Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 2: TRẬT TỰ THẾ GIỚI TRONG CHIẾN TRANH LẠNH

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc chiến tranh lạnh?

a)

Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3 – 1947).

b)

Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6 – 1947).

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1 – 1949).

d)

Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4 – 1949).

2.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) diễn ra trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Vừa mới kết thúc.

b)

Bùng nổ và lan rộng.

c)

Giai đoạn sắp kết thúc.

d)

Đang diễn ra ác liệt.

3.

Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945)?

a)

Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.

b)

Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.

4.

Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) là

a)

chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.

b)

thủ tiêu chủ nghĩa phát xít và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

c)

xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.

d)

tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

5.

Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) đã quyết định

a)

Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.

b)

Anh và Liên Xô sẽ tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.

c)

Liên Xô sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á.

d)

Liên Xô không tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á.

6.

Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Nhật Bản.

d)

Triều Tiên.

7.

Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Mông Cổ.

d)

Trung Đông.

8.

Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định?

a)

Vĩ tuyến 38.

b)

Sông Áp Lục.

c)

Vĩ tuyến 17.

d)

Cảng Incheon.

9.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là

a)

đơn cực.

b)

I-an-ta.

c)

Vec-xai.

d)

đa cực.

10.

Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Mỹ.

d)

D. Đức.

11.

Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Đông Đức.

d)

Cuba.

12.

Những quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945)?

a)

Liên Xô, Mỹ, Pháp.

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

Trung Quốc, Mỹ, Anh.

d)

Liên Xô, Anh, Pháp.

13.

Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại hợp tác từ

a)

nửa sau những năm 80.

b)

nửa sau những năm 90.

c)

nửa đầu những năm 90.

d)

nửa đầu những năm 80.

14.

Năm 1989, tại đảo Man-ta Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

a)

Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.

b)

Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.

c)

Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.

15.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

a)

Liên Xô chính thức tan rã (1991).

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

c)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

d)

Khủng hoảng năng lượng (1973).

16.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

b)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945).

c)

Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).

d)

Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).

17.

Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) là

a)

quốc gia nào sẽ tham chiến Nhật ở châu Á.

b)

phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.

c)

ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.

d)

số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.

18.

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến Trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Đã xuất hiện xu thế đa cực.

b)

Các mâu thuẫn càng sâu sắc.

c)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

d)

Đã củng cố trật tự hai cực.

19.

Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông – Tây là

a)

các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô – Mỹ.

b)

khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

c)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

d)

sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

20.

Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (tháng 6 – 1947) đối với các nước Tây Âu là

a)

phát xít hóa cho nước Đức.

b)

tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.

c)

hỗ trợ khôi phục kinh tế.

d)

chiếm thuộc địa của Tây Âu.

21.

Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là

a)

chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

b)

muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh.

c)

chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.

d)

tấn công tyêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa

22.

Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là

a)

thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).

b)

Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).

c)

thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).

d)

sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).

23.

Vì sao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), Mỹ và Liên Xô đối đầu gay gắt?

a)

Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.

b)

Do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.

d)

Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.

24.

Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích chủ yếu là

a)

cướp đoạt thuộc địa.

b)

chống lại Liên Xô.

c)

cướp đoạt tài nguyên.

d)

thống trị châu Âu.

25.

Một trong những mục đích của Tổng thống Ních-xơn khi tiến hành chuyến thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 là

a)

hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô cho Việt Nam.

b)

nhằm bình thường hóa quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

tiến hành hợp tác trên diện rộng với Liên Xô và Trung Quốc.

d)

ký các hiệp ước đối tác chiến lược về kinh tế và quốc phòng.

26.

Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945 – 1989)?

a)

Chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).

b)

Chiến tranh sáu ngày (1967).

c)

Chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975).

d)

Chiến tranh Trung - Ấn (1962)

27.

Mục đích chủ yếu của Mỹ khi triển khai chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

bá chủ, lãnh đạo thế giới.

b)

tiêu diệt các nước Tây Âu.

c)

không chế Đức, Italia, Nhật.

d)

bảo vệ các nước đồng minh.

28.

Trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947 – 1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự?

a)

Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu.

b)

Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng.

d)

Sự phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô.

29.

Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.

b)

Các nước Cộng hòa trong liên bang đòi ly khai.

c)

Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.

d)

Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.

30.

Đâu là biện pháp chủ yếu mà Mỹ và Liên Xô sử dụng để kết thúc các cuộc chiến tranh cục bộ trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Ngoại giao.

d)

Quân sự.

31.

Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?

a)

Do Mỹ phát động nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

Là cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa hai nước Xô - Mỹ.

d)

Thế giới đã bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

32.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.

b)

Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận.

d)

Ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ.

33.

Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế.

a)

Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.

b)

Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô - Mỹ.

c)

Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.

d)

Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe.

34.

Một trong những nguyên nhân nào sau đây đã dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và ra đời của các quốc gia độc lập.

b)

Các nước tư bản châu Âu sản xuất hàng hóa ồ ạt, dẫn đến lượng cầu ít hơn cung.

c)

Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Mâu thuẫn về quyền lợi, thuộc địa và thị trường giữa các nước đế quốc thắng trận.

35.

Nguyên nhân nào sau đây đã dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Mỹ và Liên Xô đều bị suy giảm sức mạnh trên nhiều mặt.

b)

Công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp (Liên Xô) thành công.

c)

Sự suy giảm về kinh tế của Nhật Bản, các nước Tây Âu.

d)

Mỹ và Liên Xô đã tận dụng cơ hội để phát triển nhanh.

36.

Một trong các nguyên nhân buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là

a)

Công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp thất bại, Liên Xô sụp đổ năm 1991.

b)

chạy đua vũ trang làm cho hai nước Mĩ và Xô tốn kém, suy giảm nhiều mặt.

c)

Tháng 12/1989 Gooc-ba-chốp và Busơ gặp gỡ không chính thức tại đảo Man-ta

d)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ trên thế giới nhiều nơi bị thu hẹp do thất bại.

37.

Một trong các nguyên nhân buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là

a)

Sự phát triển mạnh của khoa học-kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.

b)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ trên thế giới nhiều nơi bị thu hẹp do thất bại.

c)

Tháng 12-1989, Gooc-ba-chốp và Busơ gặp gỡ không chính thức tại đảo Man-ta.

d)

Công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp thất bại, Liên Xô sụp đổ năm 1991.

38.

Một trong các nguyên nhân buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là

a)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ trên thế giới nhiều nơi bị thu hẹp do thất bại.

b)

Tháng 12-1989, Gooc-ba-chốp và Busơ gặp gỡ không chính thức tại đảo Man-ta.

c)

Công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp thất bại dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô.

d)

sự vươn lên của các nước nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của hai cực.

39.

Một trong các nguyên nhân buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là

a)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ trên thế giới nhiều nơi bị thu hẹp do thất bại.

b)

Tháng 12-1989, Gooc-ba-chốp và Busơ gặp gỡ không chính thức tại đảo Man-ta.

c)

Công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp thất bại dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô.

d)

sự lớn mạnh Trung Quốc, Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

40.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi.

b)

Tác động lớn đến thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới.

c)

Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

d)

So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

41.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Trật tự thế giới mới đang dần hình thành theo xu thế đa cực.

b)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi

c)

Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

d)

So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

42.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp xung đột.

b)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.

c)

Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

d)

So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

43.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế.

b)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.

c)

Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

d)

So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

44.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

tác động đến vấn đề dân tộc, bản sắc cộng đồng dân tộc, tôn giáo…đặc biệt châu Âu.

b)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.

c)

Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

d)

So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

45.

Vì sao khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” nhưng không thực hiện được?

a)

Do sự lớn mạnh của Trung Quốc.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

c)

Sự phát triển mạnh mẽ của Tây Âu.

d)

Sự vươn lên của các cường quốc.

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác

47.

Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi

a)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện.

d)

Mỹ phát động chiến tranh lạnh.

48.

Sau Chiến tranh lạnh, một trong những mục tiêu của các quốc gia là

a)

triệt tiêu cạnh tranh trong phát triển kinh tế.

b)

xây dựng nền kinh tế vững mạnh.

c)

xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa.

d)

khôi phục lại trật tự thế giới hai cực.

49.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế phát triển chính của thế giới là

a)

đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế

b)

hình thành trật tự thế giới mới đơn cực.

c)

rối rết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu.

d)

hạn chế tình trạng cạnh tranh giữa các nước.

50.

“Một trật tự thế giới mới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không có một quốc gia nào có quyền lực áp đảo các quốc gia khác, chi phối sự phát triển của thế giới” là khái niệm về trật tự thế giới

a)

hai cực Ianta.

b)

Vécxai-Oasinhtơn.

c)

đơn cực.

d)

đa cực.

51.

Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

xu thế đa cực.

b)

xu thế đơn cực.

c)

xu thế hòa hoãn.

d)

xu thế hòa giải.

52.

Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

sự hình thành trật tự thế giới đa cực.

b)

xu thế đơn cực vươn lên mạnh mẽ.

c)

các trung tâm quyền lực đối đầu gay gắt.

d)

Nga, Mỹ chi phối mọi quan hệ quốc tế.

53.

Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

trật tự thế giới “đơn cực” đang dần được hình thành.

b)

trật tự thế giới “đa cực” đang dần được hình thành.

c)

cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng.

d)

hệ thống để quốc chủ nghĩa có những chuyển biến quan trọng.

54.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế kinh tế, chính trị...của các nước lớn.

b)

Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh lớn.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc, đe dọa đến vị trí số một của Mỹ.

d)

Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.

55.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc, đe doạ đến vị trí số một của Mỹ.

b)

Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh lớn.

c)

Mỹ bị giảm sức mạnh tương đối của trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

d)

Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.

56.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Vai trò ngày càng gia tăng của các trung tâm kinh tế, tài chính lớn.

b)

Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh lớn.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc, đe doạ đến vị trí số một của Mỹ.

d)

Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.

57.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Mỹ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

b)

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đạt được nhiều thành tựu, đặc biệt là về kinh tế.

c)

Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế kinh tế, chính trị...của các nước lớn.

d)

Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn.

58.

Trong xu thế đa cực, tổ chức kinh tế, tài chính khu vực nào sau đây có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới?

a)

ASEM.

b)

UNICEF.

c)

WHO.

d)

UNESCO.

59.

Trong xu thế đa cực, tổ chức kinh tế, tài chính khu vực nào sau đây có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới?

a)

UNESCO.

b)

UNICEF.

c)

WHO.

d)

G20.

60.

Trong xu thế đa cực, tổ chức kinh tế, tài chính khu vực nào sau đây có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới?

a)

A. Liên minh châu Âu (EU).

b)

B. UNICEF.

c)

C. WHO.

d)

D. UNESCO.

61.

Trong xu thế đa cực, tổ chức kinh tế, tài chính khu vực nào sau đây có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới?

a)

UNICEF.

b)

ASEAN.

c)

WHO.

d)

UNESCO.

62.

Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G20?

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Nam Phi.

d)

Ai Cập.

63.

Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G7?

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Nhật Bản.

d)

Ai Cập.

64.

“Chiếm 2/3 dân số, 90% GDP, 80% thương mại toàn cầu”. Những số liệu này đang nói đến các quốc gia thuộc tổ chức kinh tế tài chính nào?

a)

A. G20.

b)

B. NICS.

c)

C. EU.

d)

D. ASEAN.

65.

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là

a)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

b)

Hiệp ước thương mại tự do.

c)

Liên minh Châu Âu (EU)

d)

Các nước xuất khẩu dầu mỏ.

66.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.

b)

cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

c)

quá trình thống nhất thị trường thế giới.

d)

sự phụ thuộc giữa các quốc gia trên thế giới.

67.

Xu thế "đa cực" được hiểu là

a)

trạng thái địa - văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

b)

một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác

c)

một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.

d)

một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.

68.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo.

b)

hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt.

c)

hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

d)

hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác.

69.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước có chế độ chính trị khác nhau sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Giảm dần sự cạnh tranh về kinh tế.

b)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.

c)

Hòa hoãn, đối thoại, cùng phát triển.

d)

Giảm dần cuộc chạy đua vũ trang.

70.

Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Xu thế đối thoại.

b)

Xu thế hòa hoãn.

c)

Xu thế đa cực.

d)

Xu thế toàn cầu hóa.

71.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các nước giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.

b)

Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.

c)

Các nước liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục.

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa phương hóa.

72.

“Các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa dạng hóa, đa phương hóa, xây dựng quan hệ hợp tác chiến lược ổn định và lâu dài” là một trong những nội dung của xu thế nào sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?

a)

Xu thế đa cực.

b)

Xu thế lấy phát triển kinh tế là trọng tâm.

c)

Xu thế toàn cầu hóa.

d)

Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.

73.

Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do

a)

A. muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

b)

B. các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.

c)

C. tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.

d)

D. hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.

74.

Xét về bản chất, toàn cầu hóa là

a)

sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.

b)

sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn trên toàn cầu.

c)

sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.

d)

sự đổi của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

75.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

b)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

c)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

d)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

76.

Câu 31 (TH). Chiến tranh lạnh kết thúc đã tạo điều kiện cho

a)

A. kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

b)

B. chạy đua vũ trang trở thành hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các nước.

c)

C. sức mạnh của các quốc gia không phụ thuộc vào lực lượng quốc phòng.

d)

D. quan hệ giữa các nước lớn diễn ra theo chiều hướng đối đầu.

77.

Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

A. Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

B. Trật tự thế giới đa cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

C. Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

d)

D. Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

78.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các nước giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.

b)

Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.

c)

Các nước liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục.

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa phương hóa.

79.

Tranh biếm họa dưới đây mô phỏng điều gì?

a)

Thế giới đa cực.

b)

Chủ nghĩa độc quyền.

c)

Chiến tranh lạnh.

d)

Thỏa thuận phạm vi ảnh hưởng.

80.

Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là

a)

suy giảm sức mạnh của Mỹ trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

b)

vai trò ngày càng gia tăng của các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực.

c)

gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng, vị thế về kinh tế của các nước lớn.

d)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

81.

Trong trật tự thế giới đa cực hiện nay, vai trò của Mỹ đã

a)

vẫn duy trì được vị trí cường quốc số một về quân sự.

b)

vẫn duy trì được thế đơn cực, số một thế giới.

c)

suy giảm sức mạnh tương đối với các cường quốc khác.

d)

vươn lên ngôi vị bá chủ, thao túng các đồng minh của Mỹ.

82.

Trong xu thế đa cực, cùng với sự phát triển của Trung Quốc và Nga, thế giới còn chứng kiến sự nổi lên của quốc gia nào với mức tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm?

a)

Nhật Bản

b)

Ấn Độ

c)

Inđônêxia.

d)

Mianma.

83.

Trong xu thế đa cực, quốc gia nào vẫn tiếp tục khẳng định tiềm lực kinh tế và vị thế của mình?

a)

Nhật Bản.

b)

Ấn Độ.

c)

In-đô-nê-xia.

d)

Mi-an-ma.

84.

Trong xu thế đa cực, quốc gia nào vẫn giữ vị trí số 1 thế giới về kinh tế, nhưng đang ngày càng bị giảm dần trước sự nổi lên của các trung tâm khác?

a)

A. Ấn Độ.

b)

B. Mỹ.

c)

C. In-đô-nê-xia.

d)

D. Mi-an-ma.

85.

Trong xu thế đa cực, hai quốc gia có tầm ảnh hưởng lớn là

a)

Trung Quốc và Nhật Bản.

b)

Mỹ và Trung Quốc.

c)

Liên bang Nga và Ấn Độ.

d)

Liên minh châu Âu (EU).

86.

Năm 1999, nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới (G20) được thành lập, trở thành trung tâm điều phối các nỗ lực quốc tế nhằm mục đích

a)

chi phối các hoạt động kinh tế thế giới.

b)

tăng cường hợp tác kinh tế, văn hoá, xã hội.

c)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế thế giới.

d)

thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực.

87.

Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?

a)

Đa dân tộc, ngôn ngữ.

b)

Dân số trẻ và đông đảo.

c)

Nền tài chính vững chắc.

d)

Nền văn hóa truyền thống.

88.

Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu là do

a)

trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập

b)

nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế

c)

kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng

d)

Mỹ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang

89.

Ý tưởng thành lập cộng đồng ASEAN bắt đầu xuất hiện khi nào?

a)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

b)

Tuyên bố Kua-la-lăm-pơ (2015).

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN (1997)

90.

Mục tiêu chính của cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài, thịnh vượng của khu vực.

b)

Thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước.

c)

Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

d)

Tăng cường vị thế và vai trò của ASEAN trên trường quốc tế.

91.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là

a)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- chính trị, văn hóa, xã hội.

b)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị, văn hóa- lịch sử.

c)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị-an ninh, văn hóa - xã hội.

d)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- xã hội, văn hóa – thể dục thể thao.

92.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ mấy?

a)

Lần thứ 10

b)

Lần thứ 15.

c)

Lần thứ 20.

d)

Lần thứ 25.

93.

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

a)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - xã hội.

b)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Khoa học - công nghệ.

c)

Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - xã hội, Cộng đồng Môi trường.

d)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Giáo dục - đào tạo.

94.

Đâu không phải là nội dung của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?

a)

Điều phối sự hợp tác an ninh, chính trị trong khu vực.

b)

Tạo khối phòng thủ chung.

c)

Thúc đẩy hòa bình, ổn định, hợp tác trong khu vực.

d)

Mở rộng an ninh bên ngoài.

95.

Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN có quyết định chính thức

a)

thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

b)

thành lập Cộng đồng ASEAN.

c)

xác lập quan hệ ngoại giao với EU.

d)

kết nạp Đông Timor vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

96.

Trong Cộng đồng ASEAN để giải quyết các vấn đề xung đột cần dựa vào

a)

quyết định của Hội nghị thượng đỉnh ASEAN.

b)

sự hoạt động của Diễn đàn khu vực ASEAN.

c)

Hiến chương của ASEAN.

d)

Hội đồng điều phối ASEAN.

97.

Phương án nào thể hiện mục tiêu của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?

a)

Năm 2003, ra kế hoạch tổ chức tập trận chung.

b)

Xây dựng một khu vực hòa bình, ổn định, phát triển.

c)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

d)

Tăng cường hợp tác quốc tế trong các vấn đề an sinh.

98.

Năm 2007, văn bản “Tầm nhìn ASEAN 2020” xác định Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên sự nhận thức rõ ràng về yếu tố

a)

tương đồng chính trị.

b)

liên kết an ninh.

c)

tương đồng về kinh tế.

d)

lịch sử - văn hóa.