NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Địa lí Đông Nam Á
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Khu vực Đông Nam Á nằm ở
phía đông nam châu Á.
giáp với Đại Tây Dương.
giáp lục địa Ô-xtrây-li-a.
phía bắc nước Nhật Bản.
Toàn bộ lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm hoàn toàn trong
khu vực xích đạo.
vùng nội chí tuyến.
khu vực gió mùa.
phạm vi bán cầu Bắc.
Khu vực Đông Nam Á không nằm ở vị trí cầu nối giữa
lục địa Á-Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a.
Ô-xtrây-li-a với các nước Đông Á.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Về tự nhiên, có thể xem Đông Nam Á gồm hai bộ phận
lục địa và biển đảo.
đảo và quần đảo.
lục địa và biển.
biển và các đảo.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa là có
nhiều dãy núi hướng tây bắc - đông nam.
nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
đồng bằng với đất từ dung nham núi lửa.
khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
Tự nhiên Đông Nam Á biển đảo không có
nhiều dãy núi hướng tây bắc - đông nam.
nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
đồng bằng với đất từ dung nham núi lửa.
khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á biển đảo là có
địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
hướng các dãy núi chủ yếu tây bắc - đông nam.
các đồng bằng phì sa do sông lớn bồi đắp nên.
nhiều quần đảo và hàng vạn đảo lớn, nhỏ.
Đông Nam Á có diện tích rừng xích đạo lớn, do
nằm trong vành đai sinh khoáng.
hầu hết các nước đều giáp biển.
có nhiệt lượng dồi dào, độ ẩm lớn.
nhiệt độ trung bình cao quanh năm.
Điều kiện thuận lợi để nhiều nước ở Đông Nam Á lục địa phát triển mạnh thủy điện là có
nhiều hệ thống sông lớn, nhiều nước.
nhiều sông lớn chảy ở miền núi dốc.
sông chảy qua nhiều miền địa hình.
sông theo hướng tây bắc - đông nam.
Đông Nam Á lục địa có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ là do
các sông lớn bồi đắp nhiều phù sa.
trầm tích biển tạo bởi lấp các đứt gãy.
dung nham núi lửa từ nơi cao xuống.
xâm thực vùng núi, bồi đắp vùng trũng.
Ý nào dưới đây không thể hiện đặc điểm vị trí địa lí khu vực Đông Nam Á?
Khu vực Đông Nam Á gồm Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Hầu hết lãnh thổ Đông Nam Á nằm trong khu vực nội chí tuyến của hai bán cầu.
Khu vực Đông Nam Á có tuyến đường biển quốc tế quan trọng đi qua.
Khu vực Đông Nam Á là cầu nối giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Khu vực Đông Nam Á có hai nhóm đất chính là
đất feralit và đất nâu, xám.
đất feralit và đất phù sa.
đất phù sa và đất xám hoang mạc.
đất nâu, xám và đất pôtđôn.
Ý nào dưới đây không thể hiện đặc điểm về khí hậu khu vực Đông Nam Á?
Khí hậu phân hoá khá đa dạng với nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau.
Phần lục địa có kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Phần lục địa hải đảo nằm trong đới khí hậu cận nhiệt.
Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao của địa hình.
Đặc điểm nào dưới đây là điều kiện quan trọng bậc nhất để khu vực Đông Nam Á giao thương với thế giới bằng đường biển?
Đông Nam Á có vùng biển rộng lớn.
Vùng biển Đông Nam Á thông ra Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Đường bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
Các biển ở Đông Nam Á nằm trong khu vực nội chí tuyến.
Với quy mô dân số lớn, khu vực Đông Nam Á có
thị trường tiêu thụ hàng hoá rộng lớn.
cơ cấu dân số đa dạng.
sự đa dạng về truyền thống, văn hoá.
tỉ lệ dân thành thị cao.
Ý nào dưới đây đúng với tình hình tăng trưởng GDP khu vực Đông Nam Á, giai đoạn 2000-2020?
Tăng trưởng GDP giảm đều qua các năm.
Tăng trưởng GDP tăng đều qua các năm.
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân mỗi năm là 7%.
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân cao so với TG.
Ý nào dưới đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu GDP khu vực Đông Nam Á năm 2010 và năm 2020?
Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; ngành dịch vụ.
Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp, xây dựng; ngành dịch vụ.
Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; ngành công nghiệp, xây dựng.
Giảm tỉ trọng thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm; ngành công nghiệp, xây dựng.
Các quốc gia nào sau đây thuộc Đông Nam Á lục địa?
Lào, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan.
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan và Mi-an-ma.
Thái Lan, Mi-an-ma, Xin-ga-po, Bru-nây, Việt Nam.
Lào, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan.
Hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đều có lợi thế để phát triển
các ngành kinh tế biển.
các ngành công nghiệp đòi hỏi cao về trình độ.
nền nông nghiệp cận nhiệt đới và ôn đới.
ngành công nghiệp đóng tàu biển.
Đông Nam Á là khu vực có nguồn tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú, đa dạng chủ yếu do
địa hình núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích, với nhiều đỉnh núi cao trên 2.000m.
nằm trong cùng một đới khí hậu nhiệt đới gió mùa.
có các đồng bằng châu thổ rộng lớn và các vùng núi cao đồ sộ.
nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn và các luồng sinh vật.
Khu vực nào sau đây ở Đông Nam Á có mật độ dân số rất thấp?
Đồng bằng châu thổ.
Các vùng ven biển.
Vùng đất đỏ badan.
Các vùng núi cao.
Đông Nam Á có nền văn hoá đa dạng, giàu bản sắc là do
dân số đông, mật độ dân số cao.
vị trí địa lí giáp biển, lịch sử lâu đời.
nằm ở nơi giao nhau của các nền văn hoá lớn.
nằm trong vành đai nóng của bán cầu Bắc.
Khu vực Đông Nam Á nằm giữa những đại dương nào?
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
Eo biển có vai trò quan trọng đối với hàng hải ở Đông Nam Á là
Ba-xơ
Ma-giên-lăng
Ma-lắc-ca
Mô-dăm-bích
Quốc gia duy nhất không giáp biển ở khu vực Đông Nam Á là
Mi-an-ma
Lào
Cam-pu-chia
Bru-nây
Hồ nước ngọt có diện tích lớn nhất Đông Nam Á là
In-lê
Bê-ra
Ba Bể
Tôn-lê Sáp
Điều kiện tự nhiên nào sau đây quy định đặc điểm nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới?
Đất trống phong phú
Khí hậu nhiệt đới
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Nhiều đồng bằng đất đai màu mỡ
Đồng bằng nào sau đây không thuộc khu vực Đông Nam Á lục địa?
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Mê Công
Đồng bằng Xu-ma-tra
Đồng bằng sông Xa-lu-en
Ảnh hưởng của khí hậu làm cho sông ngòi của khu vực Đông Nam Á lục địa có những đặc điểm nào
Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn, chế độ nước theo mùa
Mạng lưới thưa thớt, sông nhiều nước quanh năm
Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn, chế độ nước không thay đổi
Mạng lưới thưa thớt, ít sông lớn, chế độ nước theo mùa
Theo nguồn gốc hình thành, những đồng bằng lớn của khu vực Đông Nam Á lục địa bao gồm
đồng bằng ven biển và đồng bằng châu thổ
đồng bằng châu thổ và đồng bằng núi lửa
đồng bằng ven biển và bán bình nguyên
đồng bằng ven biển và đồng bằng núi lửa
Đặc điểm dân cư nào sau đây không đúng với khu vực Đông Nam Á?
Số dân đông
Tỉ lệ tăng tự nhiên có xu hướng tăng
Cơ cấu dân số trẻ, một số quốc gia đang trong quá trình già hoá dân số
Mật độ dân số cao
Kinh tế khu vực Đông Nam Á không có đặc điểm nào sau đây
Quy mô rất lớn và tăng nhanh
Nền kinh tế phát triển năng động
Đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Tốc độ tăng GDP cao hơn mức trung bình của thế giới
Thành tựu trong phát triển kinh tế ở khu vực Đông Nam Á không phải do
tận dụng được các lợi thế về tự nhiên
thu hút được các nguồn đầu tư bên ngoài
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh
tận dụng được lực lượng lao động đông, giá rẻ
Cây lương thực truyền thống và quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á là
lúa mì
ngô
khoai tây
lúa gạo
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp ở các nước Đông Nam Á là
làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
xuất khẩu thu ngoại tệ
thay thế cây lương thực
khai thác thế mạnh về đất đai và khí hậu
Ngành chăn nuôi khu vực Đông Nam Á ngày càng phát triển là do
có nhiều giống vật nuôi
cơ sở thức ăn phong phú, phát triển công nghiệp thực phẩm
mức sống của người dân tăng cao
ngành trồng trọt có xu hướng giảm
Ngành thủy sản của khu vực Đông Nam Á đang thay đổi theo hướng nào
Tăng cường đánh bắt ven bờ
Chú trọng phát triển nuôi trồng
Hạn chế xuất khẩu
Cấm đánh bắt thủy sản
Các quốc gia nào sau đây là thành viên sáng lập ASEAN?
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin, Mi-an-ma và Ma-lai-xi-a
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Bru-nây và Ma-lai-xi-a
Thái Lan, Việt Nam, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Bru-nây
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Ma-lai-xi-a
Trong cơ chế hoạt động của ASEAN, nhiệm vụ của Cấp cao ASEAN là
hoạch định chính sách cao nhất của ASEAN
chuẩn bị các cuộc họp Cấp cao ASEAN
đảm bảo thực hiện các quyết định liên quan của Hội nghị Cấp cao ASEAN
điều phối thực hiện các thỏa thuận của Hội nghị Cấp cao ASEAN
Ý nào dưới đây không phải là thành tựu về xã hội của các nước thành viên ASEAN?
Các nước thành viên đang chung tay ứng phó với biến đổi khí hậu
Vấn đề việc làm cho người lao động ở ASEAN từng bước được giải quyết
Các vấn đề giáo dục y tế không ngừng được cải thiện
Chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao
Ở nhiều nước Đông Nam Á, việc làm là một vấn đề còn gay gắt, nguyên nhân chủ yếu do
quy mô dân số lớn, kinh tế còn phát triển chưa cao
kinh tế chậm phát triển, gia tăng tự nhiên còn cao
gia tăng dân số cao, giáo dục đào tạo còn hạn chế
giáo dục đào tạo còn hạn chế, người lao động nhiều
Thuận lợi của dân số đông của Đông Nam Á là
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng
thị trường tiêu thụ rộng, dễ xuất khẩu lao động
dễ xuất khẩu lao động, phát triển việc đào tạo
phát triển đào tạo, tạo ra được nhiều việc làm
Điều kiện thuận lợi chủ yếu nhất ở Đông Nam Á để trồng cây lúa nước là
nền nhiệt quanh năm cao, nhiều nước, độ ẩm dồi dào; đất phù sa
có hai mùa mưa, khô; đủ nước tưới tiêu, nền nhiệt cao; đất feralit
có một mùa đông lạnh; nền nhiệt cao, đủ nước tưới tiêu; đất phù sa
nền nhiệt quanh năm cao; đất feralit có diện tích rộng, đủ nước tưới
Điều kiện thuận lợi ở Đông Nam Á để trồng cây công nghiệp lâu năm là
đất feralit rộng, có đất đỏ badan màu mỡ; khí hậu nhiệt đới, xích đạo
đất feralit rộng, có đất phù sa với màu mỡ; có khí hậu cận nhiệt đới
đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng; khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo
đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng; trong năm có một mùa đông lạnh
Nhiều nước ở Đông Nam Á hiện nay phát triển mạnh cây công nghiệp lâu năm, chủ yếu do có
đất đỏ badan màu mỡ, rộng lớn
khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo
lao động đông, có kinh nghiệm
thị trường ngoài nước mở rộng
Nhiều nước ở Đông Nam Á phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản trong thời gian gần đây, chủ yếu là do
có nhiều mặt nước ao, hồ
có nhiều bãi triều, đầm phá
thị trường thế giới mở rộng
nhu cầu dân cư lên cao
Điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản ở nhiều nước Đông Nam Á là
vùng biển rộng, đường bờ biển dài
đường bờ biển dài; nhiều vũng, vịnh
vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn
nhiều ngư trường lớn, nhiều quần đảo
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, tiến bộ xã hội của các nước
xây dựng khu vực hòa bình, ổn định, có kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển
đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định và cùng phát triển
giải quyết những quan hệ giữa ASEAN với các nước, tổ chức quốc tế khác
Cho bảng số liệu: Giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng của khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2010-2021 (đơn vị: tỉ USD). Để thể hiện cơ cấu giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2010-2021, biểu đồ thích hợp nhất là?
Tròn
Miền
Đường
Kết hợp (cột và đường)
Dựa vào bảng số liệu “Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số khu vực Đông Nam Á, giai đoạn 1970–2020”, chọn loại biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện đồng thời số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực trong giai đoạn này.
Biểu đồ tròn
Biểu đồ miền
Biểu đồ đường
Biểu đồ kết hợp (cột và đường)
Tây Nam Á
nằm ở tây nam châu Á.
giáp Đông Á và Tây Á.
liền kề đất liền châu Phi.
giáp Thái Bình Dương.
Tây Nam Á giáp châu Phi qua
kênh đào Xuy-ê và Biển Đỏ.
Biển Đỏ và Địa Trung Hải.
Địa Trung Hải và Biển Đen.
Biển Đen và kênh đào Xuy-ê.
Vị trí địa lí Tây Nam Á án ngữ tuyến đường biển quốc tế từ
Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương sang Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương sang Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương sang Thái Bình Dương.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở Tây Nam Á là
quặng sắt và crôm.
dầu mỏ và khí đốt.
antimon và đồng.
apatit và than đá.
Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở
vùng vịnh Péc-xích.
ven Địa Trung Hải.
hai bên bờ Biển Đỏ.
tại các hoang mạc.
Tây Nam Á là khu vực có vị trí nằm tại ngã ba của các châu lục
châu Á – châu Âu – châu Phi.
châu Âu – châu Phi – châu Mỹ.
châu Phi – châu Á – châu Mỹ.
châu Á – châu Âu – châu Đại Dương.
Tây Nam Á tiếp giáp với các biển là
Biển Đen, biển Ca-xpi, Biển Đỏ, biển A-rập, biển Địa Trung Hải.
Biển Đen, Biển Đông, biển Gia-va, biển Ban-đa, Biển Chết.
Biển Bắc, Biển Đông, Biển Đỏ, biển Ca-xpi, biển Địa Trung Hải.
Biển A-rập, biển Ca-xpi, biển Trung Hoa, biển An-đa-man, biển Ben-gan.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á?
Là cầu nối của ba châu lục Á, Âu và Phi.
Kéo dài từ khoảng vĩ độ 12∘ B đến khoảng vĩ độ 42∘ B.
Án ngữ tuyến đường biển quốc tế nối Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Nằm trong khu vực có nhiều bão và áp thấp nhiệt đới nhất trên Trái Đất.
Đặc điểm nổi bật trong vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á là
nằm trong khu vực có nhiều thiên tai nhất thế giới.
nằm trên đường di lưu và di cư của các luồng sinh vật.
nằm trên “vành đai lửa Thái Bình Dương”.
nằm trong khu vực có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn bậc nhất thế giới.
Tính đến năm 2021, EU có bao nhiêu nước thành viên?
28
26
27
Ý nào dưới đây không phải là mục tiêu của EU?
Thúc đẩy tự do lưu thông giữa các nước thành viên.
Xây dựng liên minh quân sự để bảo vệ các nước thành viên.
Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các quốc gia thành viên về mọi mặt.
Phát huy giá trị văn hóa và đảm bảo phúc lợi của công dân các nước thành viên.
Cơ quan nào của EU kiểm tra các quyết định của các Ủy ban Liên minh châu Âu?
Nghị viện châu Âu.
Hội đồng Bộ trưởng EU.
Tòa Kiểm toán châu Âu.
Tòa án Công lý EU.
Ba quốc gia có nền kinh tế lớn nhất EU và thuộc nhóm các nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới (G7) là
Đức, Pháp, Ý.
Đức, Pháp, Hà Lan.
Đức, Tây Ban Nha, Ý.
Pháp, Ý, Ba Lan.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về ngành thương mại của EU?
Thương mại nội khối diễn ra mạnh mẽ.
Hoạt động thương mại dẫn đầu thế giới.
Cán cân thương mại chủ yếu là nhập siêu.
Cán cân thương mại chủ yếu là xuất siêu.
Ý nào dưới đây không đúng khi đề cập đến EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới năm 2021?
Có quy mô kinh tế đứng thứ hai thế giới.
Chiếm 17,8% GDP của thế giới.
Chiếm 31,0% trị giá xuất khẩu của thế giới.
Chiếm 50,4% tỉ trọng xuất khẩu trong GDP.
Việc di chuyển tự do giữa các nước thành viên EU được thông qua bởi Hiệp ước nào?
Sen-gen
Pa-ri
Ma-xtrích
Li-xbon
EU đã thực hiện chính sách nào dưới đây để bảo vệ sản xuất và thị trường nội khối?
Đẩy mạnh xuất, nhập khẩu.
Phát triển thị trường nội khối.
Thực hiện tự do hóa thương mại.
Thực hiện phòng vệ thương mại.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của EU là gì?
Máy móc, thiết bị.
Dầu thô, khí tự nhiên.
Dược phẩm, xe có động cơ.
Lương thực, thực phẩm.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về liên kết vùng châu Âu?
Nằm ở khu vực biên giới các quốc gia thành viên EU.
Nhằm tăng cường liên kết và nhất thể hóa EU.
Xây dựng khối liên minh chính trị, quân sự ở khu vực biên giới EU.
Nhằm tăng cường đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân các nước EU.
Tự do lưu thông hàng hóa là gì?
Tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
Tự do đối với các dịch vụ vận tải, du lịch.
Bãi bỏ các hạn chế đối với giao dịch thanh toán.
Hàng hóa của các nước không chịu thuế giá trị gia tăng.
Tự do lưu thông vốn trong EU không phải là việc nào dưới đây?
Bãi bỏ các rào cản đối với giao dịch thanh toán.
Các nhà đầu tư có thể chọn nơi đầu tư lợi nhất.
Nhà đầu tư mở tài khoản tại các nước EU khác.
Bỏ thuế giá trị gia tăng hàng hóa của mỗi nước.
Ý nghĩa của thị trường chung EU không phải là gì?
Kích thích cạnh tranh và thương mại.
Nâng cao chất lượng và hạ giá thành.
Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tạo mức sống của người dân đồng đều.
Ý nghĩa to lớn của việc hình thành thị trường chung châu Âu không phải là gì?
Thuận lợi cho lưu thông hàng hóa.
Giảm chi phí và cước phí vận tải.
Tạo thống nhất về thể chế chính trị.
Về thương mại, nhận định nào đúng về Liên minh châu Âu (EU)?
EU là khu vực có xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ lớn nhất thế giới.
EU nhập khẩu chủ yếu máy bay, điện tử, dược phẩm, nông sản.
EU xuất khẩu chủ yếu dầu thô, khí đốt tự nhiên, uranium.
EU chủ yếu buôn bán với các nước Đông Nam Á và châu Phi.
Đối với thị trường nội địa, các nước thuộc EU đã thực hiện biện pháp nào?
Kí kết các hiệp định thương mại tự do,
Tăng thuế quan và kiểm soát biên giới.
Áp dụng cùng một mức thuế hàng hóa.
Đối với thị trường nội địa, các nước thuộc EU đã thực hiện biện pháp nào?
dỡ bỏ các rào cản đối với thương mại.
Tăng thuế quan và kiểm soát biên giới.
Áp dụng cùng một mức thuế hàng hóa.
Cơ quan có quyền quyết định cao nhất ở EU là cơ quan nào?
Hội đồng Bộ trưởng EU.
Ủy ban Liên minh châu Âu.
Nghị viện châu Âu.
Hội đồng châu Âu.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về đồng tiền chung châu Âu (đồng Ơ-rô)?
Có vị trí cao trong giao dịch quốc tế.
Là đồng tiền dự trữ chính thức quốc tế.
Tác động đến tiền tệ của nhiều quốc gia khác.
Tất cả thành viên EU đều sử dụng.
Ý nào sau đây không đúng về mục tiêu của EU theo Hiệp ước Ma-xtrích?
Xây dựng khu vực có tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, con người và tiền tệ.
Liên kết về kinh tế, luật pháp, an ninh, đối ngoại, môi trường và giáo dục.
Tạo ra khu vực có phát triển đồng đều về cơ cấu và tăng trưởng kinh tế.
Góp phần duy trì hòa bình, an ninh thế giới và chống biến đổi khí hậu.
