Worksheetslich su k2
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WBG)
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Ngân hàng thế giới (WBG)
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR)
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WBG)
Liên minh châu Âu (EU)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR)
Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế mở rộng là:
Mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới
Đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ
Vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn
Các công ty xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng
Biểu hiện của thương mại thế giới phát triển mạnh là:
Mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới
Đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ
Vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn
Các công ty xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng
Biểu hiện của việc các nước tăng cường đầu tư ra nước ngoài là:
Mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới
Đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ
Vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn
Các công ty xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng
Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có:
Nét tương đồng về địa lí, văn hoá, xã hội
Sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều
Tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau
Lịch sử phát triển đất nước giống nhau
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực nước trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có:
Chung mục tiêu và lợi ích phát triển
Sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều
Tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau
Lịch sử phát triển đất nước giống nhau
Nguyên nhân hình thành các Tổ chức liên kết kinh tế khu nước trên thế giới chủ yếu là do sự:
Phát triển không đều và sự hợp tác phát triển của các khu nước trên thế giới
Phát triển không đều và sức ép cạnh tranh cao giữa các khu nước trên thế giới
Phát triển đồng đều và sự hợp tác phát triển của các khu nước trên thế giới
Phát triển đồng đều và sức ép cạnh tranh trong các khu nước trên thế giới
Phía đông khu vực Mĩ La-tinh giáp với
Thái Bình Dương
Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương
Nam Đại Dương
Phía tây khu vực Mĩ La-tinh giáp với
Thái Bình Dương
Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương
Nam Đại Dương
Mĩ La-tinh nằm giữa hai đại dương lớn là
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
Nam Đại Dương
Dân cư Mĩ La-tinh có đặc điểm nào sau đây?
Gia tăng dân số thấp
Tỉ suất nhập cư lớn
Cơ cấu dân số vàng
Dân số đang trẻ hóa
Khu vực Mĩ La-tinh có
Dân số ít, cơ cấu dân số rất già
Gia tăng dân số rất cao, dân trẻ
Dân số đông và cơ cấu già hóa
Gia tăng dân số rất nhỏ, dân già
Mĩ La-tinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị
Cao và tăng nhanh
Rất cao và tăng chậm
Cao và tăng chậm
Thấp nhưng tăng nhanh
Thị trường chung châu Âu đảm bảo quyền tự do lưu thông cho các thành viên về
Tiền vốn, y tế, quân sự
Dịch vụ, du lịch, con người, giáo dục
Hàng hóa, con người, tiền vốn, dịch vụ
Con người, hàng không, dịch vụ, văn hóa
Cơ quan nào sau đây kiểm tra những quyết định của các ủy ban EU?
Cơ quan kiểm toán
Hội đồng bộ trưởng EU
Nghị viện châu Âu
Tòa án châu Âu
Đồng tiền chung của châu Âu (đồng ơ-rô) được chính thức đưa vào giao dịch thanh toán từ năm nào?
1997
1998
1999
2000
Cơ quan nào sau đây dự thảo nghị quyết về các vấn đề của EU?
Ủy ban Liên minh châu Âu
Hội đồng bộ trưởng EU
Nghị viện châu Âu
Tòa án châu Âu
Trong nhiều năm, ngành công nghiệp nào của CHLB Đức đứng hàng thứ ba thế giới sau Hoa Kỳ và Nhật Bản?
Luyện kim đen
Chế tạo máy bay
Sản xuất ô tô
Hóa chất
Hiệp ước Ma-xtrích quyết định vấn đề quan trọng gì ở châu Âu?
Thành lập Cộng đồng Than và Thép châu Âu
Thành lập Cộng đồng Kinh tế và Nguyên tử châu Âu
Đổi tên Cộng đồng châu Âu thành Liên minh châu Âu
Hợp nhất các tổ chức trước đó thành Cộng đồng châu Âu
Ở Liên minh châu Âu (EU), doanh nghiệp A của Hà Lan có thể tiếp cận nguồn vốn, thông tin, bán sản phẩm, tuyển nhân viên tại Áo như một doanh nghiệp của Áo là biểu hiện của
Tự do di chuyển
Tự do lưu thông tiền vốn
Tự do lưu thông dịch vụ
Tự do lưu thông hàng hóa
Một chiếc máy bay do Pháp sản xuất khi xuất khẩu sang Hà Lan
Cần giấy phép của chính phủ Hà Lan
Phải nộp thuế cho chính phủ Hà Lan
Không cần phải nộp thuế cho Hà Lan
Thực hiện chính sách thương mại riêng
Hoạt động nào sau đây không thể hiện sự hợp tác trong sản xuất và dịch vụ của Liên minh châu Âu (EU)?
Cùng hợp tác sản xuất máy bay E-bớt
Đường hầm giao thông dưới biển Măng-sơ
Sử dụng đồng tiền chung của EU
Tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc
Phát biểu nào sau đây không phải thể hiện hợp tác trong sản xuất và dịch vụ của Liên minh châu Âu (EU)?
Mạng lưới đường bộ, sắt, cảng biển và cảng sông nối liền các nước
Vận tải đường sắt ở châu Âu đang được đồng bộ hóa giữa các nước
Các nước ở EU hợp tác trong việc chế tạo được loại máy bay E-bớt
EU có một mạng lưới pháp luật về các lĩnh vực bảo vệ môi trường
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thủy điện.
phát triển lâm nghiệp.
phát triển kinh tế biển.
phát triển chăn nuôi.
Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất
ôn đới.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới.
xích đạo.
Ngành công nghiệp nào không phải là thế mạnh của khu vực Đông Nam Á?
Điện tử - tin học.
Chế biến thực phẩm.
Khai thác khoáng sản.
Hàng không - vũ trụ.
Biểu hiện chứng tỏ cơ cấu nền kinh tế các nước Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
dịch vụ đóng góp vào GDP là chủ yếu.
kinh tế nông nghiệp ngày càng thu hẹp.
kinh tế công nghiệp chuyển sang nền kinh tế tri thức.
kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp.
Ngành chiếm tỉ trọng lớn về giá trị sản xuất trong cơ cấu nông nghiệp ở nhiều các nước Đông Nam Á là
trồng trọt.
chăn nuôi.
dịch vụ.
thủy sản.
Hoạt động dịch vụ nào đóng vai trò then chốt đối với tất cả các nước khu vực Đông Nam Á?
Giao thông vận tải.
Tài chính ngân hàng.
Ngoại thương.
Du lịch.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á hiện nay có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng
công nghiệp - xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm, dịch vụ giảm.
nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp - xây dựng giảm, dịch vụ tăng.
công nghiệp - xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm; dịch vụ biến động.
nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp - xây dựng tăng; dịch vụ tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Á?
Phát triển lâu đời và sản lượng cao.
Diện tích phân bố rộng khắp.
Có nhiều điều kiện thuận lợi về đất đai, khí hậu.
Có nhiều loại cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi của Đông Nam Á?
Chăn nuôi đã trở thành ngành chính.
Đông Nam Á nuôi nhiều gia cầm.
Lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng.
Trâu có nhiều ở nơi trồng lúa nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp ở Đông Nam Á hiện nay?
Phát triển theo hướng tăng cường liên doanh với nước ngoài.
Chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
Công nghiệp cơ khí là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Công nghiệp chế biến chủ yếu sản xuất được mặt hàng xuất khẩu.
Điều kiện nào sau đây quy định đặc điểm nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới?
Đất trồng phong phú.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Khí hậu nhiệt đới.
Nhiều đồng bằng đất đai màu mỡ.
Trồng cây lương thực là ngành chính trong nông nghiệp của nhiều nước Đông Nam Á chủ yếu do
điều kiện thuận lợi, quy mô dân số lớn.
điều kiện thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển.
nhu cầu xuất khẩu, giao thông hiện đại.
nhu cầu nguyên liệu, giá trị kinh tế rất cao.
Trở ngại về dân cư đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước Đông Nam Á là
dân số đông, tỉ lệ gia tăng còn cao.
dân số đông, gia tăng rất chậm.
dân số không đồng, gia tăng chậm.
dân số không đồng, gia tăng chậm.
Với qui mô dân số lớn, khu vực Đông Nam Á có
thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng lớn.
cơ cấu dân số đa dạng.
sự đa dạng về truyền thống, văn hóa.
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Điều kiện thuận lợi để nhiều nước ở Đông Nam Á lục địa phát triển mạnh thủy điện là
nhiều hệ thống sông lớn, nhiều nước.
nhiều sông lớn chảy ở miền núi dốc.
sông chảy qua nhiều miền địa hình.
sông theo hướng tây bắc - đông nam.
Dân số đông giúp Đông Nam Á có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.
Thị trường tiêu thụ rộng, để xuất khẩu lao động.
Dễ xuất khẩu lao động, phát triển giáo dục đào tạo.
Phát triển đào tạo, tạo ra được nhiều việc làm.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều
sông, hồ, bãi triều.
bãi triều, vũng, vịnh.
vùng, vịnh, sông, hồ.
bãi triều, đầm phá.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm giảm nguồn lợi sinh vật biển ở Đông Nam Á là do
động đất, sóng thần.
sóng thần, gió bão.
khai thác quá mức.
khai thác gần bờ.
Yếu tố thuận lợi để Đông Nam Á phát triển một số cây trồng cận nhiệt và ôn đới là
nguồn nước sông hồ phong phú.
đồng bằng phù sa đất màu mỡ.
địa hình núi cao và có gió mùa.
đất đá badan phổ biến nhiệt đới ẩm.
Trở ngại về dân cư đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước Đông Nam Á là
dân số đông, tỉ lệ gia tăng còn cao.
dân số đông, gia tăng rất chậm.
dân số không đồng, gia tăng chậm.
dân số không đồng, gia tăng chậm.
Phát biểu nào sau đây đúng về tình hình phát triển kinh tế của khu vực Đông Nam Á?
Quy mô GDP lớn nhưng tăng chậm.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế rất cao.
Phát triển năng động bậc nhất thế giới.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, ổn định.
Công nghiệp của các nước Đông Nam Á trong những thập niên gần đây phát triển tương đối nhanh là do tác động của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
đổi mới toàn cầu hóa.
xu hướng khu vực hóa.
Phát biểu nào sau đây thể hiện rõ nhất sự phát triển kinh tế không đều của các nước ASEAN?
GDP một số nước rất cao, trong khi nhiều nước thấp.
Số hộ đói nghèo giữa các quốc gia không giống nhau.
Quá trình và trình độ đô thị hóa các quốc gia khác nhau.
Việc sử dụng tài nguyên ở nhiều quốc gia chưa hợp lí.
Một số nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng công nghiệp nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do
mở rộng thu hút đầu tư từ nước ngoài.
tăng cường khai thác khoáng sản.
phát triển mạnh các hàng xuất khẩu.
nâng cao trình độ người lao động.
Dựa vào bảng số liệu về dân số (triệu người) và tỉ lệ dân thành thị (%) của In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin, dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện đồng thời các đại lượng trên là gì?
Tròn.
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Cho bảng số liệu về xuất khẩu và nhập khẩu qua các năm 2015, 2017, 2020, 2021. Dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự biến động của cả hai chỉ tiêu theo thời gian là gì?
Tròn.
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Phần lớn dân cư trong khu vực Tây Nam Á theo
Phật giáo
Thiên chúa giáo
Hồi giáo
Do Thái giáo
Tây Nam Á có vị trí địa lí ở
tây nam châu Á
giáp Đông Á và Tây Á
liền kề đại lục châu Phi
giáp Thái Bình Dương
Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở
vùng vịnh Péc-xích
ven Địa Trung Hải
hai bên bờ Biển Đỏ
tại các hoang mạc
Địa hình của khu vực Tây Nam Á chủ yếu là
núi, sơn nguyên và đồng bằng
cao nguyên, đồi thấp, đồng bằng
đồi thấp, sơn nguyên, đầm lầy
sơn nguyên, đầm lầy, đồng bằng
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và mang về nguồn thu cao ở Tây Nam Á là
quặng sắt và crôm
dầu mỏ và khí đốt
ximăng và đồng
apatit và than đá
Ngành công nghiệp then chốt của khu vực Tây Nam Á là
dệt, may
khai thác và chế biến dầu khí
thực phẩm
sản xuất điện
Đặc điểm nào sau đây không đúng về tình hình xã hội khu vực Tây Nam Á
Là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn
Có phần lớn dân cư theo đạo Hồi
Có các nền văn minh cổ đại rực rỡ
Chênh lệch mức sống không cao
Ngành kinh tế đóng góp chủ yếu trong nền kinh tế khu vực Tây Nam Á là
dầu khí
trồng trọt
chăn nuôi
thủy sản
Sự phân bố dân cư ở vùng ven biển Ả-rập chủ yếu ở
sơn nguyên
đồng bằng
núi cao
đầm lầy
Khí hậu Tây Nam Á chủ yếu mang tính chất
nóng ẩm
nóng khô
lạnh khô
lạnh ẩm
Phần lớn lãnh thổ Tây Nam Á có khí hậu
nhiệt đới và cận nhiệt đới lục địa
ôn đới và cận nhiệt đới hải dương
ôn đới lục địa và nhiệt đới gió mùa
cận nhiệt đới Trung Hải và nhiệt đới
Cảnh quan điển hình ở Tây Nam Á là
rừng thưa rụng lá và rừng rậm
hoang mạc và bán hoang mạc
đồng cỏ và các xavan cây bụi
cây bụi lá cứng và thảo nguyên
Hình thức chăn nuôi phổ biến khu vực Tây Nam Á là
chăn nuôi công nghiệp
chăn thả
chăn nuôi sinh thái
chuồng trại
Tây Nam Á là khu vực có
tỉ lệ dân thành thị cao
mật độ dân số rất cao
rất ít lao động nước ngoài
quy mô dân số già rất lớn
Đặc điểm nổi bật về tự nhiên khu vực Tây Nam Á là
khí hậu nhiệt đới, đất đai màu mỡ và nguồn nước dồi dào
có khí hậu khô nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc
khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng trọt
phần lớn khu vực có khí hậu ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên
Vị trí địa lí Tây Nam Á án ngữ đường biển quốc tế từ
Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương
Đại Tây Dương sang Ấn Độ Dương
Ấn Độ Dương sang Nam Đại Dương
Nam Đại Dương sang Thái Bình Dương
Kinh tế khu vực Tây Nam Á có đặc điểm nào sau đây?
Tốc độ GDP tăng nhanh và tăng liên tục
Quy mô GDP giữa các quốc gia có sự khác biệt lớn
Quy mô GDP liên tục tăng trong giai đoạn 2000 – 2020
Trong cơ cấu GDP, tỉ trọng ngành nông, lâm, thủy sản tăng
Phát biểu nào sau đây đúng về dân cư Tây Nam Á?
Tốc độ tăng dân số thấp
Dân cư phân bố đồng đều
Quy mô dân số đông
Nhiều lao động nước ngoài
Dân cư Tây Nam Á
có mật độ khá thấp
tỉ lệ dân thành thị thấp
phân bố đồng đều
quy mô dân số đông đều
Tôn giáo nào sau đây được coi là quốc giáo ở nhiều nước Tây Nam Á?
Do Thái giáo
Thiên chúa giáo
Phật giáo
Hồi giáo
Phát biểu nào sau đây không đúng về nông nghiệp Tây Nam Á?
Một số nước đã có nền nông nghiệp khá phát triển
Để phát triển nông nghiệp cần đầu tư tưới tiêu nước
Tất cả các nước không cần phải nhập khẩu nông sản
Cây công nghiệp chính là bông, thuốc lá, cà phê, ô-liu
Ngành nông nghiệp khu vực Tây Nam Á kém phát triển, nguyên nhân chủ yếu là do
lao động nông nghiệp ít, không đầu tư phát triển
ít sông lớn, không có nhiều đồng bằng rộng lớn
đất ít, chỉ tập trung phát triển công nghiệp dầu khí
khí hậu khắc nghiệt, diện tích đất canh tác nông nghiệp ít
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu vực Tây Nam Á có nhiều biến động, nguyên nhân chủ yếu là do
thiếu lao động có trình độ, dịch bệnh
sự bất ổn xã hội, giá dầu không ổn định
khí hậu khô hạn, diện tích đất canh tác ít
dân số đông, tỉ lệ thất nghiệp, thiếu lao động
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia khu vực Tây Nam Á, chủ yếu là do
sự phân bố tài nguyên, vị trí địa lí khác nhau
sự phát triển tài nguyên, chính sách phát triển
sự bất ổn xã hội, chính sách phát triển khác nhau
đầu tư khoa học – công nghệ, thiếu lao động có trình độ
