WorksheetsKhí Áp, Gió và Mưa
Total questions: 184
Worksheet time: 2hrs 45mins
Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ
các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
Gió mùa là loại gió
thổi theo mùa.
thổi quanh năm.
thổi trên cao.
thổi ở mặt đất.
Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió đất, gió biển.
Gió fơn.
Gió Mậu dịch có tính chất
khô, ít mưa.
ẩm, mưa nhiều.
lạnh, ít mưa.
nóng, mưa nhiều.
Gió mùa thường hoạt động ở đâu?
Đới nóng.
Đới lạnh.
Đới ôn hòa.
Đới cận nhiệt.
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít là do
gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô.
gió Mậu dịch không thổi qua đại dương.
gió Mậu dịch thổi yếu.
gió Mậu dịch xuất phát từ áp cao.
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất.
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt nước biển.
luồng gió xuống mặt nước biển.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến.
Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?
Cực.
Ôn đới.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Khí áp tăng khi
nhiệt độ giảm.
nhiệt độ tăng.
độ cao tăng.
khô hạn giảm.
Tính chất của gió Tây ôn đới là
nóng ẩm.
lạnh khô.
khô.
ẩm.
Đặc điểm của gió mùa là
hướng gió thay đổi theo mùa.
tính chất khô
Tính chất của gió Tây ôn đới là
nóng ẩm.
lạnh khô.
khô.
ẩm.
Đặc điểm của gió mùa là
hướng gió thay đổi theo mùa.
tính chất không đổi theo mùa.
nhiệt độ các mùa giống nhau.
độ ẩm các mùa tương tự nhau.
Các loại gió nào sau đây có phạm vi địa phương?
Gió Tây ôn đới, gió phơn.
Gió Đông cực; gió đất, biển.
Gió đất, biển; gió phơn.
Gió Mậu dịch; gió mùa.
Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến lượng mưa là
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Nơi nào sau đây có mưa nhiều?
Khu khí áp thấp.
Khu khí áp cao.
Miền có gió Mậu dịch.
Miền có gió Đông cực.
Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Các nhân tố làm cho vùng ôn đới mưa nhiều là
gió Tây ôn đới, dòng biển nóng.
gió Tây ôn đới, dòng biển lạnh.
áp thấp ôn đới, gió Đông cực.
áp thấp ôn đới, gió Mậu dịch.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít là do tác động của
áp cao.
áp thấp.
gió mùa.
địa hình.
Vùng cực có mưa ít là do tác động của
áp thấp.
áp cao.
frông.
địa hình.
Nhận xét nào sau đây đúng về phân bố mưa trên Trái Đất?
Xích đạo có lượng mưa lớn nhất.
Chí tuyến có lượng mưa nhỏ nhất.
Ở ôn đới có lượng mưa lớn nhất.
Ở hai cực có lượng mưa lớn nhất.
Nhận xét nào sau đây đúng về phân bố mưa trên Trái Đất?
Xích đạo có lượng mưa nhỏ nhất, chí tuyến mưa nhiều nhất.
Ở vùng nhiệt đới, bờ đông của lục địa mưa nhiều hơn bờ tây.
Nhận xét nào sau đây đúng về phân bố mưa trên Trái Đất?
Xích đạo có lượng mưa nhỏ nhất, chí tuyến mưa nhiều nhất.
Ở vùng nhiệt đới, bờ đông của lục địa mưa nhiều hơn bờ tây.
Ở vùng ôn đới, bờ đông của lục địa mưa nhiều hơn bờ tây.
Ôn đới có mưa nhiều nhất, vùng chí tuyến có mưa nhỏ nhất.
Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa
rất lớn.
trung bình.
ít hoặc không mưa.
không mưa.
Ở những nơi có khu áp thấp lượng mưa thường
rất lớn.
trung bình.
mưa ít hoặc không mưa.
không mưa.
Miền có Frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường
không mưa.
mưa nhiều.
khô hạn.
mưa rất ít.
Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì
mưa nhiều.
trung bình.
mưa ít.
không mưa.
Yếu tố không ảnh hưởng trực tiếp đến lượng mưa là
dòng biển.
địa hình.
khí áp.
sinh vật.
Ở địa hình núi cao, sườn đón gió là sườn có lượng mưa
nhiều.
ít mưa.
không mưa.
khô ráo.
Khu vực nào có lượng mưa nhiều nhất trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến là
vùng xích đạo.
vùng chí tuyến.
vùng ôn đới.
vùng cực.
Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là
Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam.
Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam.
Tây Bắc ở cả 2 bán cầu.
Tây Nam ở cả 2 bán cầu.
Khí áp giảm khi nhiệt độ
tăng lên.
giảm đi.
không tăng.
giảm nhanh.
Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là
không khí co lại, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.
không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.
không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các vành đai khí áp
Phát biểu nào sau đây không đúng với các vành đai khí áp trên Trái Đất?
Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ nhau.
Các đai áp cao và áp thấp đối xứng qua xích đạo.
Các đai khí áp được hình thành chỉ do nhiệt lực.
Các đai khí áp bị chia cắt thành khu khí áp riêng.
Khi không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽ
giảm do không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô.
tăng do mật độ phân tử trong không khí tăng lên.
tăng do không khí chứa nhiều hơi nước nặng hơn không khí khô.
giữ nguyên do hơi nước và không khí khô bằng nhau.
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng
Đông Bắc.
Đông Nam.
Tây Bắc.
Tây Nam.
Gió mùa là loại gió thổi theo mùa với đặc tính như thế nào?
Mùa hạ gió nóng khô, mùa đông gió lạnh ẩm.
Mùa hạ gió nóng ẩm, mùa đông gió lạnh khô.
Mùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ấm áp.
Mùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh ẩm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố của khí áp?
Các đai khí áp phân bố liên tục theo các đường kinh tuyến.
Trên Trái Đất có 7 đai khí áp chính.
Hai đai áp cao được ngăn cách với nhau bởi một đai áp thấp.
Gió thường xuất phát từ các áp cao.
Tên gọi của gió Tây ôn đới là do
hoạt động mạnh ở vùng ôn đới với hướng chủ yếu là hướng Tây.
hoạt động mạnh ở vùng nhiệt đới với hướng chủ yếu là hướng Tây.
thổi theo hướng chính Tây.
chỉ thổi ở vùng ôn đới.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do động lực?
(a)
ào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do động lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp?
Độ cao.
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Hướng gió.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của khí áp?
Nhiệt độ lên cao, khí áp giảm.
Độ cao càng tăng, khí áp giảm.
Có nhiều hơi nước, khí áp giảm.
Độ hanh khô tăng, khí áp giảm.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi của khí áp?
Không khí càng loãng, khí áp giảm.
Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng.
Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng.
Không khí càng khô, khí áp giảm.
Trị số khí áp
tỉ lệ nghịch với tỉ trọng không khí.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ không khí.
tỉ lệ thuận với độ ẩm tuyệt đối.
tỉ lệ nghịch với độ cao cột khí.
Nguyên nhân sinh ra gió là
áp cao và áp thấp.
frông và dải hội tụ.
lục địa và đại dương.
hai sườn của dãy núi.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Gió mùa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa?
Mùa đông thổi từ lục địa ra đại dương.
Mùa hạ thổi từ đại dương vào đất liền.
Do chênh lệch áp giữa các đới gây ra.
Thường xảy ra ở phía đông đới nóng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió biển, gió đất?
Được hình thành ở vùng ven biển.
Hướng thay đổi theo ngày và đêm.
Có sự khác nhau rõ rệt về độ ẩm.
Có sự giống nhau về nguồn gốc.
Loại gió sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng là gi
Loại gió sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng là gió
đất
biển
phơn
mùa
Không khí khô khi từ đỉnh núi xuống chân núi, trung bình 100 m tăng
0,6°C
0,8°C
l,0°C
l,2°C
Không khí ẩm khi từ chân núi lên đỉnh núi, trung bình 100 m giảm
0,6°C
0,8°C
l,0°C
l,2°C
Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
Luôn có gió từ trung tâm thổi đi
Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài
Không khí ẩm được đẩy lên cao
Không khí ẩm không được bốc lên
Khu vực áp cao chí tuyến thường có hoang mạc lớn do
nóng
lạnh
khô
ẩm
Nơi tranh chấp giữa khối khí nóng và khối khí lạnh thường
nóng
lạnh
khô
mưa
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Nơi có dòng biển lạnh đi qua
Nơi có dòng biển nóng đi qua
Nơi có frông hoạt động nhiều
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới
Tại một dãy núi, thường có mưa nhiều ở
sườn khuất gió
sườn núi cao
đỉnh núi cao
sườn đón gió
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa ít?
Khu vực khí áp thấp, nơi có frông hoạt động
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao
Sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh
Miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến
Nơi có ít mưa thường là ở
xa đại dương
gần đại dương
khu vực khí áp thấp
trên dòng biển nóng
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến
Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực
Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa
Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Nhân tố nào sau đây thường gây ra mưa nhiều?
Dòng biển lạnh.
Dải hội tụ nhiệt đới.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Các nhân tố nào sau đây thường gây ra nhiễu loạn thời tiết rất mạnh?
Frông ôn đới, gió Mậu dịch.
Dải hội tụ nhiệt đới, frông ôn đới.
Gió Mậu dịch, gió Đông cực.
Gió Đông cực, frông ôn đới.
Miền có gió mùa thì có mưa nhiều vì
gió luôn thổi từ đại dương đem mưa vào lục địa.
gió luôn thổi từ lục địa ra đại dương.
gió hay thổi theo mùa và gây mưa lớn liên tục.
trong năm có nửa năm là gió thổi từ đại dương vào lục địa.
Phân bố lượng mưa trên các lục địa theo vĩ tuyến 300 Bắc từ Đông sang Tây
tăng dần.
giảm dần.
không giảm.
không tăng.
Nhận định nào sau đây chưa chính xác?
Chỉ có frông nóng gây mưa còn frông lạnh không gây mưa.
Khi xuất hiện frông, không khí nóng bị bốc lên cao hình thành mây, gây mưa.
Khi xuất hiện frông, không khí nóng luôn nằm trên khối không khí lạnh.
Khi xuất hiện frông, không khí sẽ có sự nhiễu loạn động mạnh.
Nước mưa ở những khu vực nằm sâu trong lục địa chủ yếu có nguồn gốc từ
đại dương.
ao hồ, rừng cây.
nước ngầm.
gió thổi đến.
Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa là do
có ít gió thổi đến, độ ẩm không khí rất thấp.
nằm sâu trong lục địa, độ ẩm không khí rất thấp.
chỉ có không khí khô bốc lên cao.
Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa là do
có ít gió thổi đến, độ ẩm không khí rất thấp.
nằm sâu trong lục địa, độ ẩm không khí rất thấp.
chỉ có không khí khô bốc lên cao, độ ẩm rất thấp.
không khí ẩm không bốc lên được lại chỉ có gió thổi đi.
Các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến là do
đây là khu vực nhận được nguồn bức xạ từ Mặt Trời lớn.
chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh.
đây là khu vực áp cao.
có lớp phủ thực vật thưa thớt.
Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do
sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.
sự phân bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Đặc tính nổi bật của gió mùa ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á là
mùa hạ nóng và khô, mùa đông lạnh và ẩm.
mùa hạ nóng và ẩm, mùa đông lạnh và khô.
mùa hạ nóng và ẩm, mùa đông lạnh và ẩm.
mùa hạ nóng và khô, mùa đông lạnh và khô.
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa thường có lượng mưa lớn là do
gió mùa mùa Đông thường đem mưa đến.
thường xuyên chịu ảnh hưởng của áp thấp.
gió mùa mùa hạ thổi từ biển vào thường xuyên đem mưa đến.
cả gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa Đông đều đem mưa lớn đến.
Gió đất thổi ra biển vào ban đêm là do
ban đêm ở đất liền có gió núi, thung lũng.
ban đêm ở biển lạnh hơn đất liền.
ban đêm ở đất liền có khí áp cao hơn biển.
ban đêm ở đất liền có khí áp thấp hơn biển.
Vào mùa hạ, vùng biển Đông thường có bão là do
hình thành vùng áp cao.
hình thành vùng áp thấp.
ảnh hưởng của dòng biển nóng.
ảnh hưởng của gió.
Vào mùa hạ, vùng biển Đông thường có bão là do
hình thành vùng áp cao.
hình thành vùng áp thấp.
ảnh hưởng của dòng biển nóng.
ảnh hưởng của gió mùa.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương theo mùa?
Giữa lục địa và đại dương có sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều theo mùa.
Các vành đai khí áp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
Các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
Hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Về mùa đông, gió Đông Bắc thổi từ các cao áp phương Bắc về phía nam có tính chất
lạnh, khô.
lạnh, ẩm.
nóng, khô.
nóng, ẩm.
Gió đất có cường độ mạnh nhất vào khoảng
đầu buổi chiều.
đầu buổi tối.
lúc giữa khuya.
lúc gần sáng.
Gió biển có cường độ mạnh nhất vào khoảng
đầu buổi chiều.
đầu buổi tối.
giữa khuya.
gần sáng.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Giữa các khối khí nóng và khối khí lạnh.
Giữa khu vực áp cao và khu vực áp thấp.
Khu vực có nhiễu loạn mạnh không khí.
Khu vực thường xuyên có gió lớn thổi đi.
Khu vực nào sau đây thường có mưa nhiều?
Nơi ở rất sâu giữa lục địa.
Miền có gió Mậu dịch thổi.
Miền có gió thổi theo mùa.
Nơi dòng biển lạnh đi qua.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa nhiều?
Nơi ở rất sâu giữa lục địa, nơi có áp thấp.
Miền có gió Mậu dịch thổi, nơi có áp thấp.
Miền có gió thổi theo mùa, nơi có áp thấp.
Nơi dòng biển lạnh đi qua, nơi có áp thấp.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do
các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.
các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do
các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.
các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.
có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.
có nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ.
Những khu vực nằm ven dòng biển nóng có mưa nhiều tiêu biểu như
Tây Âu, Đông Braxin.
Tây Nam Phi, Tây Nam Nam Mĩ.
Tây Âu, Đông Nam Á.
Đông Á, Đông Phi.
Sườn đông dãy Trường Sơn nước ta có gió phơn khô nóng là do nguyên nhân nào sau đây?
Có khí áp cao.
Gió Mậu Dịch thổi đến
Gió khô Tây Nam thổi đến.
Ảnh hưởng của địa hình chắn gió.
Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ hai khối khí
chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.
chí tuyến hải dương và cận xích đạo.
chí tuyến lục địa và cận xích đạo gió mùa.
xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
Sự dịch chuyển các đai áp trên Trái Đất chủ yếu là do
sự thay đổi độ ẩm theo thời gian.
sự thay đổi của hướng gió mùa.
sự thay đổi nhiệt độ giữa lục địa và đại dương.
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm.
Một trong những yếu tố quan trọng khiến khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á, Tây Phi là do nước ta có
gió mùa, gần biển.
gió Mậu dịch.
gió đất, gió biển.
gió Tây ôn đới.
Khu vực chịu nhiều ảnh hưởng nhất của gió phơn ở nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Tây Bắc.
Tây Nguyên.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trong thực tế các đai khí áp không liên tục, nguyên nhân chủ yếu là do
sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
bị địa hình bề mặt Trái Đất chia cắt.
diện tích của các lục địa và các đại dương không đều nhau.
tác động của các loại gió thổi trên bề mặt Trái Đất.
Kiểu khí hậu Địa Trung Hải có đặc điểm nổi bật so với các kiểu khí hậu khác là
nhiệt độ trung bình năm cao nhất.
lượng mưa trung bình năm nhỏ nhất.
biên độ nhiệt độ năm cao nhất.
mưa tập trung vào mùa đông.
Vào mùa hạ, trung tâm áp thấp I-ran (Nam Á) hút gió
Mậu dịch từ bán cầu Nam và tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương.
Mậu dịch từ bán cầu Nam và Đông Bắc từ cao áp phương Bắc.
tây nam từ Bắc Ân Độ Dương và Tín phong bán cầu Bắc.
từ Bắc Ấn Độ Dương và Đông Bắc từ cao áp phương Bắc.
Gió nào sau đây thường gây nhiều mưa cho khu vực Đông Nam Á vào mùa hạ?
Tín phong bán cầu Bắc.
Tín phong bán cầu Nam vượt xích đạo.
Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương.
Gió Đông Bắc từ phương Bắc đến.
Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.
dải hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió Mậu dịch.
dải hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch.
Vào mùa Thu - Đông ở dãy Trường Sơn nước ta, sườn có mưa nhiều là
Trường Sơn Đông.
Trường Sơn Tây.
cả hai sườn đều mưa nhiều.
không có sườn nào.
Hiện tượng mưa ngâu của nước ta liên quan đến sự xuất hiện của gió Đông Nam và
frông cực.
frông nóng.
frông lạnh.
dải hội tụ nhiệt đới.
Các hoang mạc hình thành chủ yếu do nguyên nhân nằm gần dòng biển lạnh là
A-ta-ca-ma, Na-míp.
Gô-bi, Na-míp.
A-ta-ca-ma, Xa ha ra.
Na-míp, Tac-la-ma-can.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển.
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, nước ngầm.
trên mặt, hơi nước.
nước ngầm, hơi nước.
băng tuyết, sông, hồ.
Nước băng tuyết ở thể nào sau đây?
Rắn.
Lỏng.
Hơi.
Khí.
Nguồn gốc hình thành băng là do
nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.
tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.
tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài.
nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.
Băng hà có tác dụng chính trong việc
dự trữ nguồn nước ngọt.
điều hoà khí hậu.
hạ thấp mực nước biển.
nâng độ cao địa hình.
Nước ngầm được gọi là
kho nước mặn của Trái Đất.
nền tảng nâng đỡ địa hình.
nguồn gốc của sông suối.
kho nước ngọt của Trái Đất.
Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào
nguồn cung cấp nước mặt.
độ mặn của nước biển.
đặc điểm bề mặt địa hình.
sự thấm nước của đất đá.
Nguồn cung cấp nước ngọt ngầm không phải là
nước mưa.
băng tuyết.
nước trên mặt.
nước ở biển.
Nguồn cung cấp nước ngọt ngầm không phải là
nước mưa.
băng tuyết.
nước trên mặt.
nước ở biển.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
nước ngầm.
chế độ mưa.
địa hình.
thực vật.
Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
địa hình.
chế độ mưa.
băng tuyết.
thực vật.
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
Nước ngầm.
Băng tuyết.
Địa hình.
Thực vật.
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?
Chế độ mưa.
Băng tuyết.
Địa thế.
Dòng biển.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để sử dụng lâu dài nguồn nước ngọt trên Trái Đất?
Nâng cao sự nhận thức.
Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
Giữ sạch nguồn nước.
Phân phối lại nguồn nước ngọt.
Tổng lượng nước sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố là
lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm.
lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, các hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, thảm thực vật.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là
điều hoà chế độ nước.
giảm số phụ lưu sông.
nhiều thung lũng.
tạo địa hình dốc.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
địa hình phức tạp.
nhiều thung lũng.
nhiều đỉnh núi cao.
địa hình dốc hơn.
Ở đồng bằng, lòng sông mở rộng hơn ở miền núi chủ yếu là do
bề mặt địa hình bằng phẳng.
lớp phủ thổ nhưỡng mềm.
tốc độ nước chảy nhanh.
tổng lưu lượng nước lớn.
Yếu tố nào sau đây góp phần chủ yếu làm cho chế độ nước sông điều hoà?
Nước mưa chảy trên mặt.
Các mạch nước ngầm.
Yếu tố nào sau đây góp phần chủ yếu làm cho chế độ nước sông điều hoà?
Nước mưa chảy trên mặt.
Các mạch nước ngầm.
Địa hình đồi núi dốc nhiều.
Bề mặt đất đồng bằng rộng.
Phần lớn lượng nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ
nước trên mặt thấm xuống.
nước từ biển, đại dương thấm vào.
nước từ dưới lớp vỏ Trái Đất ngấm ngược lên.
khi hình thành Trái Đất nước ngầm đã xuất hiện.
Việc phá rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông, sẽ dẫn tới hậu quả là
mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết.
sông sẽ không còn nước, quanh co uốn khúc.
mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn cạn kiệt.
mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.
Mực nước ngầm trên lục địa ít phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nguồn cung cấp nước nhiều hay ít.
Nước từ biển, đại dương thấm vào.
Tình trạng của lớp phủ thực vật.
Địa hình và cấu tạo của đất, đá.
Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông là
độ dốc và chiều rộng.
độ dốc và vị trí.
chiều rộng và hướng chảy.
hướng chảy và vị trí.
Ngày nước Thế giới hàng năm là
21/1.
22/3.
23/3.
24/4.
Sông nằm trong khu vực xích đạo thường có nhiều nước
vào mùa hạ.
vào mùa xuân.
quanh năm.
theo mùa.
Sông nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa thường có nhiều nước nhất vào các mùa
xuân và hạ.
hạ và thu.
thu và đông.
đông và xuân.
Sông nằm trong khu vực ôn đới lạnh thường nhiều nước nhất vào các mùa
xuân và hạ.
hạ và thu.
thu và đông.
đông và xuân.
Nguồn cung cấp nước cho sông ở hoang mạc chủ yếu là
nước mặt.
nước ngầm.
băng tuyết.
nước mưa.
Nguồn cung cấp nước cho sông ở hoang mạc chủ yếu là
nước mặt.
nước ngầm.
băng tuyết.
nước mưa.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào sau đây có đặc điểm "sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô"?
Khí hậu hàn đới.
Khí hậu xích đạo.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới khô.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào độ dốc.
Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào bề ngang.
Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào hướng.
Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào lưu lượng.
Nhận định nào sau đây là không đúng?
Nguồn nước ngầm ở các đồng bằng nhiều hơn ở miền núi.
Nơi có lớp phủ thực vật phong phú lượng nước ngầm kém.
Những khu vực địa hình dốc lượng nước ngầm thường rất ít.
Những khu vực có lượng mưa lớn lượng nước ngầm rất dồi dào.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm giảm tác hại của lũ trên các sông miền núi là?
Đắp đập ngăn chặn dòng chảy.
Xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện.
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.
Thường xuyên nạo vét lòng sông.
Ở miền ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào mùa nào trong năm?
Mùa hạ.
Mùa đông.
Mùa xuân.
Mùa thu.
Nguyên nhân làm cho sông ở hải đảo của Đông Nam Á có chế độ nước điều hoà là do
chịu ảnh hưởng của gió mùa.
nằm trong đới khí hậu ôn đới.
nằm trong đới khí hậu xích đạo.
nằm trong đới khí hậu cận nhiệt.
Nguyên nhân chính làm cho sông Mê Công có chế độ nước điều hoà hơn sông Hồng là do
sông Mê Công dài hơn sông Hồng.
sông Mê Công đổ ra biển bằng chín cửa.
thuỷ điện Hoà Bình làm sông Hồng chảy nhanh.
Biển Hồ giúp điều hoà nước sông Mê Công.
hoà hơn sông Hồng là do
sông Mê Công dài hơn sông Hồng.
sông Mê Công đổ ra biển bằng chín cửa.
thuỷ điện Hoà Bình làm sông Hồng chảy nhanh.
Biển Hồ giúp điều hoà nước sông Mê Công.
Sông ngòi ở kiểu khí hậu nào dưới đây có lũ vào mùa xuân?
ôn đới lục địa.
cận nhiệt lục địa.
nhiệt đới lục địa.
nhiệt đới gió mùa.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?
Thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.
Lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.
Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và lượng mưa lớn.
Mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào.
Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sông nhỏ, dốc, nhiều thác ghềnh.
Sông lớn, lòng sông rộng, nhiều phụ lưu.
Sông dốc, lượng mưa lớn, tập trung trong thời gian ngắn.
Sông lớn, lượng mưa lớn kéo dài trong nhiều ngày.
Độ muối trung bình của nước biển là
33 ‰.
34 ‰.
35‰.
36‰.
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
lượng mưa.
lượng bốc hơi.
lượng nước ở các hồ đầm.
lượng nước sông chảy ra.
Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là
15,5°C.
16,5°C.
17,5°C.
18,5°C.
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều
thẳng đứng.
xoay tròn.
chiều ngang.
xô vào bờ.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
gió.
bão.
động đất.
đánh bắt hải sản.
Sóng xô vào bờ không phải là do
gió.
bão.
áp thấp.
dòng biển.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra thuỷ triều là do
Sóng xô vào bờ không phải là do
gió
bão
áp thấp
dòng biển
Nguyên nhân chủ yếu gây ra thuỷ triều là do
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời
sức hút của hành tinh ở thiên hà
hoạt động của các dòng biển lớn
hoạt động của núi lửa, động đất
Dao động thuỷ triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
vuông góc với nhau
thẳng hàng với nhau
lệch nhau góc 45 độ
lệch nhau góc 60 độ
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?
Dao động thường xuyên
Dao động theo chu kì
Chỉ do sức hút Mặt Trời
khác nhau ở các biển
Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất?
Xích đạo
Chí tuyến
Ôn đới
Vùng cực
Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong
các dòng sông lớn
các ao hồ
các đầm lầy
các biển và đại dương
Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất?
Thẳng hàng
Vòng cung
Đối xứng
Vuông góc
Sóng biển là
hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng
sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ
hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang
sự di chuyển của nước biển theo các hướng khác nhau
Các dòng biển nóng thường phát sinh từ
hai bên chí tuyến
hai bên xích đạo
khoảng vĩ tuyến 30 - 400
chí tuyến Bắc và Nam
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
xích đạo
chí tuyến
cực
ôn đới
Nhiệt độ nước biển phụ thuộc nhiều nhất vào nhiệt độ của
không khí
đất liền
đáy biển
bờ biển
Muối nước biển lớn nhất ở vùng?
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Nhiệt độ nước biển phụ thuộc nhiều nhất vào nhiệt độ của?
không khí.
đất liền.
đáy biển.
bờ biển.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi nhiệt độ nước biển theo thời gian?
Mùa đông có nhiệt độ cao hơn mùa thu.
Ban ngày có nhiệt độ thấp hơn ban đêm.
Buổi trưa có nhiệt độ thấp hơn buổi chiều.
Mùa hạ có nhiệt độ cao hơn mùa đông.
Lực hút của Mặt Trời đối với lớp nước trên Trái Đất yếu hơn lực hút của Mặt Trăng do?
Mặt Trời lớn hơn Mặt Trăng nhiều.
Mặt Trời gần Trái Đất hơn Mặt Trăng.
Mặt Trời xa Trái Đất hơn Mặt Trăng.
Mặt Trời sáng hơn Mặt Trăng nhiều.
Dao động thuỷ triều trong tháng lớn nhất vào ngày?
trăng tròn và không trăng.
trăng khuyết và không trăng.
trăng khuyết và trăng tròn.
không trăng và có trăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Bất kì biển và đại dương nào trên Trái Đất đều có.
Dao động thuỷ triều lớn nhất vào ngày không trăng.
Dao động thuỷ triều nhỏ nhất vào ngày trăng tròn.
Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên các đại dương chủ yếu là do?
sức hút của Mặt Trăng.
sức hút của Mặt Trời.
các loại gió thường xuyên.
địa hình các vùng biển.
Sử dụng thủy triều không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Giao thông vận tải.
Nuôi trồng thủy sản.
Sản xuất điện năng.
Giảm thiểu hạn hán.
Sóng thần tàn phá nặng nề nhất ở khu vực nào?
Ngoài khơi xa.
Ngay tâm động đất.
Ven bờ biển.
Trên mặt biển.
Ở vùng gió mùa hoạt động xuất hiện các dòng biển?
đổi chiều theo mùa.
đổi chiều theo ngày.
đổi chiều theo đêm.
đổi chiều theo năm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các dòng biển trong các đại dương thế giới?
Các dòng biển lạnh thường phát sinh ở hai bên Xích đạo.
Có các dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng vĩ độ 30 - 40°.
Dòng biển nóng và lạnh đối xứng qua các bờ đại dương.
Có các dòng biển đổi chiều theo gió mùa ở vùng gió mùa.
Ở vùng chí tuyến, bờ tây lục địa có khí hậu
ẩm, mưa nhiều.
khô, ít mưa.
lạnh, ít mưa.
nóng, mưa nhiều.
Ở vùng ôn đới, bờ đông của đại dương có khí hậu
lạnh, ít mưa.
ấm, mưa nhiều.
lạnh, khô hạn.
nóng, ẩm ướt.
Sóng thần có đặc điểm nào sau đây?
Tốc độ truyền ngang rất nhanh.
Gió càng mạnh sóng càng to.
Tàn phá ghê gớm ngoài khơi.
Càng gần bờ sóng càng yếu.
Các dòng biển nóng thường chảy về hướng nào?
Hướng đông.
Hướng tây.
Hướng bắc.
Hướng nam.
Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì
đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
bề mặt các lục địa nhận được lượng bức xạ nhiều hơn.
nước hấp thụ nhiệt chậm hơn và tỏa nhiệt chậm hơn.
độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn các đại dương.
Các dòng biển nóng và dòng biển có điểm chung chủ yếu nào sau đây?
