Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Tháng 10-1949, nhà nước nào ra đời và tham gia vào hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?

a)

Mông Cổ.

b)

Cộng hòa Dân chủ Đức.

c)

Hung-ga-ri.

d)

Tiệp Khắc.

2.

Từ năm 1940, Mông Cổ phát triển đất nước theo con đường nào sau đây?

a)

Tư bản chủ nghĩa.

b)

Quân chủ lập hiến.

c)

Tiến hành cách mạng xanh.

d)

Xã hội chủ nghĩa.

3.

Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa XHCN Việt Nam.

b)

Cộng hòa Indonêxia.

c)

Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào.

d)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia.

4.

Thành tựu nổi bật về kinh tế của Lào sau hơn 30 năm đổi mới là

a)

tăng trưởng cao trong nhiều năm.

b)

trở thành nước công nghiệp mới.

c)

tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực.

d)

thu nhập bình quân cao hàng đầu khu vực.

5.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

coi các nước ở khu vực Mỹ Latinh là đối tác chiến lược.

b)

thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam Á.

c)

đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.

d)

bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

6.

Tình hình Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX có điểm gì nổi bật?

a)

Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

Tiến hành cách mạng xanh trong nông nghiệp.

c)

Khủng hoảng và tan rã dần từng trạm trọng.

d)

Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

7.

Tháng 1-1959, ở khu vực Mĩ La-tinh diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Mĩ trao trả độc lập cho Panama.

b)

Cách mạng Cuba giành thắng lợi.

c)

Mĩ rút quân khỏi Vê-nê-xu-ê-la.

d)

Cách mạng Cuba bị đàn áp.

8.

Từ năm 1961, Cuba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.

c)

Hoàn thành cuộc cải cách ruộng đất.

d)

Lật đổ sự thống trị của thực dân Tây Ban Nha.

9.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12-1978 là

a)

Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước XHCN.

c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

phát triển kinh tế XHCN do Nhà nước độc quyền quản lí.

10.

Trước năm 1945, nước nào sau đây là nước duy nhất đi theo Chủ nghĩa xã hội?

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Việt Nam.

11.

Từ năm 1944-1945, trước những thất bại quân sự của các nước phát xít và được sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân nước nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Ba Lan.

b)

Angiêri.

c)

Cu Ba.

d)

Nhật Bản.

12.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại?

a)

Sự tan rã của khối SEV và VACSAVA.

b)

Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Tây Âu.

c)

Sự sụp đổ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

d)

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

13.

Giai đoạn 2013-2016, tổng sản lượng kinh tế Trung Quốc vượt qua quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản.

b)

Mĩ.

c)

Thái Lan.

d)

Liên Bang Nga.

14.

Năm 1940, quốc gia nào sau đây phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Mông Cổ.

b)

Trung Quốc.

c)

Thái Lan.

d)

Việt Nam.

15.

Năm 1948, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Việt Nam.

d)

Lào.

16.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Trung Quốc.

d)

Lào.

17.

Năm 1954, quốc gia Đông Nam Á nào sau đây một nửa đất nước bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Việt Nam.

d)

Lào.

18.

Năm 1975, quốc gia Đông Nam Á nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Việt Nam.

d)

Lào.

19.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách - mở cửa từ năm 1978 là

a)

Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm.

b)

Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.

c)

Đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.

d)

Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.

20.

Trong 30 năm (1978 - 2008) thực hiện đường lối cải cách, Trung Quốc đã đạt được thành tựu về kinh tế nào dưới đây

a)

Năm 1998, phòng tàu vũ trụ có người lái.

b)

Sản lượng cá đứng thứ hai thế giới sau Thụy Sỹ.

c)

Tổng sản phẩm của Trung Quốc đứng đầu thế giới.

d)

Cường quốc có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.

21.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ latinh?

a)

Triều Tiên.

b)

Cuba.

c)

Ấn Độ.

d)

Iran.

22.

Đâu không phải là một trong những nhiệm vụ của các nước Đông Âu ngay sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Tiến hành cải cách ruộng đất.

b)

Ban hành các quyền tự do, dân chủ.

c)

Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp tư bản.

d)

Điện khí hóa các nhà máy lớn toàn quốc.

23.

Đâu không phải là một trong những nhiệm vụ của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

A. Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp tư bản.

b)

B. Tập trung phát triển công nghiệp.

c)

C. Điện khí hóa các nhà máy lớn toàn quốc.

d)

D. Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

24.

Quốc gia nào sau đây không phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam

b)

Lào

c)

Cam-pu-chia

d)

Mông Cổ

25.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội” được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (năm 1991) của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Xác định nước ta đã hoàn thành mục tiêu đi lên CNXH.

b)

Định hướng chiến lược cho con đường xây dựng CNXH ở Việt Nam.

c)

Xác định những đặc điểm đặc trưng, cơ bản của xã hội XHCN.

d)

Vạch ra những nguyên tắc, phương hướng cho thời kì quá độ lên CNXH ở nước ta.

26.

Đâu không phải là thuận lợi của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Ưu thế hòa bình, ổn định, hợp tác trên thế giới.

b)

Tinh thần tự cường, đoàn kết của nhân dân Cu-ba.

c)

Thành công từ công cuộc xây dựng CNXH của Việt Nam.

d)

Vận trong tình trạng bị cấm vận từ bên ngoài.

27.

Trung Quốc duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm nhờ nhân tố khách quan nào sau đây?

a)

Quyết tâm cải cách thể chế kinh tế của Đảng, Chính phủ, nhân dân Trung Quốc.

b)

Đường lối cải cách, mở cửa đúng đắn của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

c)

Tận dụng cơ hội từ xu thế toàn cầu hóa kinh tế mang lại.

d)

Nguồn nhân lực dồi dào, lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.

28.

Đâu là nguyên nhân khách quan đưa đến sự sụp đổ của Đông Âu và Liên Xô?

a)

Không nhận thức đầy đủ về mô hình kinh tế - xã hội XHCN.

b)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

c)

Tình trạng quan liêu, vi phạm dân chủ và dân chủ hình thức.

d)

Mắc nhiều sai lầm trong việc đề ra và thực hiện đường lối cải tổ.

29.

Sự kiện nào sau đây tác động đến sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Cách mạng Cuba thành công.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

Liên Xô tiến diện phát xít Đức.

d)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.

30.

Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng từ châu Âu sang châu Á?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

b)

Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950).

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (1954).

d)

Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (1975).

31.

Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng sang khu vực Mĩ La-tinh?

a)

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945).

b)

Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950).

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954).

d)

Thắng lợi của cách mạng Cu-ba (1959).

32.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu

a)

hoàn thành quá trình xâm nhập vào các nước Đông Bắc Á.

b)

mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á.

c)

kết thúc quá trình xâm lược các nước ở châu Á.

d)

chuẩn bị mở các cuộc tấn công xâm lược các nước ở châu Á.

33.

Thế kỉ XVI - XIX, các nước TD phương Tây sử dụng cách thức chủ yếu nào để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Buôn bán và truyền giáo.

b)

Đầu tư phát triển kinh tế.

c)

Mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng.

34.

Các nước Đông Nam Á bị các nước TD phương Tây xâm lược trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

Suy thoái, khủng hoảng.

c)

Chế độ phong kiến lộn mạnh.

d)

Thế chế quân chủ ở đỉnh cao.

35.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-lip-pin chính thức bị thực dân nào xâm lược và thống trị?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Hà Lan.

d)

D. Tây Ban Nha.

36.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây?

a)

Miến Điện.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Cam-pu-chia.

37.

Một trong những thủ đoạn để thực dân phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hồi đầu là

a)

Chiến tranh xâm lược.

b)

Cải cách văn hóa.

c)

Đầu tư vốn vào kinh tế.

d)

Giao lưu về kĩ thuật.

38.

Đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây

a)

đã kết thúc quá trình bành trướng thuộc địa ở châu Á.

b)

thúc đẩy các cuộc chiến tranh xâm lược ở châu Âu.

c)

hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.

d)

tiến hành các cuộc chiến tranh giành thuộc địa.

39.

Trải qua hơn 60 năm (1824-1885), thực dân Anh chiếm được

a)

Việt Nam.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Miến Điện.

40.

Đầu thế kỉ XX hậu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á trở thành

a)

trung tâm giao lưu văn hóa Đông - Tây.

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

khu vực buôn bán giao thương lớn trên thế giới.

d)

khu vực phát triển kinh tế năng động.

41.

Đầu thế kỉ XX, Vương quốc Xiêm là quốc gia

a)

phát triển về khoa học – kĩ thuật.

b)

độc lập, nhưng lệ thuộc vào nước ngoài.

c)

Chiến mạnh về quân sự ở Đông Nam Á.

d)

có nền kinh tế phát triển mạnh ở khu vực.

42.

Các nước phương Tây thực hiện chính sách cai trị ở Đông Nam Á trên những lĩnh vực nào?

a)

A. Chính trị, kinh tế, chính trị - xã hội.

b)

B. Văn hóa, giáo dục, kinh tế.

c)

C. Chính trị, kinh tế, quân sự.

d)

D. Kinh tế, quân sự, giáo dục.

43.

Hình thức cai trị của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á sau khi hoàn thành quá trình xâm lược là gì?

a)

Đầu tư vốn.

b)

Quân sự hóa bộ máy nhà nước.

c)

Chia để trị.

d)

Bóc lột kinh tế.

44.

Mục đích của các nước phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc.

b)

Dễ dàng đàn áp các cuộc đấu tranh.

c)

Phát triển kinh tế theo từng vùng, miền.

d)

Cột chặt kinh tế thuộc địa vào chính quốc.

45.

Về chính trị, bên cạnh thực hiện chính sách chia để trị, các nước thực dân phương Tây còn chú trọng chính sách nào?

a)

Đồng hóa dân tộc, truyền bá văn hóa chính quốc.

b)

Khai thác tối đa lợi ích kinh tế để phát triển chính quốc.

c)

Xây dựng và sử dụng lực lượng quân đội bản địa.

d)

Thực hiện tăng các loại thuế, bóc lột tối đa nhân dân.

46.

Các nước phương Tây thực hiện chính sách xây dựng và phát triển quân đội bản địa nhằm mục đích gì?

a)

Thiết lập thể chế chuyên chế quân sự ở thuộc địa.

b)

Bảo đảm an ninh các nước thuộc địa trước các cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

Bảo đảm cho công cuộc khai thác kinh tế ở thuộc địa.

d)

Bảo vệ bộ máy cai trị và đáp áp sự phản kháng của người dân thuộc địa.

47.

Các nước phương Tây thực hiện chính sách xây dựng và phát triển quân đội bản địa nhằm mục đích gì?

a)

Thiết lập thể chế chuyên chế quân sự ở thuộc địa.

b)

Bảo đảm an ninh các nước thuộc địa trước các cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

Bảo đảm cho công cuộc khai thác kinh tế ở thuộc địa.

d)

Bảo vệ bộ máy cai trị và đáp áp sự phản kháng của người dân thuộc địa.

48.

Về kinh tế, các nước phương Tây thực hiện chính sách gì?

a)

Bóc lột, khai thác.

b)

Chia để trị.

c)

Phát triển cụm công nghiệp.

d)

Đầu tư vốn.

49.

Về văn hóa, các nước phương Tây thực hiện chính sách gì trong giáo dục?

a)

Phát triển văn hóa bản địa.

b)

Cư học sinh giỏi du học.

c)

Thực hiện chính sách ngu dân.

d)

Chú trọng giáo dục.

50.

Một trong những hậu quả từ chính sách cai trị về văn hóa – xã hội của thực dân Pháp ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là

a)

Phát triển văn hóa bản địa.

b)

Cư học sinh giỏi du học.

c)

Thực hiện chính sách ngu dân.

d)

Chú trọng giáo dục.

51.

Ai là người mở đầu quá trình cải cách ở Xiêm từ năm 1851?

a)

Rama V.

b)

Rama IV.

c)

Rama VI.

d)

Rama VII.

52.

Năm 1868, ai là người đã tiến hành hàng loạt cải cách quan trọng cho Vương quốc Xiêm?

a)

Rama V.

b)

Rama IV.

c)

Rama VI.

d)

Rama VII.

53.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước hoàn cảnh nào?

a)

Đất nước phát triển mạnh mẽ theo con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

Sự đe dọa xâm lược của các nước thực dân phương Tây.

c)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.

d)

Tiến hành các cuộc chiến tranh mở rộng lãnh thổ.

54.

Đâu không phải là nội dung cải cách của vua Rama V từ năm 1868?

a)

Kinh tế.

b)

Giáo dục.

c)

Ngoại giao.

d)

Y tế.

55.

Biện pháp nào về ngoại giao đã giúp Xiêm bảo vệ nền độc lập của nước mình?

a)

Thi hành chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ.

b)

Cắt một số vùng lãnh thổ phụ thuộc vào Xiêm cho Anh, Pháp.

c)

Tiến hành cuộc chiến tranh vũ trang chống xâm lược.

d)

Đổi cách bố máy hành chính theo mô hình phương Tây.

56.

Trong cuộc cải cách, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào về kinh tế?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt…

b)

Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Tiến hành cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

57.

Lĩnh vực nào được đặc biệt chú trọng trong cuộc cải cách ở Xiêm?

a)

Kinh tế.

b)

Hành chính.

c)

Giáo dục.

d)

Ngoại giao.

58.

Trong công cuộc cải cách ở Xiêm từ năm 1868, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào đối với nông nghiệp?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt…

b)

Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.

59.

Năm 1868, vua Rama V đã thực hiện chính sách gì đối với Xiêm?

a)

Phát động chiến tranh với Anh.

b)

Tiến hành hàng loạt cải cách quan trọng.

c)

Kêu gọi nhân dân đứng lên kháng chiến chống Mĩ.

d)

Tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Campuchia.

60.

Trong công cuộc cải cách, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào đối với giáo dục?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt…

b)

Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.

61.

Đâu không phải là nguyên nhân Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của các nước phương Tây?

a)

Nguồn nhân công lớn.

b)

Giàu tài nguyên.

c)

Giàu hương liệu.

d)

Hàng hóa phong phú.

62.

Một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

A. chế độ phong kiến suy yếu, khủng hoảng.

b)

B. chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân.

c)

C. nhu cầu về nguyên liệu của các nước thực dân.

d)

D. sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa đế quốc.

63.

Đâu không phải là một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á

a)

chế độ phong kiến bước vào khủng hoảng, suy yếu.

b)

các cuộc nổi dậy của nhân dân chống chế độ phong kiến.

c)

tình hình chính trị, kinh tế, xã hội có biểu hiện suy thoái.

d)

chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân.

64.

Yếu tố khách quan giúp Xiêm không bị biến thành thuộc địa như các nước khác trong khu vực Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX là

a)

Xiêm thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

b)

Xiêm cắt vùng đệm cho các nước đế quốc.

c)

Xiêm trở thành "vùng đệm" của Hà Lan và Pháp.

d)

Xiêm trở thành "vùng đệm" của Anh và Pháp.

65.

Thực dân phương Tây thực hiện chính sách cai trị về kinh tế nhằm kim hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nào?

a)

Đói nghèo, đói.

b)

Chỉ trồng được cây nông nghiệp.

c)

Người dân chỉ có thể làm thuê.

d)

Nạn đói kéo dài liên miên.

66.

Mục đích của chính sách cai trị về văn hóa - xã hội của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Cột chặt kinh tế thuộc địa vào kinh tế chính quốc.

b)

Làm nhụt ý chí chiến đấu của các dân tộc bản địa.

c)

Xây dựng thuộc địa thành một phần kinh tế phát triển của kinh tế chính quốc.

d)

Làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia Đông Nam Á.

67.

Những sản vật đặc trưng nào của các nước Đông Nam Á đã được các nước thực dân phương Tây khai thác triệt để?

a)

Thóc, khoai, sắn.

b)

Khoáng sản, dầu mỏ.

c)

Cao su, chè, cà phê, lúa gạo.

d)

Gỗ, thóc, động vật quý hiếm.

68.

Chính sách khai thác bóc lột về kinh tế của các nước phương Tây nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Phát triển kinh tế thuộc địa không đồng đều, trở thành một phần của kinh tế chính quốc.

b)

Biến Đông Nam Á thành thị trường tiềm năng, cạnh tranh với các đối thủ khác.

c)

Biến Đông Nam Á thành nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa.

d)

Xây dựng Đông Nam Á thành thành trì kinh tế vững chắc ở châu Á.

69.

Nội dung nào dưới đây thể hiện chính sách thống nhất trong chính sách khai thác kinh tế của các nước phương Tây ở Đông Nam Á là gì?

a)

Khai thác, vơ vét.

b)

Phát triển các đô thị.

c)

Hình thành các trung tâm công nghiệp.

d)

Duy trì thể chế chính trị cũ.

70.

Những cải cách của Rama V ở Xiêm được tiến hành theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

Ấn Độ.

71.

Công cuộc cải cách ở Xiêm năm 1868 đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

Giúp Xiêm trở thành nước độc lập duy nhất ở châu Á.

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến.

d)

Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

72.

Công cuộc cải cách đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?

a)

Giữ vững được nền độc lập và chủ quyền đất nước.

b)

Giúp Xiêm trở thành nước đồng minh tin cậy của Mĩ.

c)

Đưa Xiêm thành nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất châu Á.

d)

Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

73.

Đâu không phải là ý nghĩa của công cuộc cải cách ở Xiêm vào cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy sản xuất phát triển.

b)

Giữ vững nền độc lập và chủ quyền.

c)

Đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

Giúp Xiêm trở thành nước độc lập duy nhất ở châu Á.

74.

Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây?

a)

Vì Xiêm không bị các nước phương Tây nhòm ngó.

b)

Vì Xiêm đã là một nước độc lập mạnh.

c)

Vì Xiêm tiến hành công cuộc cải cách đất nước thành công.

d)

Vì Xiêm đã tổ chức kháng chiến chống Anh, Pháp thành công.