wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

quiz Sử 11 cuối kỳ

Total questions: 87

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Trong thời gian đầu của thế kỉ XVI, thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua

a)

hoạt động buôn bán và truyền giáo.

b)

hoạt động thể thao và du lịch.

c)

hoạt động chiến tranh xâm lược.

d)

hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.

2.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây được tiến hành khi các nước Đông Nam Á

a)

Mới được hình thành.

b)

Đang là thuộc địa của Trung Hoa.

c)

Đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao.

d)

Bước vào thời kì khủng hoảng.

3.

Sự khủng hoảng, suy thoái về chính trị, kinh tế, xã hội của chế độ phong kiến các nước Đông Nam Á được biểu hiện qua

a)

nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến.

b)

kinh tế tư bản chủ nghĩa bị kìm hãm, chèn ép.

c)

cuộc đấu tranh giữa tư sản và vô sản ngày càng gay gắt.

d)

nhiều cuộc chiến tranh xâm lược diễn ra.

4.

Nguyên nhân dẫn đến các nước Đông Nam Á hải đảo trở thành đối tượng đầu tiên bị chủ nghĩa thực dân phương Tây xâm lược là

a)

chế độ phong kiến rơi vào khủng hoảng, suy thoái.

b)

giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.

c)

chiến tranh thường xuyên diễn ra, chính trị không ổn định.

d)

có nền quân sự yếu nên dễ dàng bị đánh bại.

5.

Đến cuối thế kỉ XIX, ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia) đã trở thành thuộc địa của

a)

Thực dân Tây Ban Nha.

b)

Thực dân Anh.

c)

Thực dân Hà Lan.

d)

Thực dân Pháp.

6.

Chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á là

a)

tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.

b)

để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

c)

đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Đông Nam Á.

d)

không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.

7.

Về kinh tế, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện các chính sách nhằm biến những nước này thành

a)

nơi cung cấp nguyên liệu cho chính quốc.

b)

những trung tâm sản xuất lớn trên thế giới.

c)

những nước có nền kinh tế nông nghiệp phát triển.

d)

những nước có nền kinh tế công nghiệp phát triển mạnh.

8.

Về văn hóa – xã hội, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện các chính sách

a)

mở lớp dạy học, du nhập văn hóa phương Tây.

b)

chính sách “ngu dân”, áp bức văn hóa.

c)

phát triển giáo dục, hòa hợp về văn hóa.

d)

thực hiện cải cách nâng cao dân trí.

9.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước nguy cơ bị xâm lược của

a)

thực dân phương Tây.

b)

thực dân Tây Ban Nha.

c)

thực dân Anh.

d)

thực dân Pháp.

10.

Câu 10. Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo hướng nào?

a)

hướng tư bản chủ nghĩa

b)

hướng phong kiến tập quyền

c)

hướng thuộc địa hóa

d)

hướng quân chủ chuyên chế

11.

Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở khu vực Đông Nam Á giữ được nền độc lập và chủ quyền đất nước trước sự bành trướng của thực dân phương Tây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

12.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ 2 là

a)

giành lại nền độc lập tự chủ.

b)

đòi quyền tự do kinh doanh.

c)

đòi quyền tự quyết dân tộc.

d)

đòi các quyền dân chủ, bình đẳng.

13.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Tây Ban Nha.

d)

D. Hà Lan.

14.

Ở các nước Đông Nam Á, từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920 là giai đoạn chuyển tiếp từ

a)

Đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc.

b)

Đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh chống xâm lược.

c)

Đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

d)

Đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị đòi quyền lợi.

15.

Từ những năm 1920 đến 1945, giai cấp nào sau đây bắt đầu bước lên vũ đài chính trị trong khu vực Đông Nam Á.

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Giai cấp vô sản.

c)

Giai cấp tiểu tư sản.

d)

Giai cấp địa chủ.

16.

Từ những năm 1945 đến 1975, phong trào đấu tranh ở các nước Đông Nam Á đánh dấu giai đoạn nào sau đây?

a)

Khởi đầu cuộc đấu tranh giành độc lập.

b)

Bắt đầu xu hướng mới trong phong trào đấu tranh.

c)

Hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

d)

Sự thất bại hoàn toàn của các cuộc đấu tranh.

17.

Sau khi giành được độc lập, phần lớn các quốc gia Đông Nam Á rơi vào tình trạng

a)

dư thừa và hàng hóa xuất khẩu.

b)

thiếu lương thực, đói kém.

c)

tự cung tự cấp lương thực.

d)

độc canh nông nghiệp lúa nước.

18.

Chính sách cai trị của thực dân phương Tây tạo sự chuyển biến tích cực về kinh tế ở các nước Đông Nam Á chủ yếu trong lĩnh vực

a)

công nghiệp.

b)

giao thông vận tải.

c)

nông nghiệp.

d)

du lịch.

19.

Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á tiến hành tái thiết và phát triển đất nước trong hoàn cảnh nào?

a)

Xã hội bất ổn, chính trị rối ren.

b)

Có nền kinh tế tư bản phát triển mạnh.

c)

Nghèo nàn, lạc hậu và phụ thuộc bên ngoài.

d)

Có cơ sở hạ tầng vững chắc.

20.

Trong giai đoạn đầu của quá trình tái thiết và phát triển đất nước, các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á đã thực hiện chiến lược gì?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Tập trung phát triển nông nghiệp hiện đại.

c)

Ưu tiên phát triển công nghệ cao.

d)

Chỉ chú trọng vào xuất khẩu khoáng sản.

21.

Mục tiêu hướng đến của các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn đầu của quá trình tái thiết và phát triển đất nước là?

a)

Tăng cường hoạt động xuất nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ.

d)

Đa dạng hóa nền kinh tế.

22.

Mục tiêu xây dựng nền kinh tế tự chủ ở các nước Đông Nam Á trong giai đoạn đầu của quá trình tái thiết và phát triển đất nước là?

a)

Giải quyết các vấn đề cấp bách về chính trị.

b)

Giải quyết các vấn đề cấp bách về xã hội.

c)

Giải quyết các vấn đề cấp bách về kinh tế.

d)

Giải quyết các vấn đề cấp bách về văn hóa-giáo dục.

23.

Để tạo động lực phát triển toàn bộ nền kinh tế, các nước Đông Nam Á đã tập trung

a)

lấy phát triển kinh tế nông nghiệp làm trọng tâm.

b)

phát triển khu vực sản xuất hàng hóa tiêu dùng.

c)

phát triển khu vực sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

d)

xây dựng đa dạng các loại hình kinh tế.

24.

Để đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao hàng năm, các nước Đông Nam Á đã thực hiện chính sách gì?

a)

Tập trung vào các chính sách xóa đói giảm nghèo.

b)

Ưu tiên các chính sách về an sinh xã hội.

c)

Những chính sách về kinh tế năng động và linh hoạt.

d)

Phát triển kinh tế theo mô hình các nước phương Tây.

25.

Với đặc điểm địa lý độc lập, các nước Đông Dương tiến hành tái thiết và phát triển đất nước đạt được

a)

những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế, tốc độ tăng trưởng cao.

b)

những thành tựu nhỏ trong phát triển khoa học vũ trụ.

c)

những thành tựu nhất định về mặt chính trị - xã hội.

d)

những thành tựu nhất định về mặt văn hóa, giáo dục.

26.

Những thành tựu mà nhóm các nước Đông Dương đạt được trong quá trình tái thiết và phát triển đất nước gồm phần

a)

A. đưa ASEAN trở thành trung tâm kinh tế - tài chính số một của thế giới.

b)

B. đưa ASEAN trở thành trung tâm kinh tế - tài chính thứ hai của thế giới.

c)

C. đưa ASEAN trở thành nền kinh tế lớn thứ năm của thế giới.

d)

D. đưa ASEAN trở thành trung tâm kinh tế - tài chính thứ ba của thế giới.

27.

Việt Nam thuộc khu vực nào sau đây ở Châu Á?

a)

Khu vực Đông Nam Á.

b)

Khu vực Tây Nam Á.

c)

Khu vực Đông Bắc Á.

d)

Khu vực trung tâm Châu Á.

28.

Lãnh thổ Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối khu vực nào sau đây?

a)

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

b)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

c)

Thái Bình Dương và Biển Đen.

d)

Ấn Độ Dương và Biển Đen.

29.

Về vị trí chiến lược, Việt Nam được biết đến là quốc gia

a)

A. có nguồn tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc. (vị trí chiến lược quan trọng, là nước đang phát triển)

b)

B. có nền kinh tế kém phát triển, dân số đông.

c)

C. có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á.

d)

D. có nguồn tài nguyên khoáng sản nhiều nhất thế giới.

30.

Do có vị trí chiến lược quan trọng nên Việt Nam phải tiến hành các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

a)

A. trong suốt tiến trình lịch sử dân tộc.

b)

B. trong giai đoạn đầu thời kì dựng nước.

c)

C. chỉ trong giai đoạn thời kì phong kiến.

d)

D. chỉ trong những năm của thế kỉ XX.

31.

Sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam luôn gắn liền với vai trò quyết định của

a)

công cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

quá trình phát triển kinh tế.

c)

các cuộc chiến đấu mở rộng lãnh thổ.

d)

việc xây dựng quân đội hùng mạnh.

32.

Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với

a)

sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

b)

chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.

c)

chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước.

d)

định hình văn hóa - xã hội của quốc gia.

33.

Yếu tố nào sau đây góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam?

a)

Thắng lợi của những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

b)

Đường lối ngoại giao mềm dẻo, quân sự hùng mạnh.

c)

Hội nhập kinh tế nhanh, mạnh và toàn diện.

d)

Hoàn thành công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa.

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

b)

Góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi toàn thế giới.

c)

Làm thất bại các âm mưu xấu về Việt Nam của các cường quốc.

d)

Làm thay đổi cục diện chính trị trên phạm vi toàn thế giới.

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa to lớn của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong tiến trình lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Hình thành, nâng cao và tổ đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

b)

Là cơ sở để nước ta thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa đất nước.

c)

Là nền tảng để nước ta xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện đa dạng hóa mối quan hệ ngoại giao.

36.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong tiến trình lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.

b)

Tổ đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

c)

Góp phần mở rộng lãnh thổ đất nước.

37.

Cho đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, dân tộc Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Xây dựng đất nước trở thành cường quốc quân sự hùng mạnh.

b)

Đi đầu trong các cuộc cách mạng về khoa học – kĩ thuật.

c)

Xây dựng đất nước hòa bình, thống nhất và phát triển mọi mặt.

d)

Tiến hành nhiều cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thắng lợi.

38.

Năm 1287-1288, Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên, Trần Quốc Tuấn đã chỉ huy quân và dân ta giành thắng lợi trong trận quyết chiến tại

a)

Sông Bạch Đằng.

b)

Rạch Gầm, Xoài Mút.

c)

Bình Lệ Nguyên.

d)

Ngọc Hồi – Đống Đa.

39.

Năm 1785, Trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm, Nguyễn Huệ đã chỉ huy quân và dân ta giành thắng lợi trong trận quyết chiến tại

a)

Bình Lệ Nguyên.

b)

Rạch Gầm, Xoài Mút.

c)

Tây Kết – Hàm Tử.

d)

Bình Lệ Nguyên.

40.

Năm 1789, Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh, Quang Trung (Nguyễn Huệ) đã chỉ huy quân và dân ta giành thắng lợi trong trận quyết chiến tại

a)

Bình Lệ Nguyên.

b)

Ngọc Hồi – Đống Đa.

c)

Tây Kết – Hàm Tử.

41.

Người chỉ huy quân và dân ta tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Tống trên sông Bạch Đằng năm 981 là

a)

A. Lê Hoàn.

b)

B. Lý Thường Kiệt

c)

C. Trần Thái Tông, Trần Thủ Độ

d)

D. Nguyễn Huệ.

42.

Người chỉ huy quân và dân ta tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ ở Bình Lệ Nguyên năm 1258 là

a)

A. Lê Hoàn. 981

b)

B. Lý Thường Kiệt 1075-1077

c)

C. Trần Thái Tông, Trần Thủ Độ

d)

D. Nguyễn Huệ, 1785

43.

Người chỉ huy quân và dân ta tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Xiêm ở Rạch Gầm – Xoài Mút năm 1785 là

a)

Ngô Quyền.

b)

Lê Hoàn.

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Nguyễn Huệ.

44.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của quân và dân ta trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Các triều đại phong kiến nước ta luôn chú trọng xây dựng quân đội.

b)

Nhà vua luôn có các chính sách phù hợp để xây dựng và phát triển đất nước.

c)

Nhờ những chính sách ngoại giao mềm dẻo và linh hoạt.

d)

Đều là những cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ độc lập dân tộc.

45.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của quân và dân ta trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Các triều đại phong kiến luôn ưu tiên phát triển quân đội.

b)

Đề ra các chính sách phù hợp để xây dựng và phát triển đất nước.

c)

Thực hiện các chính sách ngoại giao mềm dẻo và linh hoạt.

d)

Nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn.

46.

Mục đích của Trần Quốc Tuấn khi viết “Hịch tướng sĩ” vào năm 1284 là gì?

a)

Kêu gọi tinh thần chiến đấu chống quân xâm lược Nguyên

b)

Ca ngợi công lao của các tướng sĩ

c)

Phản đối triều đình nhà Trần

d)

Kêu gọi nhân dân xây dựng đất nước

47.

Năm 1285, tại “Hội nghị Diên Hồng” ở kinh thành Thăng Long, các bô lão đồng thanh hô lớn “đánh” thể hiện điều gì?

a)

Thể hiện tinh thần đấu tranh chống tội phạm của triều đình.

b)

Sự thống nhất trong hệ thống luật pháp được ban hành.

c)

Sức mạnh của luật pháp trong quản lý xã hội.

d)

Thể hiện quyết tâm đánh giặc của nhân dân ta.

48.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của quân và dân ta trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Hệ thống pháp luật được hoàn thiện qua các triều đại.

b)

Chính trị ổn định, Kinh tế phát triển mạnh.

c)

Quân đội mạnh và được trang bị khí giới hiện đại.

d)

Kế sách đánh giặc đúng đắn và linh hoạt.

49.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của quân và dân ta trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Các triều đại phong kiến luôn ưu tiên phát triển quân đội.

b)

Đề ra các chính sách phù hợp để xây dựng và phát triển đất nước.

c)

Thực hiện các chính sách ngoại giao mềm dẻo và linh hoạt.

d)

Nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo và phù hợp với từng trận chiến.

50.

Năm 1075 – 1076, để ngăn chặn sự xâm lược của quân Tống, Lý Thường Kiệt đã thực hiện kế sách gì?

a)

Dân trận, dồn dân đánh dịch khi chúng vừa sang biên giới.

b)

Vận động lực lượng đồng bào thiểu số cùng tham gia đánh giặc.

c)

Động binh những phòng tuyến vững chắc dọc biên giới.

d)

“Tiên phát chế nhân” bằng tập kích quân địch (đánh trước, tấn công quân địch trước khi chúng tấn công).

51.

Năm 1075 – 1076, Lý Thường Kiệt đã thực hiện kế sách “tiên phát chế nhân” tấn công vào đất Tống nhằm mục đích gì?

a)

Tiêu diệt lực lượng chủ lực và cơ quan đầu não của quân Tống.

b)

Đánh bại âm mưu xâm lược nước ta của quân Tống.

c)

Chiếm giữ các vị trí trọng yếu trên đất Tống.

d)

Ngăn chặn âm mưu xâm lược của quân Tống.

52.

Năm 1789, để đánh tan hàng chục vạn quân Thanh xâm lược trong thời gian ngắn, Quang Trung đã sử dụng chiến thuật gì?

a)

Tấn công và phòng thủ

b)

Vừa đánh vừa đàm

c)

Đánh chắc, tiến chắc

d)

Đánh nhanh, thắng nhanh

53.

Việc Ngô Quyền đánh bại quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938 đã thể hiện điều gì?

a)

Trang thiết bị vũ khí chiến tranh hiện đại của quân đội ta.

b)

Tài năng xuất chúng trong chiến đấu đơn độc với kẻ thù.

c)

Nguồn sức mạnh to lớn về kinh tế và quân sự của ta.

d)

Sự tài năng, mưu lược của người lãnh đạo, chỉ huy kháng chiến.

54.

Việc Lê Hoàn đánh bại quân Tống trên sông Bạch Đằng năm 981 đã thể hiện điều gì?

a)

Trang thiết bị vũ khí chiến tranh hiện đại của quân đội ta.

b)

Tài năng xuất chúng trong chiến đấu đơn độc với kẻ thù.

c)

Nguồn sức mạnh to lớn về kinh tế và quân sự của ta.

d)

Sự tài năng, mưu lược của người lãnh đạo, chỉ huy kháng chiến.

55.

Việc Lý Thường Kiệt đánh bại quân Tống trên phòng tuyến sông Như Nguyệt (năm 1075-1077) đã thể hiện điều gì?

4 lines
56.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nghệ thuật quân sự độc đáo và mưu lược của người lãnh đạo, chỉ huy kháng chiến của quân và dân ta?

a)

Nhà Trần đã tổ chức Hội nghị Bình Than.

b)

Trần Quốc Tuấn đã viết “Hịch tướng sĩ”.

c)

“Hội nghị Diên Hồng” ở kinh thành Thăng Long.

d)

Sử dụng trang thiết bị vũ khí chiến tranh hiện đại hơn.

57.

Tháng 6 năm 1407, cuộc kháng chiến của nhà Hồ chống giặc Minh xâm lược đã

a)

tiêu diệt toàn bộ quân Minh.

b)

thắng lợi hoàn toàn.

c)

thất bại hoàn toàn.

d)

chuyển sang thế phòng thủ.

58.

Trong thời gian đầu cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược, lực lượng tham gia chủ yếu là

a)

Nông dân.

b)

Công nhân.

c)

Địa chủ.

d)

Thương nhân.

59.

Lực lượng nào đã tham gia vào các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở Việt Nam?

a)

quân đội nhà Nguyễn.

b)

quần chúng nhân dân.

c)

nhân dân phối hợp với quân đội triều đình.

d)

các Văn thần, Sĩ phu yêu nước.

60.

Năm 1884, hiệp ước Pa-tơ-nốt được nhà Nguyễn ký với Pháp thể hiện điều gì?

a)

Nhà Nguyễn chuyển sang chiến lược kháng chiến mới.

b)

Nhà Nguyễn chính thức giảng hòa với thực dân Pháp.

c)

Sự thất bại hoàn toàn của nhà Nguyễn trước thực dân Pháp.

d)

Thắng lợi hoàn toàn của nhà Nguyễn trước thực dân Pháp.

61.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc diễn trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Không tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

b)

Những người lãnh đạo, chỉ huy kháng chiến đều có tài năng, mưu lược.

c)

Nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn.

d)

Đều là những cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ độc lập dân tộc.

62.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc diễn trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Người lãnh đạo không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.

b)

B. Nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo và phù hợp với từng trận chiến.

c)

C. Nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn.

d)

D. Đều là những cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ độc lập dân tộc.

63.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc diễn trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Người lãnh đạo phạm phải một số sai lầm nghiêm trọng.

b)

Nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo và phù hợp với từng trận chiến.

c)

Nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn.

d)

Đều là những cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ độc lập dân tộc.

64.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của nhà Nguyễn trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (năm 1858-1884) chống thực dân Pháp?

a)

Thực hiện chiến lược “tiêu thổ” với Pháp.

b)

Thực hiện chiến lược “tiền phát thẻ nhân”.

c)

Sử dụng chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh”.

d)

Mâu thuẫn giữa phái chủ hòa và phái chủ chiến gay gắt.

65.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc diễn trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho kháng chiến.

b)

Nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo và phù hợp với từng trận chiến.

c)

Nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn.

d)

Đều là những cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ độc lập dân tộc.

66.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc diễn trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho kháng chiến.

b)

Nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo và phù hợp với từng trận chiến.

c)

Nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn.

d)

Đều là những cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ độc lập dân tộc.

67.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân thất bại của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc diễn trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho kháng chiến.

b)

Không tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

c)

Người lãnh đạo phạm phải một số sai lầm nghiêm trọng.

d)

Do cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù xâm lược.

68.

Nguyên nhân chung nhất dẫn đến sự thất bại của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc diễn trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho kháng chiến.

b)

B. Do cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù xâm lược.

69.

Nhân dân Việt Nam đã tiến hành nhiều cuộc khởi nghĩa giành độc lập trong hơn một nghìn năm để chống lại ách đô hộ của

a)

phong kiến phương Bắc.

b)

thực dân Pháp.

c)

phát xít Nhật.

d)

đế quốc Mỹ.

70.

Thắng lợi nào sau đây của nhân dân ta đã mở ra và củng cố nền độc lập tự chủ lâu dài cho đất nước?

a)

Triệu Thị Trinh đánh bại nhà Ngô năm 248.

b)

Ngô Quyền đánh bại quân Nam Hán năm 938.

c)

Lý Bí đánh bại nhà Lương năm 542.

d)

Phùng Hưng đánh bại nhà Đường cuối thế kỉ VIII.

71.

Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta trong suốt thời kì Bắc thuộc thể hiện điều gì?

a)

Tinh thần chính quyền đô hộ rơi vào bất ổn.

b)

Tinh thần yêu nước, ý chí quật cường của dân tộc.

c)

Đời sống khó cực của nhân dân buộc họ đứng lên chiến đấu.

d)

Sức mạnh quân sự của nhân dân trong chiến đấu chống ngoại xâm.

72.

Năm 1407, cuộc kháng chiến chống giặc Minh xâm lược của nhà Hồ thất bại đã để lại hậu quả gì?

a)

Kinh tế bị suy thoái, xã hội bất ổn.

b)

Tình hình chính trị đất nước không ổn định.

c)

Đất nước bị giặc Minh đô hộ (1407-1427).

d)

Các cuộc kháng chiến của nhân dân bị đàn áp nặng nề.

73.

Sau khi đánh bại triều Hồ, nhà Minh đã thực hiện chính sách gì đối với nước ta?

a)

Tiến hành cải cách để phát triển kinh tế.

b)

Giảm sưu, thuế cho nông dân, bãi bỏ lao dịch.

c)

Thi hành chính sách cai trị, bóc lột nặng nề.

d)

Trao lại quyền tự trị cho triều Hồ.

74.

Từ 1407 -1427, dưới ách cai trị và bóc lột nặng nề của nhà Minh, nhân dân ta đã làm gì?

a)

Tăng cường các chính sách phòng vệ, chiến đấu.

b)

Nổi dậy đấu tranh và giành chính quyền ở nhiều nơi.

c)

Tiến hành nhiều cuộc khởi nghĩa chống lại.

d)

Liên minh với bên ngoài để chống lại giặc Minh.

75.

Các cuộc kháng chiến của nhân dân ta chống lại chính quyền cai trị của nhà Minh (từ 1407 - 1417) đều có kết quả là

a)

bị đàn áp và thất bại

b)

B. Nổi dậy đấu tranh và giành chính quyền ở nhiều nơi.

c)

C. Chỉ có một số cuộc kháng chiến thành công.

d)

D. Không có cuộc kháng chiến nào thành công.

76.

Năm 1418, nhân dân ta đã tiến hành cuộc khởi nghĩa chống lại chính quyền cai trị nhà Minh dưới sự lãnh đạo của ai?

a)

Nguyễn Chích.

b)

Lê Lai.

c)

Lê Thạch.

d)

Lê Lợi.

77.

Khởi nghĩa Lam Sơn nổ ra và giành thắng lợi (1418 - 1427), mang tính chất là

a)

cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

b)

cuộc cải cách toàn diện của đất nước.

c)

cuộc đấu tranh thống nhất lãnh thổ.

d)

cuộc nội chiến giữa các thế lực phong kiến.

78.

Từ giữa thế kỉ XVIII, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở Đàng Trong có đặc điểm gì?

a)

Bắt đầu có dấu hiệu khủng hoảng.

b)

Rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng.

c)

Luôn ổn định và phát triển.

d)

Kinh tế phát triển mạnh, chính trị bất ổn.

79.

Các cuộc nổi dậy đấu tranh của nhân dân chống lại chính quyền cai trị của các chúa Nguyễn đều có kết quả là

a)

giành lại quyền lực về tay nhân dân.

b)

đều có những thắng lợi nhất định.

c)

bị đàn áp đẫm máu và thất bại.

d)

biến thành các cuộc đấu tranh cục bộ.

80.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bài học lịch sử được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa hay chiến tranh giải phóng dân tộc?

a)

Bài học về vai trò của sự phát triển kinh tế đất nước.

b)

Bài học về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân

c)

Bài học về sự cải cách, đổi mới toàn diện đất nước.

d)

Bài học về sự liên minh chiến đấu của các quốc gia.

81.

chọn những câu đúng

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm”

a)

a. Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á

b)

b. Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền

c)

c. Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao

d)

d. Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.

82.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

 “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị... Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau.”

a)

a. Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á

b)

b. “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau….” là biểu hiện rõ nét của chính sách “chia để trị”

c)

c. Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa

d)

d. “Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á

83.

chọn những câu đúng

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Công cuộc xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây diễn ra trong khoảng gần bốn thế kỉ. Từ thế kỉ XVI, bằng nhiều thủ đoạn khác nhau, từ xâm nhập thị trường đến các cuộc chiến tranh xâm lược và cạnh tranh quyết liệt với nhau, đến đầu thế kỉ XX, thực dân phương Tây, các nước thực dân phương Tây đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á. Đến đầu thế kỉ XX, các nước trong khu vực đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, trừ Vương quốc Xiêm giữ được nền độc lập nhưng bị lệ thuộc nước ngoài về nhiều mặt và trở thành “vùng đệm” giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp”.

a)

a. Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á diễn ra trong thời gian dài, từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX

b)

b. Chiến tranh xâm lược là hình thức duy nhất các nước thực dân phương Tây sử dụng để xâm lược Đông Nam Á

c)

c. Đến đầu thế kỉ XX, Xiêm là quốc gia duy nhất khu vực Đông Nam Á giữ được độc lập hoàn toàn trước làn sóng xâm lược của thực dân phương Tây

d)

d. Trong quá trình xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây có sự cạnh tranh quyết liệt với nhau

84.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ở Việt Nam, từ năm 1858, khi thực dân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân Việt Nam làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp. Các cuộc khởi nghĩa lan rộng ra các tỉnh Nam Kì và Bắc Kì, thu hút sự tham gia của đông đảo các tầng lớp quần chúng nhân dân với những hình thức đấu tranh phong phú. Thực dân Pháp phải trải qua 26 năm mới áp đặt được nền bảo hộ trên đất nước Việt Nam” 1858-1884 (Sách giáo viên Lịch sử 11, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.91 – 92)

a)

A. Khi xâm lược Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã chọn Đà Nẵng là điểm tấn công đầu tiên.

b)

B. Khi xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” và đã nhanh chóng hoàn thành xâm lược Việt Nam trong khoảng thời gian ngắn.

c)

C. Trong quá trình xâm lược, thực dân Pháp liên tục vấp phải sự kháng cự quyết liệt của các tầng lớp nhân dân Việt Nam.

d)

D. Năm 1884, thực dân Pháp đã áp đặt được nền bảo hộ trên đất nước Việt Nam.

85.

Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, to tiền chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, v.v, song khi người thường xuyên để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tiến hành công nhanh chóng,…

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong việc hình thành nên truyền thống dân tộc

b)

Kháng chiến chống ngoại xâm có ý nghĩa lớn đối với chính sách quản lý đất nước của các vương triều trong lịch sử

c)

Việc xây dựng đường sá, cầu cống, kênh rạch, khơi nguồn của to tiền là chỉ nhằm mục đích phục vụ cho kháng chiến

d)

Củng cố nội bộ lãnh thổ là chính sách quan trọng của các ông ta khi luôn phải đối phó với kẻ thù xâm lược hung bạo

86.

Đọc đoạn trích sau đây trong bài thơ “Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi): “Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới Tướng sĩ một lòng phụ tử, hoà nước sông chén rượu ngọt ngào Thế trận xuất kì, lấy yếu chống mạnh Dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều. Trọn hay: Bẻm đại nghĩa để thắng hung tàn, Lấy chí nhân để thay cường bạo. … Chẳng đánh mà người chịu khuất, ta đây mưu phạt tâm công

a)

Đoạn thơ trên là sự tổng kết về những nghệ thuật quân sự tài tình trong khởi nghĩa Lam Sơn

b)

Một trong những nghệ thuật quân sự được nhắc đến trong đoạn thơ trên là nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân

c)

“Mưu phạt tâm công” được nhắc đến trong đoạn thơ trên chính là một biểu hiện của nghệ thuật chiến tranh nhân dân

d)

“Lấy yếu chống mạnh”, “lấy ít địch nhiều” được nhắc đến trong đoạn thơ trên không phải là một nghệ thuật quân sự đánh giặc

87.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong các ý a, b, c, d, chọn đúng hoặc sai. Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc khởi nghĩa nông dân duy nhất trong thời kỳ phong kiến Việt Nam đã đánh bại kẻ thù trong và ngoài nước. Phong trào đã lật đổ nền thống trị của các tập đoàn phong kiến phản động, kết thúc tình trạng phân chia đất nước kéo dài trên hai thế kỉ, đánh tan quân xâm lược Xiêm và Thanh, đặt cơ sở cho công cuộc khởi phục quốc gia thống nhất sau này.

a)

A. Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc khởi nghĩa nông dân duy nhất trong thời kỳ phong kiến Việt Nam đã đánh bại kẻ thù trong và ngoài nước

b)

B. Phong trào Tây Sơn đã lật đổ nền thống trị của các tập đoàn phong kiến phản động

c)

C. Phong trào Tây Sơn đã kết thúc tình trạng phân chia đất nước kéo dài trên hai thế kỉ

d)

D. Phong trào Tây Sơn đã đánh tan quân xâm lược Xiêm và Thanh, đặt cơ sở cho công cuộc khởi phục quốc gia thống nhất sau này