wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA CHKI

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Nguyên nhân chủ yếu làm cho khí hậu Việt Nam mang tính chất nóng, ẩm là do:
a)
A. Ảnh hưởng của địa hình đồi núi thấp và hướng núi.
b)
B. Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến, gần biển và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
c)
C. Các dãy núi chắn gió mùa Đông Bắc và gió Tây Nam.
d)
D. Sự phân hóa địa hình từ Đông sang Tây.
2.
Câu 2. Đặc điểm cơ bản nhất của khí hậu Việt Nam là:
a)
A. Cận nhiệt đới gió mùa
b)
B. Ôn đới hải dương
c)
C. Nhiệt đới ẩm gió mùa
d)
D. Cận xích đạo
3.
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây thể hiện sự khác biệt rõ rệt về khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam Việt Nam?
a)
A. Cả hai miền đều có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.
b)
B. Miền Bắc có nhiệt độ trung bình năm cao hơn miền Nam.
c)
C. Miền Bắc có mùa đông lạnh, nhiệt độ có thể xuống dưới 18 độ C
d)
D. Miền Nam chịu ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên của gió mùa Đông Bắc.
4.
Câu 4. Tính chất phức tạp, đa dạng của khí hậu Việt Nam chủ yếu là do:
a)
A. Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
b)
B. Ảnh hưởng kết hợp của vị trí địa lí, địa hình và hoàn lưu gió mùa.
c)
C. Vị trí nằm trọn trong vùng nhiệt đới.
d)
D. Chiều dài đường bờ biển lớn.
5.
Câu 5. Hạn chế lớn nhất mà gió mùa Đông Bắc mang lại cho sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta là:
a)
A. Gây ra hiện tượng khô hạn kéo dài.
b)
B. Gây ra rét đậm, rét hại, làm chết cây trồng và vật nuôi.
c)
C. Gây mưa lớn và ngập úng trên diện rộng.
d)
D. Thường xuyên gây bão đổ bộ vào đất liền.
6.
Câu 6. Căn cứ vào đặc điểm khí hậu, vùng nào sau đây có mùa mưa vào thu - đông?
a)
A. Tây Nguyên
b)
B. Đồng bằng sông Cửu Long
c)
C. Tây Bắc Bộ
d)
D. Duyên hải Nam Trung Bộ
7.
Câu 7. Nhận định nào sau đây là đúng khi so sánh lượng mưa giữa hai vùng Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
A. Lượng mưa của cả hai vùng đều thấp hơn trung bình cả nước.
b)
B. Tây Nguyên có mùa mưa và mùa khô rõ rệt hơn, tổng lượng mưa thường lớn hơn.
c)
C. Duyên hải Nam Trung Bộ mưa nhiều hơn do đón gió mùa Tây Nam trực tiếp.
d)
D. Lượng mưa của hai vùng tương đương nhau.
8.
Câu 8. Trong chế độ khí hậu, miền Nam nước ta có
a)
A. khí hậu ổn định, mưa nhiều quanh năm.
b)
B. sự phân hóa mùa khô và mùa mưa rõ rệt.
c)
C. mùa đông lạnh ẩm và mùa hạ khô nóng.
d)
D. mùa đông lạnh khô và mùa hạ nóng ẩm.
9.
Câu 9. Các loại gió chính hoạt động ở nước ta là
a)
A. gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
b)
B. Tín phong Đông Bắc và gió Đông Nam.
c)
C. Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa.
d)
D. gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam.
10.
Câu 10. Trong chế độ khí hậu, miền Bắc nước ta có
a)
A. mùa đông nóng, mưa nhiều và mùa hạ lạnh khô.
b)
B. mùa đông lạnh, mưa nhiều và mùa hạ khô nóng.
c)
C. mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
d)
D. mùa đông nóng, ít mưa và mùa hạ lạnh, mưa nhiều.
11.
Câu 11. Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, khối khí nào gây ra hiện tượng gió gió mùa Tây Nam?
a)
A. Áp thấp chí tuyến Nam bán cầu.
b)
B. Áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
c)
C. Áp cao chí tuyến Nam bán cầu.
d)
D. Áp thấp Bắc Ấn Độ
12.
Câu 12. Gió mùa Đông Bắc làm cho khí hậu Bắc Bộ nước ta có
a)
A. thời tiết lạnh ẩm, mưa nhiều.
b)
B. nhiều thiên tai lũ quét, lở đất.
c)
C. nhiệt độ đồng nhất khắp nơi.
d)
D. một mùa đông lạnh và ít mưa.
13.
Câu 13. Nước ta có lượng mưa hàng năm lớn chủ yếu do
a)
A. các khối khí di chuyển qua biển.
b)
B. nhiệt độ cao, lượng bốc hơi lớn.
c)
C. địa hình có nhiều đồi núi thấp.
d)
D. Tín phong hoạt động quanh năm.
14.
Câu 14. Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?
a)
A. Gió mùa Đông Bắc.
b)
B. Gió mùa Tây Nam.
c)
C. Gió phơn Tây Nam.
d)
D. Tín phong bán Cầu Bắc.
15.
Câu 15. Vị trí địa lý đã làm cho chế độ nhiệt nước ta
a)
A. thấp, phân hóa đông - tây.
b)
B. cao, phân hóa theo mùa.
c)
C. cao, phân hóa theo độ cao.
d)
D. ổn định, phân hóa bắc - nam.
16.
Câu 16. Đặc điểm nổi bật của mạng lưới sông ngòi nước ta là:
a)
A. Ít sông, sông lớn và có lưu vực rộng.
b)
B. Nhiều sông, nhưng ngắn và dốc.
c)
C. Sông ngòi có hướng chảy chủ yếu là vòng cung.
d)
D. Chế độ nước điều hoà giữa các mùa.
17.
Câu 17. Sông nào sau đây có lưu vực lớn nhất ở nước ta?
a)
A. Sông Hồng
b)
B. Sông Đồng Nai
c)
C. Sông Mê Công (sông Cửu Long)
d)
D. Sông Mã
18.
Câu 18. Chế độ nước sông ngòi Việt Nam có đặc điểm nổi bật là:
a)
A. Phân hoá theo mùa: mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô.
b)
B. Nước sông chỉ dâng lên vào mùa hè.
c)
C. Nước sông điều hoà quanh năm.
d)
D. Mùa lũ kéo dài suốt năm.
19.
Câu 19. Hướng chảy chủ yếu của các sông lớn ở nước ta là Tây Bắc – Đông Nam, điều này chủ yếu chịu ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây?
a)
A. Chiều dài đường bờ biển.
b)
B. Vĩ độ địa lí.
c)
C. Hướng của địa hình (hướng núi, hướng các cánh cung).
d)
D. Hướng gió mùa.
20.
Câu 20. Lượng nước dồi dào, giàu phù sa của sông ngòi Việt Nam có mối quan hệ chặt chẽ nhất với:
a)
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
b)
B. Độ dốc lớn của địa hình.
c)
C. Lượng mưa lớn, tập trung theo mùa.
d)
D. Ảnh hưởng của thủy triều.
21.
Câu 21. Nguyên nhân chủ yếu khiến các tỉnh ven biển miền Trung thường xuyên xảy ra lũ lụt là do:
a)
A. Địa hình tương đối bằng phẳng.
b)
B. Sông ngòi dài và độ dốc nhỏ.
c)
C. Sông ngắn, dốc, mưa lớn tập trung, địa hình hẹp ngang.
d)
D. Chủ yếu là do ảnh hưởng của gió Tây khô nóng.
22.
Câu 22. Hoạt động nào sau đây của con người không phải là vai trò của sông ngòi mang lại?
a)
A. Phát triển thuỷ điện.
b)
B. Phân bố các khu công nghiệp trọng điểm.
c)
C. Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
d)
D. Giao thông vận tải đường thuỷ.
23.
Câu 23. Biện pháp quan trọng và hiệu quả nhất để vừa bảo vệ tài nguyên nước, vừa phòng chống lũ lụt cho các lưu vực sông là:
a)
A. Xây dựng thêm nhiều đê ngăn lũ.
b)
B. Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, nghiêm cấm phá rừng.
c)
C. Thường xuyên nạo vét lòng sông.
d)
D. Lắp đặt hệ thống xử lí nước thải tại các đô thị.
24.
Câu 24. Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn, chủ yếu là do:
a)
A. Địa hình dốc, độ dốc lớn, mưa lớn tập trung theo mùa.
b)
B. Nhiều sông lớn đổ ra biển, có chế độ thủy triều mạnh.
c)
C. Lưu vực sông hẹp, nhiều sông lớn chảy qua.
d)
D. Sông ngòi chủ yếu là sông từ nước ngoài chảy vào.
25.
Câu 25. Khoảng 60% tổng lượng nước của nước ta bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ. Điều này gây khó khăn chủ yếu gì?
a)
A. Sông ngòi bị chia cắt thành nhiều nhánh nhỏ.
b)
B. Khó khăn trong việc kiểm soát và sử dụng nguồn nước.
c)
C. Dễ xảy ra lũ lụt nghiêm trọng ở vùng đồng bằng.
d)
D. Gây khô hạn kéo dài ở khu vực Tây Nguyên.
26.
Câu 26. Sự hình thành các đồng bằng châu thổ sông lớn ở Việt Nam (sông Hồng, sông Cửu Long) là nhờ vào:
a)
A. Hoạt động của thủy triều và sóng biển.
b)
B. Tác động xâm thực của sông.
c)
C. Bồi tụ của phù sa sông do địa hình dốc bị giảm dần.
d)
D. Quá trình phong hóa và bóc mòn diễn ra mạnh mẽ.
27.
Câu 27. Để phòng chống lũ lụt ở các tỉnh miền Trung, cần phải thực hiện biện pháp quan trọng nào sau đây?
a)
A. Xây dựng nhiều hồ chứa nước lớn.
b)
B. Trồng rừng chắn sóng, rừng ngập mặn ven biển.
c)
C. Xây dựng đê điều dọc theo các dòng sông.
d)
D. Thường xuyên nạo vét lòng sông.
28.
Câu 28. Vào mùa đông, hướng thổi chiếm ưu thế của Tín phong bán cầu Bắc từ dãy Bạch Mã trở vào Nam là
a)
A. tây nam.
b)
B. đông bắc.
c)
C. đông nam.
d)
D. tây bắc.
29.
Câu 29. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới. a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
30.

Câu 30. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.

b) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.

a)
A. Đúng
b)
B. Sai
31.
Câu 31.Đọc đoạn thông tin và chọn đúng (Đ) hoặc sai (S Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới. c) Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông Bắc kết hợp độ cao địa hình.
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
32.
Câu 32. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng (Đ) hoặc sai (S Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới. d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
33.
Câu 33. Đọc đoạn thông tin sau và xác định các nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S). Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa rõ rệt, đặc biệt là sự đối lập giữa mùa lũ và mùa cạn. Mùa lũ thường gây ra nhiều thiệt hại về người và tài sản ở các vùng đồng bằng và ven biển. Việc phòng chống lũ lụt và sử dụng tổng hợp tài nguyên nước là những vấn đề cấp bách trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. a) Sự phân hóa chế độ nước sông ngòi nước ta chủ yếu do sự phân bố lượng mưa theo mùa.
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
34.
Câu 34. Đọc đoạn thông tin sau và xác định các nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S). Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa rõ rệt, đặc biệt là sự đối lập giữa mùa lũ và mùa cạn. Mùa lũ thường gây ra nhiều thiệt hại về người và tài sản ở các vùng đồng bằng và ven biển. Việc phòng chống lũ lụt và sử dụng tổng hợp tài nguyên nước là những vấn đề cấp bách trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. b) Miền Trung có mùa lũ muộn hơn (vào thu - đông) so với miền Bắc và miền Nam.
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
35.
Câu 35. Đọc đoạn thông tin sau và xác định các nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S). Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa rõ rệt, đặc biệt là sự đối lập giữa mùa lũ và mùa cạn. Mùa lũ thường gây ra nhiều thiệt hại về người và tài sản ở các vùng đồng bằng và ven biển. Việc phòng chống lũ lụt và sử dụng tổng hợp tài nguyên nước là những vấn đề cấp bách trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. c) Các hồ thủy điện có vai trò quan trọng nhất là cung cấp điện và điều tiết lũ cho hạ lưu.
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
36.
Câu 36. Đọc đoạn thông tin sau và xác định các nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S). Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa rõ rệt, đặc biệt là sự đối lập giữa mùa lũ và mùa cạn. Mùa lũ thường gây ra nhiều thiệt hại về người và tài sản ở các vùng đồng bằng và ven biển. Việc phòng chống lũ lụt và sử dụng tổng hợp tài nguyên nước là những vấn đề cấp bách trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. d) Tài nguyên nước mặt của nước ta là vô tận, nên không cần thiết phải lo lắng về việc ô nhiễm.
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
37.

Vị trí địa lí và hình dạnh lãnh thổ đã làm cho sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây

a)

A. Phần lớn sông nhỏ, ngắn, nhiều nước, chế độ nước theo mùa

b)

B. Sông nhỏ, ngắn, đốc, phần lớn có hướng tây bắc - đông nam

c)

C. Chế độ nước theo mùa, diễn biến thất thường, có độ dốc lớn.

d)

D. Nhiều sông lớn nhưng phần lớn các sông nằm ngoài lãnh thổ.

38.

Câu 2 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây có hướng chảy khác biệt nhất?

a)

A. Sông Kì Cùng.

b)

B. Sông Lô

c)

C. Sông chảy

d)

D. Sông Đà

39.

Câu 3 : Biểu hiện nào dưới đây thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

A. Độ ẩm không khí luôn trên 80%.

b)

B. Lượng mưa từ 1500 - 2000mm/năm.

c)

C. Gió hướng tây nam hoạt động mạnh.

d)

D. Số giờ nắng từ 1400 - 3000 giờ.

40.

Câu 4 : Mưa phùn vào cuối đông đã làm cho

a)

A. khí hậu giữa hai miền Nam - Bắc có sự khác biệt.

b)

B. thiên nhiên miền Bắc bớt khắc nghiệt vào mùa khô.

c)

C. thời tiết miền Bắc diễn biến thất thường, khó dự báo.

d)

D. tính chất lạnh gay gắt của miền Bắc được tăng cường.

41.

Câu 5: Mùa mưa có nhiều trận mưa lớn, thời gian kéo dài đã gây ra hiện tượng

a)

A. gia tăng nắng nóng.

b)

B. nhiệt độ trung bình năm biển động.

c)

C. lũ quét và ngập lụt.

d)

D. số cơn bão mạnh có xu thế tăng lên.

42.

Câu 6 : Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm khí hậu Việt Nam?

a)

A. Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

b)

B. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

C. Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng

d)

D. Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

43.

Câu 7: Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh đã gây mưa lớn cho vùng khí hậu nào?

a)

A. Đông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

b)

B. Tây Bắc Bộ và Nam Bộ.

c)

C. Tây Nguyên và Nam Trung Bộ.

d)

D. Nam Bộ và Tây Nguyên.

44.

Câu 8 : Phạm vi miền khí hậu phía Bắc được tính từ:

a)

A. sông Hồng đến sông Cả

b)

B. dãy Hoành Sơn trở ra.

c)

C. dãy Bạch Mã trở ra.

d)

D. dây Bạch Mã trở vào.

45.

Câu 9 : Thời gian mùa mưa ở miền khí hậu phía Nam kéo dài hơn miền khí hậu phía Bắc chủ yếu do:

a)

A. nhiệt độ không khí tăng dần từ Bắc vào Nam.

b)

B. hoàn lưu khí quyển lùi dần từ Bắc vào Nam.

c)

C. vị trí địa lí nằm gần khu vực xích đạo hơn.

d)

D. gió mùa Tây Nam đến sớm, kết thúc muộn.

46.

Câu 10: Sông gì đẹp tựa bức tranh/ Cố đô soi bóng tên thành nhạc, thơ?

a)

A. Sông Hồng.

b)

B. Sông Đà.

c)

C. Sông Cửu Long.

d)

D. Sông Hương.

47.

Câu 11 : Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?

a)

A. Sông Mê Công.

b)

B. Sông Đồng Nai.

c)

C. Sông Thái Bình.

d)

D. Sông Hồng.

48.

Câu 12 : Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do:

a)

A. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.

b)

B. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.

c)

C. các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.

d)

D. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.

49.

Câu 13: Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn, chủ yếu do:

a)

A. diện tích rừng trồng tăng lên và lượng mưa lớn.

b)

B. lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ.

c)

C. nhiều nơi lớp phủ thực vật ít và lượng mưa lớn.

d)

D. lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

50.

Câu 14: Trong chế độ khí hậu, miền Nam nước ta có

a)

A. khí hậu ổn định, mưa nhiều quanh năm.

b)

B. sự phân hóa mùa khô và mùa mưa rõ rệt.

c)

C. mùa đông lạnh ẩm và mùa hạ khô nóng.

d)

D. mùa đông lạnh khô và mùa hạ nóng ẩm