wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM DẠNG THỨC 1 – BÀI 7, BÀI 8 & 9

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Càng về gần cực, góc chiếu của tia sáng Mặt Trời càng nhỏ nên lượng nhiệt nhận được

a)

càng nhiều.

b)

càng ít.

c)

nhiều nhất.

d)

ít nhất.

2.

Nhiệt lượng bức xạ Mặt Trời đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo

a)

góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời.

b)

khả năng hấp thụ và phản xạ nhiệt.

c)

tính chất của bề mặt đất.

d)

độ cao của địa hình.

3.

Biến đổi nhiệt độ năm ở các vĩ độ trên bề mặt Trái Đất biến thiên theo chiều hướng

a)

giảm dần từ chí tuyến lên cực.

b)

tăng dần từ xích đạo đến chí tuyến.

c)

giảm dần từ xích đạo lên cực.

d)

tăng dần từ vĩ tuyến đạo lên cực.

4.

Khu vực có biên độ nhiệt năm cao nhất trên Trái Đất là

a)

xích đạo.

b)

chí tuyến.

c)

ôn đới.

d)

cực.

5.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho nhiệt độ trung bình năm có xu hướng giảm dần từ xích đạo về cực là

a)

góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời giảm.

b)

càng lên cao không khí càng loãng.

c)

áp suất không khí càng bị giảm.

d)

thời gian chiếu sáng càng tăng.

6.

Ý nào sau đây đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo lục địa và đại dương?

a)

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở lục địa.

b)

Lục địa có biên độ nhiệt nhỏ hơn đại dương.

c)

Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất ở đại dương.

d)

Đại dương nhiệt độ trung bình năm lớn hơn lục địa.

7.

Trong thành phần phân không khí của khí quyển, chiếm tỉ trọng lớn nhất là

a)

các khí khác.

b)

khí nitơ.

c)

khí ôxy.

d)

hơi nước.

8.

Đại dương có biến đổi nhiệt độ nhỏ hơn lục địa và

a)

là nơi chứa nhiều ẩm mát mẻ hơn lục địa.

b)

tầng thấp của không khí ở đại dương mát mẻ hơn lục địa.

c)

bề mặt lục địa trồi lên nhận nhiều nhiệt hơn đại dương.

d)

hấp thụ và toả nhiệt chậm hơn lục địa.

9.

Khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trên Trái Đất là

a)

ôn đới.

b)

chí tuyến.

c)

cực.

d)

xích đạo.

10.

Nhận xét đúng về sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình là

a)

càng lên cao, không khí càng loãng nhiệt độ càng giảm.

b)

sườn đón nắng có nhiệt độ thấp hơn sườn khuất nắng.

c)

nhiệt độ không khí ở sườn dốc thấp hơn sườn thoải.

d)

càng lên cao, không khí càng dần đặc nhiệt độ càng tăng.

11.

Khí quyển là lớp không khí bao quanh

a)

Trái Đất.

b)

Mặt Trăng.

c)

Mặt Trời.

d)

dải ngân hà.

12.

Khí áp là sức nén của

a)

không khí xuống mặt nước biển.

b)

không khí xuống mặt Trái Đất.

c)

luồng gió xuống mặt Trái Đất.

d)

luồng gió xuống mặt nước biển.

13.

Những nguyên nhân nhằm làm thay đổi khí áp là

a)

độ cao, nhiệt độ và độ ẩm không khí.

b)

chế độ mưa, độ cao và nhiệt độ không khí.

c)

địa hình, dòng biển và nhiệt độ không khí.

d)

độ ẩm không khí, dòng biển và địa hình.

14.

Nhận xét đúng với sự hình thành và đặc điểm phân bố của khí áp là

a)

Các đai khí áp phân bố đối xứng, xem kẽ nhau qua áp thấp xích đạo.

b)

Trên bề mặt trái đất có 7 đai khí áp, có 3 đai áp cao, 4 đai áp thấp.

c)

Khí áp chính là sức nén của không khí lên trên bề mặt trái đất.

d)

khí áp phân bố đối xứng, xem kẽ nhau qua áp thấp .

15.

Thổi từ khu áp cao cận nhiệt đới về phía khu áp thấp xích đạo là gió

a)

Gió mùa

b)

Gió Tây ôn đới

c)

Gió Mậu dịch

d)

Gió Phơn

16.

Ở bán cầu Bắc, gió Tây ôn đới thổi quanh năm theo hướng

a)

Đông bắc

b)

Tây bắc

c)

Tây nam

d)

Đông nam

17.

Các loại gió nào sau đây có phạm vi hoạt động theo địa phương?

a)

Gió Tây ôn đới, gió Phơn, gió biển

b)

Gió đất, gió biển, gió Phơn

c)

Gió Mậu dịch, gió mùa, gió đất

d)

Gió Đông cực, gió đất, gió biển

18.

Gió Mậu dịch có tính chất

a)

Lạnh

b)

Khô

c)

Nóng

d)

Ẩm

19.

Gió Mậu dịch ở nửa cầu Nam thổi theo hướng

a)

Tây nam

b)

Đông bắc

c)

Đông nam

d)

Tây bắc

20.

Gió Tây ôn đới ở bán cầu Nam thổi theo hướng

a)

Đông nam

b)

Đông bắc

c)

Tây bắc

d)

Tây nam

21.

Vùng có lượng mưa nhiều nhất trên Trái Đất là

a)

Ôn đới

b)

Chí tuyến

c)

Cực

d)

Xích đạo

22.

Những loại gió nào sau đây có cùng nơi xuất phát?

a)

Gió đất và gió Phơn

b)

Gió Tây ôn đới và gió mùa

c)

Gió mùa và gió Mậu dịch

d)

Gió Mậu dịch và Tây ôn đới

23.

Phạm vi hoạt động của gió đất và gió biển là vùng

a)

Đồi núi

b)

Ven biển

c)

Đồng bằng

d)

Trung du

24.

Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ khu áp

a)

Cao cận nhiệt đới và thổi về áp thấp cực

b)

Cao cận nhiệt đới và thổi về áp thấp xích đạo

c)

Cao cận nhiệt đới và thổi về áp thấp ôn đới

d)

Cao cực và thổi về vùng áp thấp ôn đới

25.

Gió Phơn có tính chất

a)

Nóng, ẩm

b)

Khô, nóng

c)

Lạnh, khô

d)

Lạnh, ẩm

26.

Loại gió nào sau đây có hướng thay đổi theo ngày và đêm?

a)

Gió đất, gió biển

b)

Gió Mậu dịch

c)

Gió Phơn

d)

Gió Tây ôn đới

27.

Khu vực chịu nhiều ảnh hưởng nhất của gió Phơn ở nước ta là

a)

Tây Nguyên

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Tây Bắc

d)

Bắc Trung Bộ

28.

Thổi từ áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp ôn đới là gió

a)

Gió mùa

b)

Gió Mậu dịch

c)

Gió Phơn

d)

Gió Tây ôn đới

29.

Xích đạo là nơi có mưa nhiều nhất trên Trái Đất, là do có

a)

diện tích mặt biển nhiều hơn lục địa, khí áp thấp, dòng biển nóng hoạt động.

b)

dòng biển nóng hoạt động, khí áp cao, diện tích mặt biển nhiều hơn lục địa.

c)

khí áp thấp, dòng biển lạnh hoạt động, diện tích mặt biển ít hơn lục địa.

d)

diện tích mặt biển ít hơn lục địa, khí áp cao, dòng biển lạnh hoạt động.

30.

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là

a)

khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.

b)

khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.

c)

khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.

d)

khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.

31.

Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?

a)

Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.

b)

Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.

c)

Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.

d)

Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình.

32.

Vùng có lượng mưa ít nhất trên Trái Đất là

a)

ôn đới.

b)

chí tuyến.

c)

cực.

d)

xích đạo.

33.

Gió Mậu dịch có nguồn gốc xuất phát từ khu áp

a)

cao cận nhiệt đới thổi về áp thấp cực.

b)

cao cận nhiệt đới thổi về áp thấp xích đạo.

c)

cao áp hạ đới thổi về áp thấp cận nhiệt đới.

d)

cao áp cực thổi về áp thấp ở vùng ôn đới.

34.

Phạm vi hoạt động của gió núi, gió thung lũng là vùng

a)

miền núi.

b)

ven biển.

c)

đồng bằng.

d)

đô thị.

35.

Tên gọi khác của gió Mậu dịch là gió

a)

Đông cực.

b)

Lào.

c)

Tín phong.

d)

Tây ôn đới.

36.

Tại cùng một sườn núi, nơi có lượng mưa ít thường là

a)

chân núi.

b)

sườn núi.

c)

đỉnh núi.

d)

thung lũng chân núi.

37.

Tên gọi khác của gió Phơn là gió

a)

Mậu dịch.

b)

Lào.

c)

Tín phong.

d)

Đông cực.

38.

Gió Tây ôn đới ở bán cầu Bắc thổi theo hướng

a)

đông nam.

b)

đông bắc.

c)

tây bắc.

d)

tây nam.

39.

Gió là sự chuyển động của không khí từ

a)

nơi có áp cao về nơi có áp thấp.

b)

xích đạo về phía hai cực.

c)

đại dương vào lục địa.

d)

cực Bắc đến cực Nam.

40.

Từ xích đạo về cực, thứ tự lần lượt các đới khí hậu sẽ là

a)

xích đạo, cận cực, cận nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới, nhiệt đới.

b)

ôn đới, xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đới, cận xích đạo, cực, cận cực.

c)

xích đạo, cận nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực, cận cực, ôn đới, nhiệt đới.

d)

xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới, cận cực, cực.

41.

Chế độ nước sông phụ thuộc vào những nhân tố nào sau đây?

a)

Địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ, con người, đặc điểm đất đá.

b)

Băng tuyết tan, chế độ mưa, nước ngầm, hồ đầm, các loại gió.

c)

Chế độ mưa, băng tuyết tan, địa hình, thảm thực vật, hồ đầm.

d)

Các loại gió, địa hình, thảm thực vật, vỏ địa lí, chế độ mưa.

42.

Việc phá hoại rừng phòng hộ ở vùng thượng nguồn các con sông sẽ làm cho

a)

Mực nước con sông quanh năm cạn kiệt, tốc độ dòng chảy nhanh mạnh.

b)

Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa khô thì mực nước sông cạn kiệt.

c)

Lượng nước con sông quanh năm dồi dào, tốc độ dòng chảy chậm chạp.

d)

Con sông không có nước nhiều vào mùa mưa, dòng chảy quanh co uốn khúc.

43.

Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất, bao gồm nước trong

a)

Lục địa, nước trong lòng Trái Đất, hơi nước trong khí quyển.

b)

Các biển, đại dương, trên lục địa, hơi nước trong khí quyển.

c)

Các biển, nước trong lòng Trái Đất, hơi nước trong khí quyển.

d)

Các ao hồ, nước trên lục địa, nước trong lòng Trái Đất.

44.

Nước tự trong các tầng đất đá thấm nước của vỏ Trái Đất được gọi là

a)

Nước ngầm.

b)

Nước mưa.

c)

Nước ngọt.

d)

Nước mặn.

45.

Tính chất của nước ngầm phụ thuộc vào

a)

Trữ lượng nguồn nước.

b)

Độ che phủ thực vật.

c)

Độ bốc hơi nước.

d)

Đặc điểm đất đá.

46.

Nước băng tuyết có nhiều ở vùng khí hậu

a)

Cực, cận cực.

b)

Nhiệt đới, cực.

c)

Cận cực, xích đạo.

d)

Ôn đới, cận nhiệt đới.

47.

Ở núi cao, nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chế độ nước sông là

a)

Chế độ mưa.

b)

Địa hình.

c)

Nhiệt độ.

d)

Hồ đầm.

48.

Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có

a)

Địa hình bằng phẳng.

b)

Địa hình dốc.

c)

Nhiều đỉnh núi cao.

d)

Nhiều thung lũng.

49.

Mực nước ngầm luôn thay đổi do phụ thuộc vào yếu tố

a)

Nguồn cung cấp nước, đặc điểm địa hình, cấu tạo đất đá.

b)

Mức độ bóc hơi, lớp phủ thực vật, góc chiếu tia bức xạ Mặt Trời.

c)

Các đặc điểm địa hình, ý thức tiết kiệm nước, mức độ bóc hơi.

d)

Lớp phủ thực vật, cấu tạo đất đá, sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.

50.

Nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông là

a)

Hướng chảy và vị trí của con sông.

b)

Chiều rộng của sông và hướng chảy.

c)

Độ dốc và vị trí của con sông.

d)

Độ dốc và chiều rộng của lòng sông.

51.

Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh là do

a)

Sông nhỏ, ngắn, dốc, có nhiều thác ghềnh.

b)

Sông lớn, lòng sông rộng, có nhiều phụ lưu.

c)

Sông ngắn, dốc, mưa lớn, tập trung thời gian ngắn.

d)

Sông lớn, lượng mưa lớn kéo dài.

52.

Dựa vào nguồn gốc hình thành, hồ được phân thành các loại

a)

Hồ bằng đá và hồ nhân tạo.

b)

Hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.

c)

Hồ tự nhiên và hố móng ngựa.

d)

Hồ bằng hà và hố miệng núi lửa.

53.

Nước trên Trái Đất tồn tại ở các dạng

a)

Rắn, lỏng, khí.

b)

Đậm đặc, rắn, khí.

c)

Lỏng, loãng, rắn.

d)

Khí, loãng, đậm đặc.

54.

Dao động thủy triều trong tháng lớn nhất là vào các ngày

a)

Trăng tròn và không trăng.

b)

Trăng khuyết và không trăng.

c)

Trăng khuyết và trăng tròn.

d)

Không trăng và có trăng.

55.

Độ muối của nước biển và đại dương phụ thuộc vào

a)

Lượng nước sông đổ ra biển, dòng biển, độ bốc hơi nước.

b)

Lượng mưa, lượng nước sông đổ ra biển, độ bốc hơi nước.

c)

Địa hình, độ bốc hơi nước, lượng nước sông đổ ra biển.

d)

Độ bốc hơi nước, khí áp, lượng nước sông đổ ra biển.

56.

Độ muối của nước biển và đại dương lớn nhất là ở vùng

a)

Xích đạo.

b)

Ôn đới.

c)

Cực.

d)

Chí tuyến.

57.

Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thủy triều?

a)

Dao động thường xuyên.

b)

Dao động theo chu kì.

c)

Chỉ do sức hút Mặt Trời.

d)

Có sự khác nhau ở các biển.

58.

Nguyên nhân gây ra thủy triều là do

a)

Sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.

b)

Sức hút của hành tinh ở thiên hà.

c)

Hoạt động của các dòng biển lớn.

d)

Hoạt động của núi lửa, động đất.

59.

Dao động thủy triều nhỏ nhất khi Mặt Trăng, Trái Đất và Mặt Trời nằm ở vị trí

a)

Song song nhau.

b)

Vuông góc nhau.

c)

So le nhau.

d)

Thẳng hàng nhau.

60.

Sóng biển là

a)

Sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ.

b)

Một hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.

c)

Một hình thức tác động của nước biển theo chiều ngang.

d)

Sự dịch chuyển của các biển theo những hướng khác nhau.

61.

Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng biển là do

a)

Nước chảy.

b)

Gió thổi.

c)

Động đất.

d)

Núi lửa.

62.

Những nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng thần là do

a)

Gió thổi, núi lửa.

b)

Động đất, gió thổi.

c)

Động đất, núi lửa.

d)

Băng hà, động đất.

63.

Dao động thủy triều lớn nhất khi Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời nằm ở vị trí

a)

Song song nhau.

b)

Vuông góc nhau.

c)

So le nhau.

d)

Thẳng hàng nhau.

64.

Dòng biển nóng thường xuất phát ở khu vực

a)

Xích đạo.

b)

Cực.

c)

Vực chí tuyến.

d)

Ôn đới.

65.

Ý nào sau đây không phải là lợi ích của thủy triều đến đời sống con người?

a)

Gây ra hiện tượng ngập úng.

b)

Bồi đắp phù sa cho các đồng bằng.

c)

Cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất.

d)

Có giá trị về thủy lợi, thủy điện.

66.

Thủy triều là sự dao động một cách thường xuyên và có tính chu kì của nước trong các

a)

Biển, đại dương.

b)

Kênh rạch, biển.

c)

Ao hồ, sông.

d)

Đại dương, suối.

67.

Nơi giao nhau của các dòng biển nóng và lạnh thường tạo thành các

a)

Vịnh san hô.

b)

Bãi tắm đẹp.

c)

Ngư trường.

d)

Hang động cac-tơ.

68.

Các dòng biển nóng, lạnh ở bờ đông và bờ tây của các đại dương thường có đặc điểm phân bố là

a)

Thẳng hàng nhau.

b)

Đối xứng nhau.

c)

Xen kẽ nhau.

d)

Song song nhau.

69.

Dựa vào đoạn thông tin: Biển cung cấp hơi nước cho khí quyển, tạo mưa cho lục địa; là kho tài nguyên sinh vật, hải sản, muối và du lịch; có khoảng 160000 loài động vật và 10000 loài thực vật; năng lượng chênh lệch nhiệt độ nước biển được khai thác ở nhà máy thủy nhiệt; vận tải biển chiếm khoảng 3/4 khối lượng hàng hóa trao đổi quốc tế. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Biển là nguồn cung cấp tài nguyên sinh vật, khoáng sản cho con người.

b)

Các nhà máy nhiệt điện được hình thành là do sự chênh lệch nhiệt độ của nước biển.

c)

Vận tải đường biển đóng vai trò thứ yếu trong hoạt động giao thương quốc tế.

d)

Biển là nguồn cung cấp hơi nước để tạo ra mưa cho khí quyển.

70.

Dựa vào đoạn thông tin: Thủy triều là hiện tượng mực nước biển lên xuống theo chu kỳ do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời; ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của sự quay của Trái Đất. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Hiện tượng mực nước biển lên xuống liên tục theo quy luật được gọi là thủy triều.

b)

Sức hút của Mặt Trăng về phía Trái Đất là nguyên nhân chính dẫn tới hiện tượng thủy triều.

c)

Biên độ của thủy triều giống nhau tại mọi nơi trên Trái Đất.

d)

Thủy triều có ảnh hưởng lớn đến hoạt động giao thông đường thủy.

71.

Dựa vào đoạn thông tin: Gió Tây Nam khô nóng (gió phơn) ở Việt Nam hình thành khi không khí vượt qua dãy Trường Sơn, thường xuất hiện từ đầu tháng Tư đến giữa tháng Chín; thổi mạnh từ giữa trưa đến chiều, gây khô nóng, độ ẩm có thể xuống 30% và nhiệt độ có thể lên tới 4343^{\circ} C, dễ gây hạn hán và hỏa hoạn. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Tên gọi khác của gió Tây Nam khô nóng ở Việt Nam là gió Phơn.

b)

Ở Việt Nam, gió Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh mẽ ở khu vực Đông Nam Bộ.

c)

Gió Tây Nam khô nóng có thể gây ra tình trạng hạn hán, dễ phát sinh hỏa hoạn.

d)

Gió Tây Nam khô nóng thổi liên tục trong vài tháng, từ 8–9 giờ sáng đến chiều tối.

72.

Dựa vào bảng số liệu “Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm ở bán cầu Bắc ( ^{\circ} C)” theo các vĩ độ. Chọn tất cả nhận xét đúng.

a)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần khi đi từ xích đạo về cực.

b)

Nhiệt độ trung bình năm khác nhau ở các vĩ độ là do Trái Đất có vận động quay quanh Mặt Trời.

c)

Càng về cực, góc chiếu của tia sáng Mặt Trời càng nhỏ nên lượng nhiệt nhận được càng ít.

d)

Biên độ nhiệt năm giảm dần khi đi từ xích đạo về cực.

73.

Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ (đường) và lượng mưa (cột) của Hà Nội và Cần Thơ. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Hà Nội có biên độ nhiệt lớn hơn Cần Thơ.

b)

Cần Thơ có mùa khô sâu sắc hơn Hà Nội.

c)

Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 2020^{\circ} C là do ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào cuối mùa đông.