị và mối liên hệ về điện giữa các thiết bị.
(2) Vẽ sơ đồ nguyên lí
(3) Xác định nhiệm vụ thiết kế.
(1) → (2) → (3)
(3) → (2) → (1)
(1) → (3) → (2)
(3) → (1) → (2)
Quy trình thiết kế sơ đồ lắp đặt mạch điện trong nhà được thực hiện theo trình tự ba bước sau:
Vẽ sơ đồ lắp đặt, Nghiên cứu sơ đồ nguyên lí, Xác định vị trí lắp đặt.
Nghiên cứu sơ đồ nguyên lí, Xác định vị trí lắp đặt các thiết bị, Vẽ sơ đồ lắp đặt.
Xác định nhiệm vụ thiết kế, Vẽ sơ đồ nguyên lí, Vẽ sơ đồ lắp đặt.
Xác định vị trí lắp đặt, Vẽ sơ đồ lắp đặt, Tiến hành lắp đặt mạch điện.
