wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

vĩ mô 2

Total questions: 157

Worksheet time: 1hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Để thị trường hoạt động tốt, phải có

a)

sức mạnh thị trường.

b)

một nền hoạch định trung ương.

c)

quyền sở hữu.

d)

nguồn lực dồi dào, không khan hiếm.

2.

Giá cả thường phản ánh

a)

chi phí của một hàng hóa đối với xã hội.

b)

chi phí thực của xã hội để tạo ra một hàng hóa.

c)

cái giá trị của một hàng hóa đối với xã hội và chi phí của xã hội để tạo ra hàng hóa đó.

d)

không phải giá trị của một hàng hóa đối với xã hội cũng không phải chi phí của xã hội để tạo ra hàng hóa đó.

3.

Giá cả chỉ đạo hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường bằng cách

a)

tác động đến hành động người mua và người bán.

b)

giảm tình trạng khan hiếm hàng hóa và dịch vụ được sản xuất.

c)

loại bỏ nhu cầu can thiệp của chính phủ.

d)

phân bổ hàng hóa và dịch vụ theo cách công bằng nhất.

4.

Một người bạn hỏi tại sao giá thị trường lại tốt hơn giá do chính phủ quyết định. Câu trả lời đúng là giá thị trường thường phản ánh

a)

giá trị của một mặt hàng đối với xã hội, nhưng không phải chi phí sản xuất ra mặt hàng đó.

b)

chi phí sản xuất ra mặt hàng đó đối với xã hội, nhưng không phải giá trị của mặt hàng đó.

c)

cả giá trị của mặt hàng đối với xã hội và chi phí sản xuất ra mặt hàng đó.

d)

không phải giá trị của một mặt hàng đối với xã hội cũng không phải chi phí sản xuất ra mặt hàng đó.

5.

Nếu giá khám bệnh được cố định dưới mức giá hiện tại, thì chúng ta sẽ mong đợi

a)

sự gia tăng về số lần khám mà mọi người muốn thực hiện và sự gia tăng về số lần khám mà các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe muốn cung cấp.

b)

sự gia tăng về số lần khám mà mọi người muốn thực hiện và sự giảm về số lần khám mà các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe muốn cung cấp.

c)

sự giảm về số lần khám mà mọi người muốn thực hiện và sự gia tăng về số lần khám mà các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe muốn cung cấp.

d)

sự giảm về số lần khám mà mọi người muốn thực hiện và sự giảm về số lần khám mà các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe muốn cung cấp.

6.

Nếu giá một gallon sữa được cố định cao hơn giá hiện tại, thì chúng ta sẽ mong đợi

a)

sự gia tăng về số gallon sữa mà mọi người muốn mua và sự gia tăng về số gallon sữa mà những người nông dân chăn nuôi bò sữa muốn bán.

b)

sự gia tăng số gallon sữa mà mọi người muốn mua và sự giảm số gallon sữa mà nông dân chăn nuôi bò sữa muốn bán.

c)

sự giảm số gallon sữa mà mọi người muốn mua và sự tăng số gallon sữa mà nông dân chăn nuôi bò sữa muốn bán.

d)

sự giảm số gallon sữa mà mọi người muốn mua và sự giảm số gallon sữa mà nông dân chăn nuôi bò sữa muốn bán.

7.

Khi chính phủ ngăn giá cả tự điều chỉnh theo cung và cầu, hệ quả là

a)

chính phủ cân bằng lượng người mua muốn mua với lượng người bán muốn bán.

b)

chính phủ ảnh hưởng xấu đến việc phân bổ nguồn lực.

c)

chính phủ cải thiện tính bình đẳng và hiệu quả.

d)

chính phủ cải thiện hiệu quả nhưng lại làm giảm bình đẳng.

8.

Một lý do cần chính phủ, ngay cả trong nền kinh tế thị trường, là

a)

không có đủ sức mạnh thị trường khi không có chính phủ.

b)

quyền sở hữu quá mạnh khi không có chính phủ.

c)

bàn tay vô hình không hoàn hảo.

d)

Cả a và b đều đúng.

9.

Chính phủ thực thi quyền sở hữu tài sản bằng cách

a)

yêu cầu chủ sở hữu tài sản phải trả thuế tài sản.

b)

cung cấp cảnh sát và tòa án.

c)

buộc mọi người phải sở hữu tài sản.

d)

cung cấp công viên công cộng và cơ sở giải trí.

10.

Một công ty phần mềm phá sản vì nhiều khách hàng mua bản sao bất hợp pháp thay vì sản phẩm chính hãng. Trường hợp này là ví dụ về

a)

sức mạnh thị trường.

b)

thương mại không hiệu quả.

c)

thực thi quyền sở hữu tài sản không đầy đủ.

d)

bàn tay vô hình đang hoạt động.

11.

Đối với vấn đề nào sau đây, chính sách công được thiết kế tốt có thể nâng cao hiệu quả kinh tế?

a)

cả tác động bên ngoài và quyền lực thị trường.

b)

tác động bên ngoài, nhưng không phải quyền lực thị trường.

c)

quyền lực thị trường, nhưng không phải tác động bên ngoài.

d)

không phải tác động bên ngoài cũng không phải quyền lực thị trường.

12.

Chính sách công

a)

có thể cải thiện hiệu quả kinh tế hoặc bình đẳng.

b)

có thể cải thiện hiệu quả kinh tế nhưng không thể cải thiện bình đẳng.

c)

có thể cải thiện bình đẳng nhưng không thể cải thiện hiệu quả kinh tế.

d)

không thể cải thiện bình đẳng hoặc hiệu quả kinh tế.

13.

Nói rằng chính phủ can thiệp vào nền kinh tế để thúc đẩy hiệu quả có nghĩa là chính phủ đang cố gắng

a)

tạo ra sự phân phối thu nhập công bằng hơn.

b)

thay đổi cách chia chiếc bánh kinh tế.

c)

mở rộng chiếc bánh kinh tế.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

14.

Câu nào sau đây có thể làm giảm hiệu quả kinh tế?

a)

luật khuyến khích tiết kiệm.

b)

chính sách phân phối lại thu nhập.

c)

chính sách áp đặt các hạn chế đáng kể đối với thương mại quốc tế.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

15.

Thuật ngữ thất bại của thị trường dùng để chỉ

a)

tình huống mà thị trường không phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả

b)

chiến dịch quảng cáo không thành công làm giảm nhu cầu đối với một sản phẩm

c)

tình huống mà sự cạnh tranh giữa các công ty trở nên tàn nhẫn

d)

một công ty buộc phải phá sản vì thua lỗ

16.

Cơ sở lý luận cho sự tham gia của chính phủ vào nền kinh tế thị trường là

a)

Đôi khi thị trường không tạo ra sự phân phối công bằng về phúc lợi kinh tế.

b)

Đôi khi thị trường không tạo ra sự phân bổ hiệu quả của các nguồn lực.

c)

Quyền sở hữu phải được thực thi

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

17.

Thuật ngữ thất bại của thị trường dùng để chỉ

a)

tình huống mà thị trường tự nó không phân bổ hiệu quả các nguồn lực.

b)

chiến dịch quảng cáo không thành công làm giảm nhu cầu đối với một sản phẩm.

c)

tình huống mà sự cạnh tranh giữa các công ty trở nên tàn nhẫn.

d)

một công ty bị buộc phải phá sản vì thua lỗ.

18.

Lý do nào sau đây thường không được các nhà kinh tế coi là lý do chính đáng để chính phủ can thiệp vào thị trường?

a)

thúc đẩy hiệu quả

b)

thúc đẩy bình đẳng

c)

thực thi quyền sở hữu

d)

bảo vệ một ngành công nghiệp khỏi sự cạnh tranh của nước ngoài

19.

Nguyên nhân gây ra thất bại thị trường bao gồm

a)

tác động bên ngoài và sức mạnh thị trường.

b)

sức mạnh thị trường và dự báo không chính xác về nhu cầu của người tiêu dùng.

c)

tác động bên ngoài và cạnh tranh nước ngoài.

d)

dự báo không chính xác về nhu cầu của người tiêu dùng và cạnh tranh nước ngoài.

20.

Thất bại thị trường có thể do

a)

nhu cầu của người tiêu dùng thấp.

b)

giá cả tăng cao.

c)

tác động bên ngoài và sức mạnh thị trường.

d)

giá cao do cạnh tranh nước ngoài.

21.

Thuật ngữ "thất bại thị trường"

a)

có nghĩa rằng có quá ít cạnh tranh.

b)

đề cập đến giai đoạn suy giảm của thị trường khi các công ty tự quyết định ngừng sản xuất một sản phẩm nhất định.

c)

đề cập đến sự thất bại của thị trường trong việc tạo ra sự phân bổ hiệu quả của các nguồn lực.

d)

đề cập đến sự thất bại của chính phủ trong việc thực thi quyền sở hữu của các hộ gia đình hoặc công ty tham gia vào một thị trường nhất định.

22.

Nếu có tác động bên ngoài trên thị trường, hiệu quả kinh tế có thể được tăng cường bằng

a)

sự can thiệp của chính phủ.

b)

sự cạnh tranh gia tăng.

c)

những người tham gia thị trường được thông tin tốt hơn.

d)

quyền sở hữu yếu hơn.

23.

Một ví dụ về tác động bên ngoài là tác động của

a)

thời tiết xấu đến thu nhập của nông dân.

b)

thuế thu nhập cá nhân đối với khả năng mua hàng hóa và dịch vụ của một người.

c)

ô nhiễm từ một nhà máy đối với sức khỏe của những người sống gần nhà máy.

d)

chi phí chăm sóc sức khỏe tăng lên đối với sức khỏe của các cá nhân trong xã hội.

24.

Câu nào sau đây là ví dụ về yếu tố bên ngoài?

a)

Aaron mua một chiếc tivi màn hình phẳng mới.

b)

Bonnie không thể bị cúm từ Bobby vì Bobby đã tiêm vắc-xin cúm.

c)

Clyde bán một cuốn sách cho Cathy.

d)

Doug tăng nhiệt độ trong căn hộ của mình.

25.

Sự sẵn lòng trả tiền tiêm chủng của công dân không bao gồm lợi ích xã hội nhận được khi tiêm chủng cho những người khác. Lợi ích bổ sung này được gọi là

a)

năng suất.

b)

tác động bên ngoài.

c)

quyền lực thị trường.

d)

quyền sở hữu.

26.

Nếu một nhà máy giấy không chịu toàn bộ chi phí ô nhiễm mà họ thải ra, thì họ sẽ

a)

không thải ra bất kỳ ô nhiễm nào để tránh toàn bộ chi phí ô nhiễm.

b)

thải ra mức ô nhiễm thấp hơn.

c)

thải ra mức ô nhiễm có thể chấp nhận được.

d)

thải ra quá nhiều ô nhiễm.

27.

Luật hạn chế hút thuốc lá ở nơi công cộng là ví dụ về sự can thiệp của chính phủ nhằm mục đích làm giảm

a)

hiệu quả.

b)

bình đẳng.

c)

các tác động bên ngoài.

d)

nắng suất.

28.

Hoạt động tiêu dùng nào sau đây có khả năng gây ra chi phí bên ngoài cao nhất?

a)

Một vận động viên tập luyện tại phòng tập thể dục.

b)

Một thư ký hút thuốc trong phòng giải lao đông đúc.

c)

Một bà mẹ trẻ dạy em bé trong nhà đầy.

d)

Một cổng nhân xây dựng ăn xúc xích trong giờ nghỉ trưa.

29.

Hoạt động nào sau đây có nhiều khả năng mang lại lợi ích bên ngoài nhất?

a)

Một sinh viên đại học mổ bài để chơi bài một mình trong phòng ký túc xá.

b)

Một phụ nử lớn tuổi trồng một vườn hoa trên lô đất trống cạnh nhà.

c)

Một cốt giảm đọc điều hành mua một cuốn sách để đọc trong chuyến công tác.

d)

Một cậu bé mười tuổi đùng tiền tiêu vặt để mua giày Nike mới.

30.

Khi một cá nhân (hoặc một nhóm nhỏ) có khả năng tác động đến giá thị trường, thì sẽ có

a)

sự cạnh tranh.

b)

sức mạnh thị trường.

c)

tác động bên ngoài.

d)

nhiều người bán.

31.

Quyền lực thị trường đề cập đến

a)

quyền lực của một cá nhân hoặc một nhóm nhỏ trong việc tác động đến giá thị trường.

b)

khả năng của một cá nhân hoặc một nhóm nhỏ trong việc tiếp thị thành công các sản phẩm mới.

c)

quyền lực của chính phủ trong việc điều tiết thị trường.

d)

tầm quan trọng của một thị trường nhất định liên quan đến nền kinh tế nói chung.

32.

Trong số các công ty sau đây, công ty nào có khả năng có quyền lực thị trường lớn nhất?

a)

Một công ty điện

b)

Một người nông dân

c)

Một cửa hàng tạp hóa

d)

Một nhà bán lẻ đồ điện tử địa phương

33.

Trong số các công ty sau đây, công ty nào có khả năng có quyền lực thị trường nhất?

a)

một cửa hàng bắp ở khu vực đô thị

b)

một trạm xăng ở vùng ngoại ô

c)

một quán rượu ở một thị trấn đại học

d)

khách sạn duy nhất ở vùng nông thôn

34.

Một ví dụ về một công ty có quyền lực thị trường là

a)

cửa hàng bán đồ ăn nhẹ ở New York.

b)

nhà cung cấp truyền hình cáp ở St. Louis.

c)

cửa hàng quần áo ở Los Angeles.

d)

trang trại gia đình ở Illinois.

35.

Ở Hoa Kỳ, thu nhập theo truyền thống đã tăng khoảng 2 phần trăm mỗi năm. Với tốc độ này, thu nhập trung bình tăng gấp đôi sau mỗi

a)

15 năm.

b)

25 năm.

c)

35 năm.

d)

45 năm.

36.

Tại Hoa Kỳ, thu nhập theo truyền thống đã tăng

a)

khoảng 0,5 phần trăm mỗi năm.

b)

khoảng 2 phần trăm mỗi năm.

c)

khoảng 4 phần trăm mỗi năm.

d)

khoảng 6 phần trăm mỗi năm.

37.

Trong thế kỷ qua, thu nhập trung bình ở Hoa Kỳ đã tăng khoảng

a)

gấp đôi.

b)

gấp năm lần.

c)

gấp tám lần.

d)

gấp mười lần.

38.

Thuật ngữ "năng suất"

a)

có nghĩa giống như "hiệu quả".

b)

hiếm khi được các nhà kinh tế sử dụng vì ý nghĩa của nó không chính xác.

c)

đề cập đến số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất từ mỗi đơn vị đầu vào lao động.

d)

đề cập đến số lượng hàng hóa và dịch vụ mà các hộ gia đình có thể lựa chọn khi mua sắm.

39.

Năng suất được định nghĩa là

a)

số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất từ mỗi đơn vị đầu vào lao động.

b)

số lượng công nhân cần thiết để sản xuất một lượng hàng hóa và dịch vụ nhất định.

c)

lượng lao động có thể tiết kiệm được bằng cách thay thế công nhân bằng máy móc.

d)

lượng công sức trực tiếp mà công nhân bỏ ra trong một giờ làm việc.

40.

Lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất từ mỗi đơn vị đầu vào lao động được gọi là

a)

chi phí cơ hội.

b)

năng suất.

c)

tác động bên ngoài.

d)

lợi ích cận biên.

41.

Yếu tố quan trọng nhất giải thích sự khác biệt về mức sống giữa các quốc gia là gì?

a)

lương tối thiểu

b)

mức độ thất nghiệp

c)

năng suất

d)

bình đẳng

42.

Hầu như mọi sự thay đổi về mức sống đều có thể quy cho sự khác biệt về

a)

tỷ lệ tăng trưởng dân số.

b)

năng suất.

c)

hệ thống giáo dục.

d)

thuế.

43.

Thu nhập của một công nhân tiêu biểu ở một quốc gia có liên quan chặt chẽ nhất đến yếu tố nào sau đây?

a)

dân số.

b)

năng suất.

c)

sức mạnh thị trường.

d)

chính sách của chính phủ.

44.

Có mối quan hệ thực nghiệm chặt chẽ giữa

a)

năng suất và mức sống của một quốc gia.

b)

lượng chi tiêu của chính phủ và năng suất của quốc gia.

c)

tổng dân số và thu nhập trung bình của công dân.

d)

tỷ lệ tăng trưởng dân số và mức độ thương mại của quốc gia đó với các quốc gia khác.

45.

Yếu tố quyết định chuẩn mực sống của một quốc gia là

a)

khả năng của quốc gia đó trong việc vượt qua sự cạnh tranh của nước ngoài.

b)

khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ của quốc gia.

c)

tổng cung tiền trong nền kinh tế.

d)

độ tuổi trung bình của lực lượng lao động của quốc gia

46.

Sự gia tăng lịch sử về mức sống của người lao động Mỹ chủ yếu là kết quả của

a)

ảnh hưởng của các công đoàn lao động tại Mỹ.

b)

bảo hộ thuế quan do chính phủ Mỹ áp đặt.

c)

ban hành luật lương tối thiểu tại Mỹ.

d)

sự gia tăng năng suất của Mỹ.

47.

Thực tế là các quốc gia khác nhau có mức sống khác nhau phần lớn được giải thích bởi sự khác biệt về

a)

dân số.

b)

mức năng suất.

c)

vị trí.

d)

không có câu nào ở trên; các nhà kinh tế bối rối trước sự khác biệt về mức sống trên thế giới.

48.

Giả sử thu nhập trung bình của người Kenya cao hơn thu nhập trung bình của người Nam Phi. Bạn có thể kết luận rằng

a)

Các công ty ở Kenya phải đối mặt với các quy định chặt chẽ hơn của chính phủ so với các công ty ở Nam Phi.

b)

tổng thu nhập được chia cho ít công nhân hơn ở Kenya vì lực lượng lao động của nước này nhỏ hơn Nam Phi.

c)

Khí hậu của Kenya cho phép kéo dài mùa vụ và do đó Kenya có thể sản xuất được lượng lớn ngũ cốc và các loại cây trồng khác.

d)

năng suất ở Kenya cao hơn ở Nam Phi.

49.

Sự tăng trưởng chậm chạp của thu nhập Hoa Kỳ trong những năm 1970 và 1980 có thể được giải thích tốt nhất bằng

a)

điều kiện kinh tế không ổn định ở Đông Âu.

b)

sự gia tăng cạnh tranh từ nước ngoài.

c)

sự suy giảm trong tỷ lệ tăng năng suất của Hoa Kỳ.

d)

đồng đô la Mỹ mạnh ở nước ngoài, gây tổn hại đến xuất khẩu của Hoa Kỳ.

50.

Giả sử một công nhân nhà máy ở Pháp có thể sản xuất 32 đơn vị sản phẩm trong một ngày làm việc 8 giờ, trong khi một công nhân điển hình ở Đức có thể sản xuất 30 đơn vị sản phẩm trong một ngày làm việc 10 giờ. Chúng ta có thể kết luận rằng

a)

năng suất lao động ở Đức cao hơn ở Pháp.

b)

năng suất có thể sẽ cao hơn ở Pháp so với ở Đức.

c)

năng suất là 4 đơn vị mỗi giờ đối với công nhân Đức và 3 đơn vị mỗi giờ đối với công nhân Pháp.

d)

sẽ không có sự khác biệt giữa mức sống ở Pháp và Đức.

51.

Giả sử rằng sản lượng hàng năm ở Chile là 600 triệu đô la và mỗi người làm việc 7

0 triệu giờ. Ở Argentina, tổng sản lượng hàng năm là 450 triệu đô la và mỗi người làm việc 40 triệu giờ. Năng suất cao hơn ở

a)

Chile. Hầu hết sự khác biệt về mức sống giữa các quốc gia là do sự khác biệt về năng suất.

b)

Chile. Sự khác biệt về năng suất giữa các quốc gia rất ít và sự khác biệt về mức sống.

c)

ở Argentina. Hầu hết sự khác biệt về mức sống giữa các quốc gia là do sự khác biệt về năng suất.

d)

ở Argentina. Sự khác biệt về năng suất giải thích rất ít về sự khác biệt về mức sống giữa các quốc gia.

52.

Tại một quốc gia, từ năm 1998, trung bình một công nhân cần làm việc 25 giờ để tạo ra 40 đơn vị sản phẩm. Tại quốc gia đó, đến năm 2008, trung bình một công nhân cần làm việc 40 giờ để tạo ra 68 đơn vị sản phẩm. Tại quốc gia đó, năng suất của một công nhân đã

a)

giảm 1,7 phần trăm từ năm 1998 đến năm 2008.

b)

không đổi từ năm 1998 đến năm 2008.

c)

tăng 4,75 phần trăm từ năm 1998 đến năm 2008.

d)

tăng 6,25 phần trăm từ năm 1998 đến năm 2008.

53.

Tại một quốc gia, từ năm 2000, trung bình một công nhân cần làm việc 40 giờ để tạo ra 55 đơn vị sản phẩm. Tại cùng quốc gia đó vào năm 2008, trung bình một công nhân cần làm việc 30 giờ để tạo ra 45 đơn vị sản phẩm. Tại quốc gia đó, năng suất của một công nhân đã

a)

giảm khoảng 8 phần trăm từ năm 2000 đến năm 2008.

b)

không đổi từ năm 2000 đến năm 2008.

c)

tăng khoảng 9 phần trăm từ năm 2000 đến năm 2008.

d)

tăng khoảng 18 phần trăm từ năm 2000 đến năm 2008.

54.

Tại một quốc gia cụ thể vào năm 1998, trung bình một công nhân cần làm việc 40 giờ để sản xuất ra 60 đơn vị sản phẩm. Cùng tại quốc gia đó vào năm 2008, trung bình một công nhân cần làm việc 35 giờ để sản xuất ra 55 đơn vị sản phẩm. Tại quốc gia đó, năng suất của một công nhân trung bình

a)

giảm từ năm 1998 đến năm 2008, do đó chúng ta kỳ vọng mức sống sẽ giảm tương ứng.

b)

tăng từ năm 1998 đến năm 2008, do đó chúng ta kỳ vọng mức sống sẽ tăng tương ứng.

c)

giảm từ năm 1998 đến năm 2008, do đó chúng ta kỳ vọng lạm phát sẽ giảm tương ứng.

d)

tăng từ năm 1998 đến năm 2008, do đó chúng ta kỳ vọng lạm phát sẽ tăng tương ứng.

55.

Tại một quốc gia cụ thể vào năm 1997, trung bình một công nhân phải làm việc 18 giờ để sản xuất ra 45 đơn vị sản phẩm. Cùng tại quốc gia đó vào năm 2007, trung bình một công nhân phải làm việc 24 giờ để sản xuất ra 60 đơn vị sản phẩm. Tại quốc gia đó, năng suất của một công nhân trung bình

a)

tăng 2 phần trăm từ năm 1997 đến năm 2007.

b)

tăng 5 phần trăm từ năm 1997 đến năm 2007.

c)

không thay đổi từ năm 1997 đến năm 2007.

d)

giảm 3 phần trăm từ năm 1997 đến năm 2007.

56.

Một công nhân ở Thái Lan có thể kiếm được 2 đô la mỗi ngày khi dệt vải cotton trên khung cửi thủ công. Một công nhân ở Hoa Kỳ có thể kiếm được 80 đô la một ngày khi làm vải cotton bằng khung cửi cơ học. Điều gì tạo nên sự khác biệt về tiền lương?

a)

Công nhân dệt may Hoa Kỳ thuộc một công đoàn.

b)

Nhu cầu về vải cotton ở Thái Lan thấp và nhu cầu ở Hoa Kỳ rất lớn.

c)

Lao động làm vải cotton bằng khung cửi cơ học có năng suất cao hơn so với làm bằng khung cửi thủ công.

d)

Thái Lan có chi phí giáo dục thấp để ngành dệt may của nước này cạnh tranh hơn trên thị trường thế giới.

57.

Để đạt được kết quả kinh tế tốt, các nhà hoạch định chính sách nên nỗ lực ban hành các chính sách

a)

nâng cao năng suất.

b)

nâng cao sức mạnh thị trường của cá nhân.

c)

tạo ra lực lượng tiền tệ tăng nhanh.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

58.

Để tăng năng suất, các nhà hoạch định chính sách có thể

a)

tăng chi tiêu cho giáo dục.

b)

cung cấp tín dụng thuận lợi cho các công ty để cải thiện vốn.

c)

tài trợ cho nghiên cứu và phát triển.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

59.

Để nâng cao mức sống, chính sách công nên

a)

đảm bảo rằng người lao động được giáo dục tốt và có các công cụ và công nghệ cần thiết.

b)

làm cho thị trường hàng hóa phong phú hơn.

c)

chuyển người lao động vào làm việc ngay từ khi học trung học.

d)

đảm bảo mức độ bình đẳng cao hơn, tính đến tất cả những người có thu nhập.

60.

Để nâng cao mức sống, các nhà hoạch định chính sách nên

a)

áp đặt các hạn chế đối với sự cạnh tranh của nước ngoài.

b)

xây dựng các chính sách được thiết kế để tăng năng suất.

c)

áp dụng các chính sách nhập cư chặt chẽ hơn.

d)

cung cấp các khoản giảm thuế cho tầng lớp trung lưu.

61.

Thu nhập của các hộ gia đình Hoa Kỳ trong những năm 1970 và 1980

a)

tăng nhanh, do thành công rộng rãi của các công đoàn lao động trong việc thúc đẩy tiền lương tăng trong những thập kỷ đó.

b)

tăng nhanh, do một số thay đổi trong lương tối thiểu trong những thập kỷ đó.

c)

tăng nhanh, do các chính sách của chính phủ khổng lồ khuyến khích nhập khẩu của sản phẩm nước ngoài trong những thập kỷ đó.

d)

tăng chậm, do sản lượng hàng hóa và dịch vụ trên mỗi giờ làm việc của người lao động Hoa Kỳ tăng chậm trong những thập kỷ đó.

62.

Lạm phát được định nghĩa là

a)

giai đoạn năng suất tăng trong nền kinh tế.

b)

giai đoạn thu nhập tăng trong nền kinh tế.

c)

sự gia tăng mức sản lượng chung trong nền kinh tế.

d)

sự gia tăng mức giá chung trong nền kinh tế.

63.

Vào đầu những năm 1920,

a)

Đức đã trải qua tỷ lệ lạm phát rất cao.

b)

lương tiền Đức giảm nhanh chóng.

c)

giá trị của tiền Đức vẫn gần như không đổi.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

64.

Vào đầu những năm 1920 ở Đức, giá cả

a)

tăng gấp đôi hàng năm.

b)

tăng gấp đôi hàng tháng.

c)

tăng gấp ba hàng tháng.

d)

tăng gấp ba hàng năm.

65.

Một trong những đợt lạm phát tồi tệ nhất của thế kỷ 20 xảy ra ở

a)

Hoa kỳ vào những năm 1950.

b)

Ý vào

những năm 1960.

c)

Nga vào những năm 1970.

d)

Đức vào những năm 1920.

66.

Tại Hoa Kỳ, mức giá chung đã tăng gấp đôi trong

a)

những năm 1950.

b)

những năm 1960.

c)

những năm 1970.

d)

những năm 1980.

67.

Tổng thống Gerald Ford gọi lạm phát là

a)

một tai họa cho nền kinh tế quốc gia của chúng ta.

b)

một điều xấu cần thiết để chống lại tình trạng thất nghiệp cao.

c)

kẻ thù số một của công chúng.

d)

một con ruồi trong thuốc mỡ.

68.

Trong những thập kỷ sau, thập kỷ nào có cả lạm phát cao và tăng trưởng cung tiền nhanh ở Hoa Kỳ?

a)

những năm 1970 và 1990.

b)

những năm 1970 nhưng không phải những năm 1990.

c)

những năm 1990 nhưng không phải những năm 1970.

d)

không phải những năm 1970 cũng không phải những năm 1990.

69.

Vào những năm 1990, lạm phát ở Hoa Kỳ là

a)

rất gần với 0.

b)

khoảng 3 phần trăm mỗi năm.

c)

khoảng 6 phần trăm mỗi năm.

d)

thường được gọi là "kẻ thù số một của công chúng".

70.

Lạm phát lớn hoặc dai dẳng hầu như luôn là do

a)

chi tiêu quá mức của chính phủ.

b)

tăng trưởng quá mức về lượng tiền.

c)

cạnh tranh nước ngoài.

d)

mức năng suất cao hơn bình thường.

71.

Hầu hết các nhà kinh tế tin rằng sự gia tăng lượng tiền dẫn đến

a)

sự gia tăng nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ.

b)

tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn trong ngắn hạn.

c)

lạm phát cao hơn trong dài hạn.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

72.

Trong ngắn hạn, tỷ lệ tăng trưởng cung tiền nào sau đây có khả năng dẫn đến mức thất nghiệp thấp nhất trong nền kinh tế?

a)

3 phần trăm mỗi năm.

b)

5 phần trăm mỗi năm.

c)

7 phần trăm mỗi năm.

d)

9 phần trăm mỗi năm.

73.

Trong ngắn hạn, tỷ lệ tăng trưởng nào sau đây trong nguồn cung tiền có khả năng dẫn đến mức thất nghiệp cao nhất trong nền kinh tế?

a)

1 phần trăm mỗi năm.

b)

2 phần trăm mỗi năm.

c)

3 phần trăm mỗi năm.

d)

4 phần trăm mỗi năm.

74.

Trong ngắn hạn, việc tăng cung tiền có thể dẫn đến

a)

tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn và lạm phát thấp hơn.

b)

tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn và lạm phát cao hơn.

c)

tỷ lệ thất nghiệp cao hơn và lạm phát thấp hơn.

d)

tỷ lệ thất nghiệp cao hơn và lạm phát cao hơn.

75.

Giả sử Ngân hàng Dự trữ Liên bang thông báo rằng họ sẽ thay đổi lãi suất chính để tăng cung tiền. Điều này có thể là do

a)

Ngân hàng Dự trữ Liên bang lo ngại về lạm phát.

b)

Ngân hàng Dự trữ Liên bang lo ngại về thất nghiệp.

c)

Ngân hàng Dự trữ Liên bang hy vọng sẽ giảm nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ.

d)

Ngân hàng Dự trữ Liên bang lo ngại rằng nền kinh tế đang tăng trưởng quá nhanh.

76.

Tỷ lệ lạm phát thấp thường liên quan đến

a)

tỷ lệ chi tiêu của chính phủ thấp.

b)

thâm hụt ngân sách của chính phủ nhỏ hoặc không tồn tại.

c)

tỷ lệ tăng trưởng năng suất thấp.

d)

tỷ lệ tăng trưởng lượng tiền thấp.

77.

Câu nào sau đây là đúng nhất về mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp?

a)

Trong ngắn hạn, lạm phát giảm có liên quan đến thất nghiệp giảm.

b)

Trong ngắn hạn, lạm phát giảm có liên quan đến thất nghiệp tăng.

c)

Trong dài hạn, lạm phát giảm có liên quan đến thất nghiệp giảm.

d)

Trong dài hạn, lạm phát giảm có liên quan đến thất nghiệp tăng.

78.

Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân quan trọng gây ra lạm phát trong một nền kinh tế?

a)

tăng năng suất trong nền kinh tế

b)

ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài thực chứng đến nền kinh tế

c)

thiếu quyền sở hữu trong nền kinh tế

d)

tăng trưởng lượng tiền trong nền kinh tế

79.

Quan điểm chính thống trong số các nhà kinh tế là

a)

xã hội phải đối mặt với sự đánh đổi giữa thất nghiệp và lạm phát, nhưng chỉ trong ngắn hạn.

b)

xã hội phải đối mặt với sự đánh đổi giữa thất nghiệp và lạm phát, nhưng chỉ trong dài hạn.

c)

xã hội phải đối mặt với sự đánh đổi giữa thất nghiệp và lạm phát, cả trong ngắn hạn và dài hạn.

d)

không có sự đánh đổi nào giữa thất nghiệp và lạm phát, trong ngắn hạn hoặc dài hạn.

80.

Trong các tuyên bố sau, tuyên bố nào phù hợp với quan điểm của các nhà kinh tế học chính thống?

a)

Nếu chúng ta tăng tỷ lệ lạm phát từ 3 phần trăm lên 6 phần trăm, thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ tạm thời giảm.

b)

Nếu chúng ta tăng tỷ lệ lạm phát từ 3 phần trăm lên 6 phần trăm, thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ tạm thời tăng.

c)

Nếu chúng ta tăng tỷ lệ lạm phát từ 3 phần trăm lên 6 phần trăm, thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm vĩnh viễn.

d)

Nếu chúng ta tăng tỷ lệ lạm phát từ 3 phần trăm lên 6 phần trăm, thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ tăng vĩnh viễn.

81.

Trong một thời gian rất dài, Tropicland đã có tỷ lệ lạm phát là 12%. Đột nhiên tỷ lệ lạm phát của họ giảm xuống còn 4%. Về lạm phát giảm

a)

có thể là do tăng trưởng cung tiền chậm hơn. Chúng tôi dự kiến tỷ lệ thất nghiệp sẽ cao hơn.

b)

có thể là do tăng trưởng cung tiền chậm hơn. Chúng ta kỳ vọng tỷ lệ thất nghiệp sẽ thấp hơn.

c)

có thể là do tăng trưởng cung tiền cao hơn. Chúng ta kỳ vọng tỷ lệ thất nghiệp sẽ cao hơn.

d)

có thể là do tăng trưởng cung tiền cao hơn. Chúng ta kỳ vọng tỷ lệ thất nghiệp sẽ thấp hơn.

82.

Trong một số năm, quốc gia A có tỷ lệ lạm phát là 3% nhưng trong năm nằm qua đã có tỷ lệ lạm phát là 6%. Quốc gia B có tỷ lệ lạm phát là 4% trong nhiều năm, nhưng gần đây lạm phát bắt đầu tăng lên 9%. Những yếu tố khác giống nhau, tỷ lệ lạm phát cao hơn có nhiều khả năng làm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở quốc gia nào?

a)

quốc gia A và quốc gia B

b)

không phải quốc gia A cũng không phải quốc gia B

c)

quốc gia B nhưng không phải quốc gia A

d)

quốc gia A nhưng không phải quốc gia B

83.

Vào đầu những năm 1980, chính sách kinh tế của Hoa Kỳ hướng đến mục tiêu giảm lạm phát. Bạn mong đợi sẽ quan sát được điều gì trong khoảng thời gian ngắn này?

a)

Lạm phát giảm và thất nghiệp giảm.

b)

Lạm phát giảm và thất nghiệp không bị ảnh hưởng.

c)

Lạm phát giảm và thất nghiệp tăng.

d)

Lạm phát giảm và thất nghiệp không đổi.

84.

Trong những năm 1990, Vương quốc Anh đã trải qua mức lạm phát thấp trong khi Thổ Nhĩ Kỳ trải qua mức lạm phát cao. Một lời giải thích có khả năng cho những sự kiện này là

a)

Vương quốc Anh có hệ thống giáo dục tốt hơn Thổ Nhĩ Kỳ.

b)

tốc độ tăng trưởng cung tiền ở Vương quốc Anh chậm hơn ở Thổ Nhĩ Kỳ.

c)

người lao động ở Thổ Nhĩ Kỳ có năng suất cao hơn người lao động ở Vương quốc Anh.

d)

có nhiều trường hợp quyền lực thị trường ở Thổ Nhĩ Kỳ hơn ở Vương quốc Anh.

85.

Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp

a)

ngụ ý rằng các chính sách được thiết kế để giảm thất nghiệp cũng làm giảm lạm phát.

b)

đã bị loại bỏ bởi các chính sách kinh tế được cải thiện vào những năm 1900.

c)

là sự đánh đổi dài hạn, tồn tại trong nhiều thập kỷ, theo hầu hết các nhà kinh tế.

d)

Không có câu nào ở trên là đúng.

86.

Đức có thể tránh được tình trạng lạm phát cao mà nước này đã trải qua vào những năm 1920 bằng cách

a)

không hướng quá nhiều nguồn lực của mình vào việc chuẩn bị cho Thế chiến II.

b)

không tăng thuế quá nhiều đối với tầng lớp trung lưu Đức.

c)

không cho phép lượng tiền tăng quá nhanh.

d)

sử dụng các chính sách của chính phủ để kích thích nền kinh tế nhiều hơn những gì đã làm.

87.

Trong ngắn hạn, điều nào sau đây là không đúng?

a)

Tăng cung tiền làm tăng cầu về hàng hóa và dịch vụ.

b)

Tăng cung tiền khuyến khích các công ty thuê thêm lao động.

c)

Giảm cung tiền dẫn đến mức thất nghiệp cao hơn.

d)

Các chính sách khuyến khích việc làm cao hơn cũng sẽ tạo ra tỷ lệ lạm phát thấp hơn.

88.

Mục tiêu của một nhà kinh tế khi xây dựng các lý thuyết mới là

a)

cung cấp một khuôn khổ phân tích thú vị, bất kể khuôn khổ đó có hữu ích trong việc hiểu cách thế giới vận hành hay không.

b)

khơi dậy cuộc tranh luận khoa học trên các tạp chí khoa học.

c)

đóng góp vào việc hiểu cách thế giới vận hành.

d)

chứng minh rằng các nhà kinh tế, giống như các nhà khoa học khác, có thể xây dựng các lý thuyết có thể kiểm chứng được.

89.

Câu nào sau đây áp dụng cho kinh tế học cũng như các khoa học khác như vật lý?

a)

Các thí nghiệm chỉ được coi là hợp lệ khi chúng được tiến hành trong phòng thí nghiệm.

b)

Các lý thuyết tốt không cần phải được kiểm tra.

c)

Các nhà khoa học trên thế giới thực thường dẫn đến các lý thuyết.

d)

Kinh tế học cũng như các khoa học khác chủ yếu quan tâm đến các khái niệm trừu tượng.

90.

Về cách các nhà kinh tế nghiên cứu nền kinh tế, câu nào sau đây là chính xác nhất?

a)

Các nhà kinh tế nghiên cứu quá khứ, nhưng họ không cố gắng dự đoán tương lai.

b)

Các nhà kinh tế sử dụng "quy tắc ngón tay cái" để dự đoán tương lai.

c)

Các nhà kinh tế đưa ra các lý thuyết, thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu để kiểm tra các lý thuyết.

d)

Các nhà kinh tế sử dụng các thí nghiệm có kiểm soát như trong các nhà sinh vật học và vật lý.

91.

Các nhà kinh tế phải đối mặt với một trở ngại mà nhiều nhà khoa học khác không phải đối mặt. Trở ngại đó là gì?

a)

Thường rất khó để xây dựng các lý thuyết trong kinh tế.

b)

Thường rất khó và đôi khi không thể thực hiện các thí nghiệm trong kinh tế.

c)

Kinh tế học chỉ được giải quyết một cách khách quan; nó phải được giải quyết một cách chủ quan.

d)

Phương pháp cách họ có thể được áp dụng đến nghiên cứu kinh tế.

92.

Trong quá trình tiến hành nghiên cứu của mình, các nhà kinh tế phải đối mặt với một trở ngại mà không phải tất cả các nhà khoa học đều đối mặt; cụ thể, trong kinh tế, thường rất khó và đôi khi không thể

a)

sử dụng lý thuyết và quan sát.

b)

dựa vào phương pháp khoa học.

c)

tiến hành các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.

d)

tìm các bài viết khoa học đã được viết trước năm 1900.

93.

Việc sử dụng lý thuyết và quan sát khó hơn trong kinh tế so với các ngành khoa học như vật lý do khó khăn trong việc

a)

thực hiện một thí nghiệm trong một hệ thống kinh tế.

b)

áp dụng các phương pháp toán học vào phân tích kinh tế.

c)

phân tích dữ liệu.

d)

xây dựng các lý thuyết về các sự kiện kinh tế.

94.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

So với các nhà khoa học, các nhà kinh tế thấy khó khăn hơn trong việc tạo ra dữ liệu hữu ích.

b)

Lý thuyết và quan sát rất quan trọng trong kinh tế cũng như trong các ngành khoa học khác.

c)

Để có được dữ liệu, các nhà kinh tế thường dựa vào các thí nghiệm tự nhiên do lịch sử cung cấp.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

95.

Vì các nhà kinh tế khó sử dụng các thí nghiệm để tạo ra dữ liệu, nên họ thường phải

a)

làm mà không cần dữ liệu.

b)

thay thế các giả định cho dữ liệu khi không có dữ liệu.

c)

dựa vào dữ liệu giả định mà các nhà kinh tế khác đã tạo ra trước đó.

d)

sử dụng bất kỳ dữ liệu nào mà thế giới cung cấp cho họ.

96.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

Các nhà kinh tế hầu như luôn thấy dễ dàng tiến hành các thí nghiệm để kiểm tra các lý thuyết của họ.

b)

Kinh tế không phải là một khoa học thực sự vì các nhà kinh tế thường không được phép tiến hành các thí nghiệm để kiểm tra các lý thuyết của họ.

c)

Kinh tế là một khoa học xã hội chứ không phải là một khoa học thực sự vì nó không thể sử dụng phương pháp khoa học.

d)

Các nhà kinh tế thường không được phép tiến hành các thí nghiệm, vì vậy họ phải dựa vào các thí nghiệm tự nhiên do lịch sử cung cấp.

97.

Thay vì tiến hành các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm để tạo ra dữ liệu nhằm kiểm tra các lý thuyết của mình, các nhà kinh tế thường

a)

yêu cầu những người đoạt giải Nobel Kinh tế đánh giá các lý thuyết của họ.

b)

lập luận rằng dữ liệu không thể thu thập được trong kinh tế.

c)

thu thập dữ liệu từ các giai đoạn lịch sử về sự thay đổi kinh tế.

d)

cho rằng dữ liệu sẽ hỗ trợ các lý thuyết của họ.

98.

Dữ liệu phổ biến nhất để kiểm tra các lý thuyết kinh tế đến từ

a)

các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm được kiểm soát và tiến hành cẩn thận.

b)

các mô hình máy tính về nền kinh tế.

c)

các giai đoạn lịch sử về sự thay đổi kinh tế.

d)

các nền kinh tế kế hoạch tập trung.

99.

Khi tiến hành nghiên cứu, các nhà kinh tế thường thấy các sự kiện lịch sử và giai đoạn lịch sử

a)

lý thuyết và quan sát.

b)

thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.

c)

mô hình.

d)

giả định.

100.

Đối với các nhà kinh tế, các thay thế cho các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm thường ở dạng

a)

các thí nghiệm tự nhiên do lịch sử tạo ra.

b)

các lý thuyết chưa được kiểm chứng.

c)

"quy tắc ngón cái" về cái tiện ích như vậy.

d)

sự tin tưởng vào trí tuệ của những người lớn tuổi trong ngành kinh tế.

101.

Các nhà kinh tế có thể sử dụng các sự kiện trong quá khứ là

a)

không liên quan, vì lịch sử không có khả năng lặp lại chính nó.

b)

không mấy quan tâm, vì những sự kiện hiếm khi cung cấp bất kỳ dữ liệu hữu ích nào.

c)

thú vị nhưng không đặc biệt có giá trị, vì những sự kiện đó không thể được sử dụng để đánh giá các lý thuyết kinh tế hiện tại.

d)

thú vị và có giá trị, vì những sự kiện đó có khả năng giúp chúng ta hiểu được quá khứ, hiện tại và tương lai.

102.

Đối với các nhà kinh tế, các giai đoạn lịch sử

a)

không đáng để nghiên cứu vì chúng cung cấp ít hiểu biết sâu sắc về các sự kiện và vấn đề kinh tế hiện tại.

b)

đáng để nghiên cứu vì các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm cung cấp dữ liệu hữu ích đáng tin cậy hơn.

c)

đáng để nghiên cứu vì các nhà kinh tế hoàn toàn dựa vào quan sát, thay vì lý thuyết.

d)

đáng để nghiên cứu vì chúng đóng vai trò thay thế có giá trị cho các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.

103.

Các giai đoạn lịch sử

a)

có giá trị đối với các nhà kinh tế vì chúng cho phép các nhà kinh tế thấy được khoa học kinh tế đã phát triển như thế nào.

b)

có giá trị đối với các nhà kinh tế vì chúng cho phép các nhà kinh tế đánh giá các lý thuyết kinh tế của hiện tại.

c)

không phải là mối quan tâm đối với các nhà kinh tế vì nền tảng là về việc dự đoán tương lai, không phải là quá khứ.

d)

không phải là mối quan tâm đối với các nhà kinh tế vì hoàn cảnh chính xác của các giai đoạn lịch sử khó có thể được quan sát lại.

104.

Một điều các nhà kinh tế làm để giúp họ hiểu cách thế giới thực hoạt động là

a)

đưa ra các giả định.

b)

bỏ qua quá khứ.

c)

cố gắng mô phỏng cả bức tranh của thế giới trong các mô hình mà họ xây dựng.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

105.

Các nhà kinh tế sử dụng giả định, một số trong đó là không thực tế, nhằm mục đích

a)

giảng dạy kinh tế cho những người chưa từng học kinh tế.

b)

thúc đẩy chương trình nghị sự chính trị của họ.

c)

phát triển các mô hình mới khi không thể sử dụng phương pháp khoa học.

d)

tập trung suy nghĩ của họ.

106.

Đối với một nhà kinh tế, ý tưởng đưa ra giả định thường được coi là

a)

ý tưởng tồi, vì làm như vậy sẽ dẫn đến việc bỏ sót các ý tưởng và biến số quan trọng khỏi các mô hình kinh tế.

b)

ý tưởng tồi, vì làm như vậy luôn dẫn đến các vấn đề về dữ liệu.

c)

ý tưởng hay, vì làm như vậy giúp đơn giản hóa thế giới phức tạp và giúp dễ hiểu hơn.

d)

ý tưởng hay, vì phân tích kinh tế mà không có giả định sẽ dẫn đến những kết quả phức tạp mà công chúng nói chung thấy khó hiểu.

107.

Một lý thuyết kinh tế về thương mại quốc tế dựa trên giả định rằng chỉ có hai quốc gia giao dịch hai loại hàng hóa

a)

vô dụng, vì điều thực tế nhiều quốc gia giao dịch nhiều loại hàng hóa.

b)

chỉ hữu ích trong các tình huống liên quan đến hai quốc gia và hai loại hàng hóa.

c)

có thể hữu ích trong lớp học, nhưng vô dụng trong thế giới thực.

d)

có thể hữu ích trong việc giúp các nhà kinh tế hiểu được thế giới phức tạp của thương mại quốc tế liên quan đến nhiều quốc gia và nhiều loại hàng hóa.

108.

Nghệ thuật trong dự đoán khoa học — dù là trong hóa học, kinh tế hay sinh học — là

a)

thiết kế và triển khai các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.

b)

biết khi nào nên dừng thu thập dữ liệu và khi nào nên bắt đầu phân tích dữ liệu.

c)

quyết định nên tin vào giả định nào.

d)

quyết định nên đặt ra giả định nào.

109.

Nghệ thuật trong tư duy khoa học là

a)

tìm đúng vấn đề để nghiên cứu.

b)

quyết định đưa ra giả định nào.

c)

khả năng làm cho một chủ đề trừu tượng trở nên dễ hiểu.

d)

không phải là điều mà các nhà kinh tế phải có kỹ năng.

110.

Quyết định đưa ra giả định nào là

a)

một quyết định dễ dàng đối với một nhà kinh tế, nhưng lại là quyết định khó khăn đối với một nhà vật lý hoặc một nhà hóa học.

b)

không phải là một quyết định đặc biệt quan trọng đối với một nhà kinh tế.

c)

thường được coi là một nghệ thuật trong tư duy khoa học.

d)

thường được coi là phần dễ nhất của phương pháp khoa học.

111.

Một ví dụ về giá ít thay đổi thường xuyên là giá của

a)

cổ phiếu trên Sàn giao dịch chứng khoán New York.

b)

dầu thô.

c)

bất động sản nhà ở.

d)

tạp chí bán tại các sạp báo.

112.

Khi nghiên cứu tác động của những thay đổi trong chính sách công, các nhà kinh tế

a)

luôn tránh đưa ra giả định.

b)

đôi khi đưa ra những giả định khác nhau về ngắn hạn và dài hạn.

c)

chỉ xem xét những tác động trực tiếp của những thay đổi chính sách đó chứ không phải những tác động gián tiếp.

d)

chỉ xem xét những tác động ngắn hạn của những thay đổi chính sách đó chứ không phải những tác động dài hạn.

113.

Khi nghiên cứu tác động của những thay đổi trong chính sách công, các nhà kinh tế tin rằng

a)

điều quan trọng là phải phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn.

b)

các giả định được sử dụng để nghiên cứu tác động dài hạn giống hệt như để nghiên cứu tác động ngắn hạn và dài hạn.

c)

tác động dài hạn thường khác với tác động ngắn hạn do lợi ích có hại hơn là những tác động dài hạn.

d)

khi giả định được sử dụng trong nghiên cứu tác động dài hạn, họ sẽ không thấy những tác động dài hạn.

114.

Một mô hình có thể được mô tả chính xác là

a)

sự trừu tượng hóa lý thuyết có rất ít giá trị.

b)

thiết bị chỉ hữu ích với những người tạo ra nó.

c)

lý thuyết thực tế và được xây dựng cẩn thận.

d)

sự đơn giản hóa thực tế

115.

Câu nào sau đây về các mô hình là đúng?

a)

Mô hình càng bao gồm nhiều chi tiết thì mô hình càng tốt.

b)

Các mô hình loại bỏ các chi tiết không liên quan.

c)

Các mô hình không thể được sử dụng để giải thích cách thức nền kinh tế hoạt động.

d)

Không thể sử dụng mô hình để đưa ra dự đoán.

116.

Khi xây dựng các mô hình kinh tế, các nhà kinh tế thường bỏ qua

a)

các giả định.

b)

các lý thuyết.

c)

các chi tiết.

d)

các phương trình.

117.

Câu nào sau đây về các mô hình kinh tế là đúng?

a)

Các mô hình kinh tế được xây dựng để phản ánh chính xác thực tế.

b)

Các mô hình kinh tế rất hữu ích, nhưng không nên sử dụng chúng cho mục đích cải thiện các chính sách công.

c)

Vì các mô hình kinh tế bỏ qua nhiều chi tiết, nên chúng cho phép chúng ta thấy được điều gì thực sự quan trọng.

d)

Các mô hình kinh tế hiếm khi kết hợp các phương trình hoặc sơ đồ.

118.

Các mô hình kinh tế

a)

không thể hữu ích nếu chúng dựa trên các giả định sai.

b)

đã từng hữu ích, nhưng ngày giờ thì không còn đúng nữa.

c)

phải kết hợp tất cả các khía cạnh của nền kinh tế nếu chúng hữu ích.

d)

có thể hữu ích ngay cả khi chúng không thực sự thực tế.

119.

Câu nào sau đây là không đúng về hậu thế các mô hình kinh tế?

a)

Chúng bao gồm các phương trình và sơ đồ.

b)

Chúng đóng góp rất ít vào sự hiểu biết của các nhà kinh tế về thế giới thực.

c)

Chúng bỏ qua nhiều đặc điểm của nền kinh tế thế giới thực.

d)

Khi xây dựng các mô hình, các nhà kinh tế đưa ra các giả định.

120.

Các mô hình kinh tế

a)

được xây dựng để phản ánh thực tế một cách gần nhất có thể và về mặt này, các mô hình kinh tế không khác gì các mô hình khoa học khác.

b)

được xây dựng để phản ánh thực tế một cách gần nhất có thể, và về mặt này, các mô hình kinh tế rất khác so với các mô hình khoa học khác.

c)

là sự đơn giản hóa của thực tế, và về mặt này, các mô hình kinh tế không khác gì các mô hình khoa học khác.

d)

là sự đơn giản hóa của thực tế, và về mặt này, các mô hình kinh tế rất khác so với các mô hình khoa học khác.

121.

Giống như các mô hình được xây dựng trong các lĩnh vực khoa học khác, các mô hình kinh tế

a)

kết hợp các giả định trái ngược với thực tế.

b)

kết hợp tất cả các chi tiết của thế giới thực.

c)

làm phức tạp thực tế.

d)

tránh sử dụng đồ và phương trình.

122.

Những loại mô hình nào được xây dựng bằng các giả định?

a)

mô hình kinh tế, nhưng không phải mô hình trong các ngành khác như vật lý và sinh học.

b)

mô hình kinh tế cũng như mô hình trong các ngành khác như vật lý và sinh học.

c)

mô hình được xây dựng cho mục đích giảng dạy nhưng không phải cho mục đích nghiên cứu.

d)

mô hình xấu.

123.

Các mô hình kinh tế được xây dựng bằng

a)

tạo dữ liệu.

b)

tiến hành các thí nghiệm có kiểm soát trong phòng thí nghiệm.

c)

đưa ra các giả định.

d)

xem xét các dữ liệu thống kê.

124.

Các mô hình kinh tế được xây dựng bằng

a)

khuyến nghị liên quan đến các chính sách công.

b)

sự thật về hệ thống pháp luật.

c)

giả định.

d)

dựa theo dữ thông kê.

125.

Khi xây dựng các mô hình, các nhà kinh tế

a)

bỏ qua các phương trình, vì các phương trình và mô hình có xu hướng mâu thuẫn với nhau.

b)

bỏ qua dữ phân, vì các mô hình chỉ hữu ích cho phân tích ngắn hạn.

c)

đưa ra các giả định trái ngược với các đặc điểm của thế giới thực.

d)

cố gắng đưa vào mọi đặc điểm của nền kinh tế.

126.

Các mô hình kinh tế

a)

là những người thực hiện hành vi của các công ty và hộ gia đình để các nhà kinh tế có thể nghiên cứu hành vi này.

b)

thường là bản sao chi tiết của thực tế.

c)

kết hợp các giả định đơn giản hóa thường mâu thuẫn với thực tế, nhưng cũng giúp các nhà kinh tế hiểu rõ hơn về thực tế.

d)

hữu ích cho các nhà nghiên cứu nhưng không hữu ích cho giáo viên vì các mô hình kinh tế bỏ sót nhiều chi tiết của nền kinh tế thế giới thực.

127.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

Rất ít mô hình kinh tế kết hợp các giả định.

b)

Các mô hình kinh tế khác nhau sử dụng các tập hợp giả định khác nhau.

c)

Các mô hình kinh tế tốt để giảm độ phỏng thực tế càng sát càng tốt.

d)

Để được chấp nhận, các mô hình kinh tế phải được kiểm tra bằng cách tiến hành các thí nghiệm.

128.

Câu nào sau đây về các mô hình kinh tế là đúng?

a)

Đối với các nhà kinh tế, các mô hình kinh tế cung cấp những hiểu biết sâu sắc về thế giới.

b)

Các mô hình kinh tế được xây dựng bằng các giả định.

c)

Các mô hình kinh tế thường bao gồm các phương trình và sơ đồ.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

129.

Sơ đồ chu chuyển là một ví dụ về

a)

một thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.

b)

một mô hình kinh tế.

c)

một mô hình toán học.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

130.

Sơ đồ chu chuyển là

a)

mô hình trực quan của nền kinh tế.

b)

mô hình trực quan về mối quan hệ giữa tiền tệ, giá cả và doanh nghiệp.

c)

mô hình theo dõi tác động của chính phủ lên nền kinh tế.

d)

mô hình toán học về cách thức nền kinh tế hoạt động.

131.

Sơ đồ chu chuyển là mô hình

a)

giúp giải thích cách những người tham gia vào nền kinh tế tương tác với nhau.

b)

giúp giải thích cách nền kinh tế tổ chức.

c)

kết hợp tất cả các khía cạnh của nền kinh tế thực.

d)

Cả (a) và (b) đều đúng.

132.

Sơ đồ chu chuyển

a)

là một mô hình kinh tế.

b)

kết hợp hai loại người ra quyết định: hộ gia đình và doanh nghiệp.

c)

biểu diễn dòng chảy đầu vào, đầu ra và đô la.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

133.

Câu nào sau đây về sơ đồ chu chuyển là đúng?

a)

Người ta phải tưởng tượng rằng nền kinh tế hoạt động mà không cần tiền để hiểu được biểu đồ.

b)

Biểu đồ bỏ qua các chi tiết không cần thiết để hiểu các giao dịch kinh tế diễn ra giữa hộ gia đình và doanh nghiệp.

c)

Chính phủ không thể bị loại trừ khỏi vai trò là người ra quyết định trong sơ đồ chu chuyển.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

134.

Trong sơ đồ chu chuyển đơn giản, những người tham gia vào nền kinh tế là

a)

các công ty và chính phủ.

b)

hộ gia đình và các công ty.

c)

hộ gia đình và chính phủ.

d)

hộ gia đình, các công ty và chính phủ.

135.

Hai nhóm người ra quyết định nào được bao gồm trong sơ đồ chu chuyển đơn giản?

a)

thị trường và chính phủ

b)

hộ gia đình và chính phủ

c)

các công ty và chính phủ

d)

hộ gia đình và các công ty

136.

Trong sơ đồ chu chuyển, các công ty sản xuất

a)

hàng hóa và dịch vụ bằng các yếu tố sản xuất.

b)

đầu ra bằng các yếu tố đầu vào.

c)

các yếu tố sản xuất bằng các hàng hóa và dịch vụ.

d)

các đầu vào vào quá trình sản xuất.

137.

Các yếu tố của sản xuất là

a)

các phép tính toán học mà các công ty thực hiện để xác định mức sản xuất tối ưu của họ.

b)

các thiết kế xã hội và chính trị ảnh hưởng đến sản xuất.

c)

các mối quan hệ vật lý giữa đầu vào và đầu ra kinh tế.

d)

các đầu vào vào quá trình sản xuất.

138.

Các yếu tố sản xuất là

a)

được sử dụng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ.

b)

còn được gọi là đầu ra.

c)

đổi dao trong hầu hết các nền kinh tế.

d)

được cho là thuộc sở hữu của các công ty trong sơ đồ chu chuyển.

139.

Trong sơ đồ chu chuyển, yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố sản xuất?

a)

lao động

b)

đất đai

c)

vốn

d)

tiền

140.

Trong sơ đồ chu chuyển,

a)

các công ty sở hữu các yếu tố sản xuất.

b)

các yếu tố sản xuất là lao động, đất đai và vốn.

c)

các yếu tố sản xuất cũng được gọi là “đầu ra”.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

141.

Thuật ngữ nào sau đây có thể được sử dụng thay thế cho nhau?

a)

"hàng hóa và dịch vụ" và "đầu vào"

b)

"hàng hóa và dịch vụ" và "các yếu tố sản xuất"

c)

"đầu vào" và "các yếu tố sản xuất"

d)

"đất đai, lao động và vốn" và "hàng hóa và dịch vụ"

142.

Một thuật ngữ khác cho các yếu tố sản xuất là

a)

đầu vào.

b)

đầu ra.

c)

vốn.

d)

dịch vụ.

143.

Trong kinh tế học, vốn đề cập đến

a)

nguồn tài chính cần thiết để các công ty sản xuất sản phẩm của họ.

b)

các tòa nhà và máy móc được sử dụng trong quá trình sản xuất.

c)

số tiền mà các hộ gia đình sử dụng để mua sản phẩm của các công ty.

d)

cổ phiếu và trái phiếu.

144.

Trong sơ đồ chu chuyển, hộ gia đình

a)

là những người ra quyết định duy nhất.

b)

sở hữu các yếu tố sản xuất.

c)

là người mua đầu vào.

d)

chi tiêu hầu hết số hàng hóa và dịch vụ mà các công ty sản xuất.

145.

Trong sơ đồ chu chuyển đơn giản,

a)

hộ gia đình sở hữu các yếu tố sản xuất.

b)

hộ gia đình mua tất cả các hàng hóa và dịch vụ mà các công ty sản xuất.

c)

đất đai, lao động và vốn chuyển từ hộ gia đình sang các công ty.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

146.

Trong sơ đồ chu chuyển đơn giản, ai là người tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ mà các công ty sản xuất?

a)

chỉ hộ gia đình

b)

chỉ các công ty

c)

cả hộ gia đình và công ty

d)

không phải hộ gia đình cũng không phải công ty

147.

Trong sơ đồ chu chuyển, một tên gọi khác của hàng hóa và dịch vụ do các công ty sản xuất là

a)

các yếu tố sản xuất.

b)

đầu ra.

c)

đầu vào.

d)

tài nguyên.

148.

Những thị trường nào được biểu diễn trong sơ đồ chu chuyển đơn giản?

a)

thị trường hàng hóa và dịch vụ và thị trường tài sản tài chính

b)

thị trường các yếu tố và thị trường tài sản tài chính

c)

thị trường hàng hóa và dịch vụ và thị trường các yếu tố sản xuất

d)

thị trường hàng hóa và dịch vụ và thị trường xuất nhập khẩu

149.

Trong thị trường hàng hoá và dịch vụ trong sơ đồ chu chuyển

a)

hộ gia đình và doanh nghiệp đều là người mua

b)

hộ gia đình và doanh nghiệp đều là người bán

c)

hộ gia đình là người bán và doanh nghiệp là người mua

d)

hộ gia đình là người mua và doanh nghiệp là người bán

150.

Trong sơ đồ chu chuyển, trong thị trường

a)

hoàng hoá và dịch vụ, hộ gia đình và doanh nghiệp đều là người bán

b)

các yếu tố sản xuất, hộ gia đình và doanh nghiệp đều là người mua

c)

hoàng hoá và dịch vụ, hộ gia đình là người mua và doanh nghiệp là người bán

d)

các yếu tố sản xuất, hộ gia đình là người bán và doanh nghiệp là người mua

151.

Trong thị trường các yếu tố sản xuất trong sơ đồ chu chuyển

a)

hộ gia đình là người bán và doanh nghiệp là người mua

b)

hộ gia đình là người mua và doanh nghiệp là người bán

c)

hộ gia đình và doanh nghiệp đều là người mua

d)

hộ gia đình và doanh nghiệp đều là người bán

152.

Sự gia tăng mức giá chung trong một nền kinh tế được gọi là

a)

hiệu ứng thu nhập

b)

lạm phát

c)

giảm phát

d)

hiệu ứng thay thế

153.

Trong các điều sau đây, điều nào sẽ làm thay đổi vĩnh viễn tốc độ tăng trường của nguồn cung tiền

a)

lạm phát

b)

thất nghiệp

c)

cả lạm phát và thất nghiệp

d)

không phải lạm phát cũng không phải thất nghiệp

154.

Lạm phát tương đối thấp ở Hoa Kỳ trong những năm 1990 là do

a)

tăng trưởng chậm của năng suất lao động Hoa Kỳ trong những năm 1990

b)

tăng trưởng chậm của lượng tiền tại Hoa Kỳ trong những năm 1990

c)

mức chi tiêu của chính phủ thấp tại Hoa Kỳ trong những năm 1980 và 1990

d)

nhiệm kỳ tổng thống kéo dài tám năm của William Jefferson Clinton trong những năm 1990

155.

Sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp ngụ ý rằng, trong ngắn hạn

a)

tốc độ tăng trưởng lương tiền giảm sẽ đi kèm với tỷ lệ thất nghiệp tăng

b)

tốc độ tăng trưởng lương tiền tăng sẽ đi kèm với tỷ lệ thất nghiệp tăng

c)

các nhà hoạch định chính sách có thể giảm tỷ lệ lạm phát và đồng thời giảm tỷ lệ thất nghiệp

d)

các nhà hoạch định chính sách có thể tác động đến tỷ lệ lạm phát nhưng không phải tỷ lệ thát nghiệp

156.

Các nhà kinh tế đưa ra các giả định để

a)

bắt chước các phương pháp luận được các nhà khoa học khác sử dụng

b)

giảm thiểu số lượng các thí nghiệm không mang lại dữ liệu hữu ích

c)

giảm thiểu khả năng một số khía cạnh của vấn đề đang được đề cập bị bỏ qua

d)

tập trung suy nghĩ của họ vào bản chất của vấn đề đang được đề cập

157.

Trong sơ đồ chu chuyển, các công ty sản xuất

a)

hàng hoá và dịch vụ bằng các yếu tố sản xuất

b)

đầu ra bằng các yếu tố đầu vào

c)

các yếu tố sản xuất bằng các hàng hoá và dịch vụ

d)

cả a và b đều đúng