wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam – Trích câu hỏi trang 31

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Nhân tố quyết định thắng lợi công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986) là

a)

Biết nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.

b)

Coi giáo dục và đào tạo, khoa học kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.

c)

Đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Nắm bắt xu thế phát triển của thế giới và phát huy nội lực trong nước.

2.

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được khởi đầu trong bối cảnh quốc tế như thế nào?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Sự kết thúc hoàn toàn của sự thế hoà hoãn Đông - Tây.

c)

Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá.

d)

Sự gia tăng mâu thuẫn giữa các nước lớn trên toàn cầu.

3.

Một trong những khó khăn trong quan hệ quốc tế mà Việt Nam phải đối mặt khi bắt đầu công cuộc Đổi mới là gì?

a)

Mỹ vẫn tiếp tục cấm vận kinh tế.

b)

Cuộc xung đột tại Trung Đông.

c)

Sự phát triển của các nước Đông Âu.

d)

Chiến tranh lạnh tái bùng phát.

4.

Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (1986) xuất phát từ

a)

Yêu cầu phù hợp với thực tiễn.

b)

Yêu cầu của Trung Quốc.

c)

Đảm bảo an ninh - quốc phòng.

d)

Chỉ tập trung Đổi mới về chính trị.

5.

Đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội.

b)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hoá.

c)

Phát triển khoa học là mục đích cao nhất.

d)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

6.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Kiên định mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

b)

Thực hiện đa nguyên, đa đảng.

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

d)

Từ bỏ nền tảng chủ nghĩa xã hội.

7.

Một trong những nội dung quan trọng trong đường lối Đổi mới ở Việt Nam đã tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế như thế nào?

a)

Từ nền kinh tế công nghiệp sang kinh tế nông nghiệp.

b)

Từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ.

c)

Từ nền kinh tế thị trường sang kinh tế kế hoạch hoá.

d)

Từ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa sang nền kinh tế tư cấp.

8.

Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong thời kỳ Đổi mới của Việt Nam chú trọng điều gì?

a)

Bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống.

b)

Xây dựng nhiều trung tâm thương mại quốc tế.

c)

Tăng cường nhập khẩu sản phẩm văn hoá quốc tế.

d)

Đẩy mạnh giao lưu văn hoá với các nước tư bản.

9.

Trong quá trình Đổi mới, Việt Nam đã kiên trì theo đuổi mục tiêu nào?

a)

Công nghiệp hoá mạnh mẽ, quyết liệt.

b)

Phát triển kinh tế thị trường, tự do.

c)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

d)

Hiện đại hoá toàn diện, đồng bộ.

10.

Đổi mới toàn diện, đồng bộ có nghĩa là

a)

Áp dụng cải cách kinh tế là chính.

b)

Cải tổ toàn bộ hệ thống giáo dục đào tạo.

c)

Tiến hành đổi mới trên tất cả các lĩnh vực.

d)

Chuyển đổi hệ thống chính trị trung ương.

11.

Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là Đổi mới kinh tế?

a)

Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.

b)

Kinh tế của Việt Nam đang bị cạnh tranh khốc liệt.

c)

Đảng học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

d)

Kinh tế tư chủ mới quyết định được các vấn đề khác.

12.

Đại hội VI của Đảng (1986) đã rút ra bài học kinh nghiệm quý báu, đó là trong toàn bộ hoạt động của Đảng, Đảng phải quán triệt tư tưởng

a)

Lấy dân làm gốc.

b)

Lấy nước làm đầu.

c)

Lấy Đảng làm chính.

d)

Lấy Đảng làm trọng.

13.

Vì sao việc phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân là cần thiết trong quá trình Đổi mới?

a)

Để tăng cường quyền lực của Đảng.

b)

Để khơi dậy tiềm năng trong nhân dân.

c)

Để giảm thiểu vai trò của Nhà nước.

d)

Để tạo ra sự phân biệt giữa các tầng lớp xã hội.

14.

Nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng” được áp dụng trong sự nghiệp Đổi mới ở Việt Nam hiện nay nhằm mục đích gì?

a)

Tăng cường sự giám sát của chính quyền địa phương.

b)

Đảm bảo quyền lợi và phát huy vai trò của nhân dân.

c)

Giảm thiểu sự tham gia của Đảng vào phát triển kinh tế.

d)

Thúc đẩy việc áp dụng công nghệ mới trong nhân dân.

15.

Trong điều kiện mới, Việt Nam đã kết hợp những yếu tố nào để phát triển đất nước?

a)

Quyền lực của Đảng và Nhà nước.

b)

Sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

c)

Sức mạnh của công nghệ và truyền thông.

d)

Tư thế quân sự và thế hệ trẻ.

16.

Việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong quá trình Đổi mới nhằm mục đích gì?

a)

Phát triển kinh tế một cách bền vững và toàn diện.

b)

Đẩy mạnh công nghiệp quốc phòng để bảo vệ đất nước.

c)

Nâng cao chất lượng trong lĩnh vực giáo dục và y tế.

d)

Thúc đẩy mở quan hệ ngoại giao với các nước láng giềng.

17.

Một đổi mới vì lợi ích của nhân dân có nghĩa là

a)

Tập trung cho khuyến khích phát triển kinh tế tư bản, tư nhân.

b)

Chính sách đều phải hướng đến cải thiện đời sống nhân dân.

c)

Quyền lợi của nhân dân là yếu tố quan trọng nhất cần quan tâm.

d)

Hướng đến đưa nhân dân lao động lên làm chủ hoàn toàn đất nước.

18.

“Đổi mới không lệch về mục tiêu” có ý nghĩa gì đối với Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới?

a)

Tạo ra niềm tin mạnh mẽ về công bằng trong nền kinh tế.

b)

Bám sát mục tiêu phát triển nhanh, bền vững của đất nước.

c)

Hạn chế sự phát triển của khu vực tư nhân.

d)

Tăng cường sức mạnh quân sự, quốc phòng của quốc gia.

19.

Việc phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân trong quá trình Đổi mới hiện nay dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Đổi mới trước hết về tư tưởng, kiên định đường lối xã hội chủ nghĩa.

b)

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng.

c)

Kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực, sức mạnh dân tộc và thời đại.

d)

Tập trung vào phát triển giáo dục, y tế và thúc đẩy hội nhập quốc tế.

20.

Việc kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực trong quá trình Đổi mới của Việt Nam rút ra bài học gì cho các nước đang phát triển?

a)

Chỉ cần tập trung vào phát triển kinh tế nội địa để xuất khẩu.

b)

Phải tận dụng cả nguồn lực trong nước và quốc tế để phát triển.

c)

Hạn chế sự can thiệp của nước ngoài vào kinh tế trong nước.

d)

Phát triển kinh tế một cách độc lập, không cần liên kết quốc tế.

21.

Lợi ích nào cho nhân dân trong quá trình Đổi mới được thực hiện một cách hiệu quả?

a)

Tăng cường các biện pháp kiểm soát chặt chẽ từ trên xuống dưới, giám sát nhân dân.

b)

Tạo điều kiện để nhân dân tham gia vào quá trình ra quyết định và giám sát các chính sách.

c)

Giảm thiểu vai trò của nhân dân trong quản lý kinh tế, chính trị, quốc phòng.

d)

Định hướng nhân dân tập trung vào các chính sách phát triển kinh tế để cải thiện đời sống.

22.

Việc Đổi mới toàn diện và đồng bộ cần có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp liên hệ như thế nào với các chính sách phát triển kinh tế hiện nay?

a)

Các chính sách phát triển kinh tế ở nước luôn phải được đề ra bởi Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Tất cả các chính sách phát triển kinh tế phải thực hiện đồng loạt và không cần thí nghiệm.

c)

Mỗi lĩnh vực cần có một cách tiếp cận riêng, phù hợp với đặc thù của nó để đảm bảo hiệu quả.

d)

Các chính sách chỉ cần tập trung vào phát triển công nghiệp nặng và bỏ qua các lĩnh vực khác.

23.

Đường lối đổi mới về kinh tế của Việt Nam và Trung Quốc cuối thế kỷ XX đều chủ trương xóa bỏ

a)

Cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

b)

Kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa tồn tại trước đó.

c)

Cơ chế quản lý kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

d)

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

24.

Nhân tố quyết định dẫn đến thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

Những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

c)

Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.

d)

Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

25.

Cuối thế kỷ XX, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã có chủ trương gì phù hợp với xu thế phát triển chung của thời đại?

a)

Tích cực tham gia vào trật tự thế giới đa cực.

b)

Đổi mới đất nước và mở cửa hội nhập quốc tế.

c)

Hoà hoãn với các quốc gia, tránh xung đột trực tiếp.

d)

Tích cực tham gia vào tổ chức Thương mại thế giới.

26.

Bài học kinh nghiệm do Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước (12/1986) đến nay là

a)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.

c)

Tập trung khắc phục tình trạng nông thôn nghèo và lạc hậu.

d)

Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hoà bình, ổn định.

27.

Nội dung đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986) và chính sách Kinh tế mới (1921) ở nước Nga có điểm tương đồng là

a)

Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp.

b)

Mở rộng kinh tế nhà nước nắm độc quyền trong tất cả các lĩnh vực kinh tế.

c)

Xây dựng nền kinh tế hàng hóa đa ngành theo định hướng quản lý.

d)

Nhà nước không còn nắm độc quyền trong tất cả các lĩnh vực kinh tế.

28.

Qua hơn ba thập kỷ, công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay đang tiếp tục được đẩy mạnh là

a)

Hoàn thành cải cách nền giáo dục.

b)

Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.

c)

Hoàn thành quá trình phát triển mạnh khu vực văn hóa.

d)

Thoát khỏi khủng hoảng nông công ở khu vực và toàn cầu.

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?

a)

Diễn ra trong bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc.

b)

Diễn ra chậm do những khó khăn, cản trở tác động từ bên ngoài.

c)

Diễn ra từng bước, từ hội nhập kinh tế quốc tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng.

d)

Diễn ra trực tiến, từ hội nhập văn hóa đến hội nhập kinh tế, chính trị, xã hội.

30.

Theo tiến trình lịch sử, yếu tố nào quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp Đổi mới đất nước (từ năm 1986)?

a)

Mở rộng thỏa thuận về mặt lãnh thổ và Nhà nước.

b)

Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.

c)

Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.

d)

Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng.

31.

Trong đường lối đổi mới giai đoạn (1986–1995), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế vì

a)

Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mọi quốc gia.

b)

Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.

c)

Đang học hỏi bối cảnh quốc tế thuận lợi từ Trung Quốc.

d)

Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.

32.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr. 80) Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng cơ cấu kinh tế Việt Nam ngay càng hiện đại.

b)

Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.

c)

Cơ cấu kinh tế hợp lí và hiện đại là điều kiện tiên quyết của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.

d)

Trình độ của quan hệ sản xuất sẽ quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất và cơ sở vật chất - kĩ thuật.

33.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Đây là một hình thái kinh tế thị trường, vận hành theo các nguyên tắc của luật của kinh tế thị trường, vận hành dưới sự lãnh đạo của Đảng, vận hành theo các nguyên tắc của chủ nghĩa xã hội”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2011), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr. 204 - 205) Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Nền kinh tế ở Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước.

b)

Nền kinh tế Việt Nam có nhiều thành phần khác nhau, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

c)

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, không có sự tồn tại của thành phần kinh tế tư nhân.

d)

Kinh tế thị trường ở Việt Nam có sự chi phối bởi các nguyên tắc của chủ nghĩa xã hội.

34.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam đã không gây xáo trộn về xã hội, đổi với nền chính trị như các cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nghĩa Đông Âu và Liên Xô trước đây. Con đường phát triển hợp quy luật đã giúp Việt Nam giảm nhanh được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao dời với sự công bằng trung đổi trong nội bộ”. (Nguyễn Ngọc Mão (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 15, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr. 422) Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Cần thực hiện mọi ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân.

b)

Toàn bộ đường lối Đổi mới hình thành từ các ý kiến của nhân dân.

c)

Ý kiến của nhân dân đã là một nguồn gốc hình thành đường lối Đổi mới.

d)

Để thành công, quá trình thực hiện Đổi mới cần dựa vào nhân dân và thực tiễn.

35.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế mạnh, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. (Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr. 25 - 26) Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Kinh tế thị trường là nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

b)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu và tiến tiến trên thế giới.

c)

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lí của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cần hướng đến mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

36.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “... Chúng ta đã mở rộng hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực khác; từng bước khẳng định được hình ảnh và vị thế của một quốc gia có trách nhiệm; tăng cường sự hiểu biết của cộng đồng quốc tế về văn hóa, con người và đất nước Việt Nam; đóng góp tích cực vào đời sống quốc tế, bảo vệ nhân quyền trên cơ sở quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước; đóng góp cho các diễn đàn an ninh quốc tế và khu vực, cho việc xây dựng các chuẩn mực, quy tắc ứng xử vì hòa bình và khu vực”. (Vũ Văn Hiền (Chủ biên), Hội nhập kinh tế quốc tế ở 30 năm nhìn lại, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2015, tr. 16) Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Việt Nam đã đạt được nhiều thành công trong quá trình hội nhập.

b)

Hiện nay, Việt Nam đã thoát nghèo, trở thành nước công nghiệp phát triển.

c)

Cần thúc đẩy hội nhập quốc tế để gia tăng củng cố cộng đồng thế giới hiểu đầy đủ về đất nước Việt Nam.

d)

Muốn hội nhập tốt, Việt Nam cần tự xây dựng các chuẩn mực, quy tắc ứng xử.

37.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cái cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp chủ trong vòng một thế hệ”. (Ngân hàng Thế giới, “Tổng quan về Việt Nam”, 19/4/2024, trang Internet. https://www.worldbank.org/vi/country/vietnam/overview) Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Việt Nam đã nhanh chóng trở thành một nước phát triển.

b)

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đã thành công trọn vẹn.

c)

Việt Nam có sự phát triển nhanh chóng trong công cuộc Đổi mới.

d)

Hiện nay, Việt Nam đã thoát nghèo, trở thành nước công nghiệp phát triển.

38.

Cho đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn đúng hoặc sai. “Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, vì nhân dân do nhân dân. Chính những ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân đã nảy sinh từ thực tiễn là một nguồn gốc hình thành đường lối Đổi mới của Đảng. Dựa vào nhân dân, qua thực tiễn phong phú của nhân dân, nhân dân, lãnh tổng kết, từng bước tìm ra quy luật của một của cuộc sống để đi lên - đó là chìa khóa của thành công”. (Nhiều tác giả, Tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu 30 năm đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2013, tr. 81) Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Cần thực hiện mọi ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân.

b)

Toàn bộ đường lối Đổi mới hình thành từ các ý kiến của nhân dân.

c)

Ý kiến của nhân dân đã là một nguồn gốc hình thành đường lối đổi mới.

d)

Để thành công, quá trình thực hiện Đổi mới cần dựa vào nhân dân và thực tiễn.

39.

Đọc đoạn tư liệu sau. “Mục tiêu của Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.80) Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã đề ra mục tiêu Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và quá trình tăng lên mạnh mẽ việc áp dụng công nghệ trong sản xuất để nâng cao mức sống của người dân.

c)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta là nhằm mục tiêu xây dựng đất nước thành nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại.

d)

Hiện nay, Việt Nam đạt trình độ phát triển kinh tế - xã hội ở giai đoạn hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

40.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Nhìn chung, sóng gió tài chính châu Á có ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng của Việt Nam, nhưng không gây tác hại đáng kể tới tính ổn định của thị trường tài chính... Những nhân tố gây ra bất ổn nằm chính ngay trong nền kinh tế. Hiệu quả thấp và sự sử dụng sai mục đích các nguồn lực tài chính hạn hẹp mới là những vấn đề Việt Nam cần tập trung giải quyết”. (Phạm Minh Chính, Vương Quân Hoàng, Kinh tế Việt Nam thăng trầm và đột phá, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr.473) Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Đoạn tư liệu đề cập đến tình hình thế giới có nhiều biến đổi, tác động đến hầu hết các quốc gia.

b)

“... sóng gió tài chính châu Á có ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng của Việt Nam” nên Đảng Cộng sản Việt Nam cần chọn mục tiêu của công nghiệp hóa.

c)

“Hiệu quả thấp và sự sử dụng sai mục đích của tài chính hữu hạn” là hạn chế của Việt Nam sau 10 năm tiến hành Đổi mới.

d)

Phải đồng bộ hóa các giải pháp nhằm tránh những biến động của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

41.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Đến năm 30 năm qua, sự nghiệp Đổi mới đã đạt những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (tháng 1 năm 2016) đánh giá: “Ba mươi năm Đổi mới là một giai đoạn lịch sử quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, đánh dấu sự trưởng thành và phát triển của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta. Đổi mới trong thời gian tới cần mạnh mẽ, toàn diện ở tất cả mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đảm bảo sự trung sắc, toàn diện, triệt để, là sự nghiệp của cách mạng to lớn của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. (Nguồn: Tạp chí VOV.VN online, Đổi mới năm 1986. Bài học từ đổi mới tư duy của Đảng, đăng vào Chủ Nhật, 05/01/2024, theo link: https://vov.vn/chinh-tri/doi-moi-nam-1986-bai-hoc-tu-doi-moi-tu-duy-cua-dang-996541.vov) Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Những thành tựu đổi mới của Việt Nam đạt được trong 30 năm chỉ trong đường lối Đổi mới là đúng đắn.

b)

Đổi mới phải kiên trì đường lối độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện toàn diện và đồng bộ.

c)

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) và cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) đều toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là kinh và chính trị.

d)

Hơn 30 năm sau đổi mới, Việt Nam đạt nhiều thành tựu, trở thành một trong 20 nước có nền kinh tế phát triển.

42.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Qua 38 năm Đổi mới, đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và tình trạng kém phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình, đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Bộ mặt đất nước, đời sống của nhân dân đã thay đổi; dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy mở rộng. Công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và hệ thống chính trị được đẩy mạnh; sức mạnh nội bộ một đảng được nâng lên; độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và chế độ XHCN được giữ vững; vai trò đối ngoại ngày càng mở rộng đa vào chiều sâu; vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao”. (Nguồn: Tạp chí Công an Tp. HCM online, Quyết định lịch sử. Đường lối Đổi mới mở ra đời, đăng vào Thứ Năm, 25/01/2024, theo link: https://congan.com.vn/tin-chinh/bai-1-quyet-dinh-lich-su-duong-loi-doi-moi-ra-doi_158338.html) Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Một trong những thành tựu kinh tế Việt Nam đạt được sau 10 năm Đổi mới (1986-1995) là Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình.

b)

Đổi mới kinh tế đã gắn liền với đổi mới chính trị, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng nhưng trong tâm là đổi mới chính trị.

c)

Việt Nam hiện nay nằm trong top 3 nước có mức tăng trưởng kinh tế nhanh nhất thế giới.

d)

Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới là kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.

43.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lý của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh”. (Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr. 25-26) Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Việt Nam đã từng bước hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Việt Nam đã chuyển đổi sang nền kinh tế hàng hóa gồm 5 thành phần có sự quản lý của nhà nước.

c)

Cùng với sự phát triển về kinh tế, tỉ lệ hộ theo chuẩn nghèo đa chiều giảm còn 9% (năm 2020).

d)

Năm 2024, Việt Nam đã gia nhập ASEAN - 6 (Việt Nam, Malaysia, Singapore, Indonesia, Philippines và Thái Lan) để tăng trưởng kinh tế.

44.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Chúng ta không thể né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ở mọi quốc gia. Trong cơ chế thị trường đã từng biến động theo chu kì đã bắt bóc do cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo dài, rơi cuộc vẫn bị động chạy theo tình tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm của phái khác phức”. (Trương Chinh, Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nước và của thời đại, NXB Sự thật, Hà Nội, 1988, tr.65) Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Đoạn tư liệu trích theo thấy Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành Đổi mới thực được yêu cầu phải Đổi mới đất nước.

b)

Đổi mới là vấn đề cấp bách có ý nghĩa sống còn đối với XHCN nước ta, là phù hợp với xu thế chung của thời đại.

c)

Nguyên nhân quyết định Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành Đổi mới sản xuất phát từ xu thế toàn cầu hóa.

d)

Từ năm 2009 trở nay, Việt Nam bắt đầu phát triển thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

45.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Nhìn lại 35 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, lý luận về đường lối Đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam ngày càng được phát triển ở tầm bước được thực hiện được rõ rệt. Đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện so với những năm trước Đổi mới. Quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng lên; Đổi mới đường lối và về vật chất và tinh thần đã minh được cải thiện rõ rệt. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay”. (Đảng Cộng sản Việt Nam (2021), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, NXB CTQG Sự thật, Hà Nội, Tập I, tr. 103 - 104) Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Sau 35 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, Việt Nam đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

b)

Công cuộc Đổi mới đã mở được nước đã đạt được những thành tựu trên nhiều lĩnh vực (ngoại trừ lĩnh vực xã hội).

c)

Công cuộc Đổi mới đã nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

d)

Đổi mới chính trị ở Việt Nam đã đạt được những thành tựu về nhận thức lí luận và thực tiễn.

46.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Xây dựng và tổ chức thực hiện hiện đa chương trình về lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu … Ba chương trình thực hiện mục tiêu là nội dung chủ yếu để nỗ lực của nhân dân trong 5 năm 1986 - 1990, phải được tập trung cao độ sức người, sức của để thực hiện … Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế nhằm tạo ra động lực thúc đẩy các đơn vị kinh tế và quản chúng lao động hàng hóa phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kết quyết vào bộ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch hóa theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa…”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.898 - 899, 902) Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra chủ trương xóa bỏ cơ chế quan liêu, bao cấp và xây dựng cơ chế quản lí kinh tế mới.

b)

Thực hiện ba chương trình kinh tế là nhiệm vụ chủ yếu của toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội, được tiến hành ngay sau năm 1975.

c)

Mục tiêu của ba chương trình kinh tế là giải quyết các vấn đề dân sinh cấp bách và bước đầu hướng đến xuất khẩu.

d)

Các chính sách đổi mới kinh tế của Đảng nhằm xóa bỏ rào cản, tạo động lực cho toàn bộ nền kinh tế vượt qua khủng hoảng.

47.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Tháng 6-1991, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội... Phát triển các quan điểm đổi mới của Đại hội VI, Đại hội VII chủ trương tiếp tục triển khai công cuộc Đổi mới nói chung và cải cách kinh tế nói riêng. Về kinh tế Đại hội đã có kết luận quan trọng khi cho rằng sản xuất hàng hóa không đối lập với chủ nghĩa xã hội và kinh tế hàng hóa là thành tựu của nền văn minh nhân loại, cần thiết cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trên cơ sở đó, Đại hội xác định xây dựng nền kinh tế thị trường nên định hướng xã hội chủ nghĩa thay thế là “cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước” bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và các công cụ khác. Với định hướng đó, quyền tự chủ của các đơn vị kinh tế được củng trong, cơ chế và đổi mới phương hướng của cơ chế Nhà nước đối với các thành phần kinh tế”. (Lê Mậu Hân (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập XV, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2013, tr.511) Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Sản xuất hàng hóa là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản, cần xóa bỏ trên con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường có vận hành để tháo gỡ mọi khó khăn trong phát triển.

c)

Nhận thức về tính thị trường và các phương thức quản lí đó là một đổi mới bước ngoặt về tư duy của Đảng từ năm tháng năm 1991 góp phần quan trọng vào hoạt động chính đường lối đổi mới và làm rõ nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Đại hội VII xác định xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thay cho cơ chế bao cấp.

48.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hóa thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. Tăng đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hóa. Xây dựng, phát triển, tạo môi trường và điều kiện xã hội thuận lợi để khơi dậy truyền thống yêu nước, niềm tự hào dân tộc, niềm tin, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; tài năng, trí tuệ, phẩm chất của con người Việt Nam là trung tâm, mục tiêu và động lực quan trọng nhất cho phát triển”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập I, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.115 - 116) Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Trong đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định văn hóa là sức mạnh nội sinh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Để có thể đưa văn hóa thành sức mạnh, cần tập trung bảo tồn, duy trì nền văn hóa truyền thống, đậm đà bản sắc dân tộc, tránh bỏ sung các yếu tố văn hóa mới.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định con người là trung tâm, chủ thể, là nguồn lực chủ yếu, và là mục tiêu của sự phát triển văn hóa và xã hội.

d)

Chính sách văn hóa đúng định hướng của Đảng góp phần tạo nên sự ổn định và lãnh mạnh hóa xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

49.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Về việc điều chỉnh đổi mới kinh tế về đổi mới chính trị, phải tập trung làm tốt đổi mới kinh tế, đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của nhân dân về đời sống, việc làm và các nhu cầu xã hội khác; xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội; coi đó là điều kiện quan trọng để tiến hành những đổi mới trong lĩnh vực chính trị. Đồng thời với đổi mới kinh tế phải từng bước đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị, nhằm ngày càng tốt quyền làm chủ và năng lực sáng tạo của nhân dân trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXB Sự thật, Hà Nội, 1991, tr.54) Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Trong đổi mới, cần đổi mới chính trị trước tiên, rồi sau đó mới đổi mới kinh tế.

b)

Đổi mới kinh tế cần điều chỉnh theo xu thế chung của thế giới, không chú trọng đổi mới chính trị.

c)

Đổi mới kinh tế phải từng bước đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị để phát huy quyền làm chủ và năng lực sáng tạo của nhân dân.

d)

Đổi mới ngày càng tốt hơn cần dựa vào khả năng sáng tạo của nhân dân, bỏ qua các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

50.

Cho đoạn tư liệu sau đây: "Đến Đại hội IX (4-2001), khi nền kinh tế thị trường đã ra đời, khẳng định nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kì quá độ. Mục đích của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân... Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc." (Võ Văn Sen, Lịch sử kinh tế Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2017, tr.393). Theo đoạn tư liệu, chọn tất cả phương án đúng.

a)

Mô hình kinh tế tổng quát của Việt Nam thời kì quá độ là kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Mục tiêu của phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam là nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

c)

Đặc điểm của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là có nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

d)

Kinh tế thị trường là phương thức để thực hiện mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

51.

Cho đoạn tư liệu sau đây: "Phát triển văn hóa, xây dựng con người Việt Nam toàn diện, hướng tới chân – thiện – mỹ, kế thừa truyền thống, văn hóa tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế... Nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc... Đẩy mạnh phát triển công nghiệp văn hóa gắn với xây dựng thương hiệu văn hóa Việt Nam; hoàn thiện các thể chế, chính sách phát triển văn hóa; phát triển những sản phẩm, loại hình văn hóa đặc sắc, sáng tạo có sức lan tỏa, quảng bá, giới thiệu ra thế giới." (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập I, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.143). Theo đoạn tư liệu, chọn tất cả phương án đúng.

a)

Trong thời kì Đổi mới, Đảng chú trọng phát huy giá trị văn hóa truyền thống, kết hợp tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

b)

Mục tiêu xây dựng nền văn hóa Việt Nam thời kì Đổi mới là tạo động lực cho phát triển đất nước và hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Các hoạt động và thiết chế văn hóa hướng vào bồi dưỡng, hoàn thiện hệ giá trị, chuẩn mực; bồi đắp cho con người phát triển toàn diện cả về phẩm chất, năng lực.

d)

Phát triển công nghiệp văn hóa gắn với quảng bá, lan tỏa hình ảnh đất nước, con người Việt Nam nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình giao lưu, hội nhập quốc tế.

52.

Cho đoạn tư liệu sau đây: "Chỉ có đổi mới thì mới thấy đúng và thấy hết sự thật, thấy những nhân tố mới đã phát huy, những sai lầm đã sửa chữa... Muốn phát triển phải đổi mới; chống bảo thủ trì trệ, chống giáo điều rập khuôn, chống quan liêu..." (Diễn văn khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.690). Theo đoạn tư liệu, chọn tất cả phương án đúng.

a)

Đổi mới đất nước là yêu cầu tất yếu trong quá trình phát triển.

b)

Một nội dung của đổi mới là chống bảo thủ trì trệ, chống giáo điều rập khuôn.

c)

Công cuộc đổi mới thành công đòi hỏi có lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.

d)

Nếu không tiến hành đổi mới sẽ không thể thấy đúng và thấy hết sự thật.

53.

Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu nào?

a)

Đã có dự trữ và xuất khẩu gạo.

b)

Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

c)

Vốn đầu tư của nước ngoài tăng nhanh.

d)

Cả nước không còn hiện tượng ăn đói.

54.

Nội dung nào là thành tựu đạt được trong lĩnh vực tài chính ở Việt Nam trong 5 năm đầu Đổi mới (1986 - 1990)?

a)

Kiềm chế được một bước lạm phát.

b)

Ngân sách dư thừa cho phát triển kinh tế.

c)

Phát hành tiền Việt Nam mới với tỉ giá cao.

d)

Nguồn thu tài chính đã đảm bảo cho phân chi.

55.

Việt Nam đạt được thành tựu nào trong giai đoạn 1986 - 1995 của công cuộc đổi mới?

a)

Hoàn thành hiện đại hóa đất nước.

b)

Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

c)

Hàng tiêu dùng dồi dào hơn trước.

d)

Hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

56.

Đến năm 2000, Việt Nam đã đạt được thành tựu cơ bản nào của công cuộc đổi mới?

a)

Giữ nguyên được cơ cấu lẫn lộn.

b)

Trở thành nước công nghiệp mới.

c)

Có nền kinh tế phát triển bền vững.

d)

Ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.

57.

Thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới (1986-2000) là

a)

thu nhập còn rỗng ở khu vực Đông Nam Á.

b)

đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu.

c)

hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa.

d)

mở rộng cơ chế kinh tế thị trường tự do.

58.

Những thành tựu đổi mới về chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Đảm bảo quyền tự trong xã hội thuộc về Đảng và Nhà nước.

c)

Góp phần vào thắng lợi cuộc đấu tranh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ Tây Nam.

d)

Góp phần vào thắng lợi cuộc đấu tranh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ Tây Nam.

59.

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đạt được thành tựu nào về xã hội?

a)

Các giá trị văn hóa phổ quát được phổ cập quảng bá rộng rãi.

b)

Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng lên qua các năm.

c)

Nhận thức mới về mô hình CNXH ở Việt Nam được sáng tỏ.

d)

Xây dựng được cơ quan hệ đối tác chiến lược với nhiều quốc gia.

60.

Hội nhập quốc tế về an ninh quốc phòng của Việt Nam trong thời kì Đổi mới đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Xây dựng các quan hệ đối tác chiến lược với nhiều quốc gia.

b)

Trở thành thành viên tích cực của các liên minh quân sự lớn.

c)

Chỉ đóng tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

d)

Liên tục và chủ động phối hợp với các nước trong tập trận chung.

61.

Nhận định tư tưởng Đảng xác định khi tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước là

a)

chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

b)

thành công của công cuộc cải cách từ Trung Quốc.

c)

liên hệ quốc gia và sự hỗ trợ đặc lực từ bên ngoài.

d)

cơ sở vật chất kĩ thuật của thế giới ở Việt Nam.

62.

Trong quá trình thực hiện đường lối Đổi mới từ năm 1986 đến nay, kinh tế Việt Nam có sự chuyển biến nào sau đây?

a)

Từ chú trọng thị trường khu vực sang thị trường quốc tế.

b)

Từ mở rộng thị trường xuất khẩu sang tự ưu tiên nhập khẩu.

c)

Có sự chuyển theo hướng từ nhập siêu sang xuất siêu.

d)

Phát triển kinh tế đa ngành sang phát triển ngành mũi nhọn.

63.

Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay) đạt được thành tựu nào về chính trị?

a)

Thiết lập được chế độ chuyên chính vô sản.

b)

Các vấn đề chính sách xã hội được cải thiện.

c)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ngày càng mở rộng.

d)

Thực hiện thành công việc xóa đói, giảm nghèo.

64.

Đường lối Đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) đến nay đã đạt được kết quả nào sau đây?

a)

Cơ cấu thành phần kinh tế có sự thay đổi theo hướng đa dạng hóa.

b)

Công nghiệp nhẹ lương thực trở thành ngành kinh tế giữ vai trò mũi nhọn.

c)

Xác lập cơ chế quản lý kinh tế tập trung của nhà nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế ngày càng tăng nhanh.

65.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?

a)

Các cấp học phổ thông được miễn học phí.

b)

Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

c)

Loại hình trường lớp giống nhau ở các bậc học.

d)

Đạt xếp hạng cao nhất trong bảng xếp hạng châu Á.

66.

Việt Nam đạt được kết quả nổi bật nào trong việc thực hiện đường lối Đổi mới những năm 1986 - 1990?

a)

Hoàn thành công cuộc xóa đói giảm nghèo ở miền núi.

b)

Đất nước đã thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng, lạc hậu.

c)

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đã hoàn thành mục tiêu.

d)

Thực hiện thành công mục tiêu của ba chương trình kinh tế.

67.

Trong quá trình Đổi mới đất nước, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào về văn hóa - xã hội?

a)

Tỷ lệ hộ có thu nhập trung bình và thu nhập cao ngày càng tăng.

b)

Hoàn thành công tác phổ cập giáo dục các cấp học trong cả nước.

c)

Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh và tuổi thọ trung bình ngày càng giảm.

d)

Số lượng các sáng kiến phát minh khoa học đạt giải Nobel tăng cao.

68.

Những thành tựu còn hạn chế của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986 - 1995?

a)

Xuất khẩu nhanh sản phẩm công nghiệp có giá trị kinh tế lớn.

b)

Đưa đầu các dự phát triển mạnh mẽ theo chế độ chỉ chính trị của Đảng.

c)

Xây dựng được nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước, có dự trữ và xuất khẩu.

69.

Trong thời kì Đổi mới đất nước, quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam diễn ra như thế nào?

a)

Tăng cường mở rộng liên kết với các cấm vận đến đối tác toàn diện.

b)

Gián đoạn do những tác động trực tiếp từ trật tự thế giới mới.

c)

Từng bước đi từ hội nhập kinh tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng.

d)

Liên tục do có quan hệ hữu nghị ngay từ đầu với tất cả các quốc gia.

70.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đạt được thành tựu nào?

a)

Doanh nghiệp nhà nước từng bước được tổ chức lại có hiệu quả hơn.

b)

Kinh tế tư nhân ngày càng khẳng định là một động lực quan trọng.

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là bộ phận chủ đạo của nền kinh tế.

d)

Xây dựng nền văn hóa với đặc trưng tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

71.

Một trong những thành tựu lớn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về lĩnh vực chính trị là

a)

Xây dựng nền văn hóa với đặc trưng tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

b)

Thực hiện chính quyền ở các địa phương từng bước hoạt động hiệu quả.

c)

Giữ vững chính quyền XHCN và vai trò lãnh đạo của Nhà nước pháp quyền.

d)

Hoàn thành chủ trương xóa bỏ nệ hổ đối ở địa phương vùng sâu, vùng xa.

72.

Ở Việt Nam, đường lối Đổi mới về chính trị (từ năm 1986) được thực hiện với nguyên tắc như thế nào?

a)

Đổi mới nhưng vẫn giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

b)

Đổi mới gắn với thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

c)

Đổi mới phải toàn diện, Đổi mới chính trị là trọng tâm.

d)

Đổi mới tiến hành theo thứ tự từ kinh tế rồi đến chính trị.

73.

Ở Việt Nam, cơ cấu kinh tế theo ngành kể từ sau Đổi mới (1986) diễn ra như thế nào?

a)

Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

b)

Ngành nông nghiệp, dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn.

c)

Ngành công nghiệp nặng hướng giảm tỉ lệ trong cơ cấu kinh tế.

d)

Thành phần kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng.

74.

Ở Việt Nam, hoạt động kinh tế đối ngoại sau Đổi mới (1986) diễn ra như thế nào?

a)

Kinh tế đối ngoại không có bước phát triển so với trước đổi mới.

b)

Cán cân thương mại chuyển biến dần từ xuất siêu sang nhập siêu.

c)

Mở rộng thị trường xuất khẩu theo hướng đa phương, đa dạng hóa.

d)

Hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài không có sự chuyển biến.

75.

Về hội nhập quốc tế, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Tăng cường các mối quan hệ song phương và đa phương.

b)

Thành lập liên minh quân sự với các nước Đông Dương.

c)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các cường quốc.

d)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các nước ASEAN.

76.

Về văn hóa - xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì Đổi mới?

a)

Xóa hoàn toàn đói nghèo.

b)

Giảm tỉ lệ hộ nghèo.

c)

Phổ cập giáo dục đại học.

d)

Bước đầu xóa mù chữ.

77.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với đối tượng nào sau đây?

a)

Người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên).

b)

Người có công với Tổ quốc.

c)

Trí thức được tạo do nước ngoài.

d)

Doanh nhân thành đạt.

78.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hóa - xã hội nào sau đây?

a)

Giải quyết vấn đề lao động và việc làm.

b)

Không còn tình trạng lao động thất nghiệp.

c)

Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.

d)

Miễn phí mọi chi phí y tế cho toàn dân.

79.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?

a)

Phổ cập giáo dục trung học.

b)

Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.

c)

Triển khai phong trào Bình dân học vụ.

d)

Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.

80.

Một trong những hạn chế về mặt kinh tế Việt Nam đạt được trong thời kì Đổi mới là

a)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng nông nghiệp.

b)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.

c)

trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.

d)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa do Nhà nước quản lí hiệu quả.

81.

Từ khi thực hiện Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?

a)

Hoàn thành quá trình công nghiệp hóa sớm so với mục tiêu.

b)

Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập bình quân cao.

c)

Hình thành nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

d)

Trở thành thành viên sáng lập của Tổ chức Thương mại Thế giới.

82.

Trong quá trình Đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, các thành phần kinh tế có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Kinh tế nhà nước từng bước được chuyển sang kinh tế tư bản tư nhân.

b)

Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức theo hướng tập trung, bao cấp.

c)

Kinh tế tư nhân ngày càng trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế.

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng bị thu hẹp để giảm nhập siêu.

83.

Công cuộc Đổi mới đất nước đã đạt được kết quả mới so với trước năm 1986?

a)

Bước đầu xây dựng được cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

b)

Xác định đúng vị trí và vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.

c)

Xóa bỏ thành phần kinh tế tư bản tư nhân trong quá trình phát triển kinh tế.

d)

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn được đẩy mạnh.

84.

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam năm 1986 đến nay có ý nghĩa chủ yếu nào?

a)

Thúc đẩy quá trình cải cách Đổi mới Cuba và Triều Tiên.

b)

Nâng cao chất lượng giáo dục và phong trào dân học vụ.

c)

Xây dựng một mô hình xã hội chủ nghĩa tiến tiến trên thế giới.

d)

Đóng góp vào sự phát triển chung của kinh tế khu vực và thế giới.

85.

Việt Nam không đạt được thành tựu nào sau hơn 30 năm thực hiện đường lối Đổi mới toàn diện đất nước?

a)

Quan hệ đối ngoại được mở rộng.

b)

Tình hình chính trị, xã hội ổn định.

c)

Quốc phòng, an ninh được củng cố.

d)

Kinh tế phát triển bền vững liên tục.

86.

Yếu tố trực tiếp nào đã đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?

a)

Kinh tế đối ngoại phát triển.

b)

Nền văn hóa tiên tiến, hiện đại.

c)

Chính sách việc làm có hiệu quả.

d)

Quốc sách hàng đầu trong giáo dục.

87.

Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến nay), nền kinh tế Việt Nam có đặc điểm nổi bật nào?

a)

Quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

b)

Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nô lệ, phân tán.

c)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Nền kinh tế tự cung, tự cấp, do nhà nước quản lý.

88.

Đường lối Đổi mới về kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) đến nay không đạt được thành tựu nào?

a)

Xây dựng được nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

b)

Phát triển kinh tế độc lập, không phụ thuộc vào đầu tư FDI.

c)

Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

d)

Xác lập vai trò quan trọng của thành phần kinh tế tư nhân.

89.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hóa - xã hội?

a)

Các loại hình văn hóa phát triển phong phú, đa dạng.

b)

Số lao động được tạo việc làm hàng năm tăng lên.

c)

Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) liên tục tăng.

d)

Bảo vệ được thị trường cho lao động trong nước.

90.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của công cuộc Đổi mới về kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Hình thành và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức khá cao, kinh tế đối ngoại phát triển nhanh.

c)

Tỉ trọng xuất khẩu được mở rộng theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa.

d)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và chế độ xã hội chủ nghĩa được giữ vững.

91.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của công cuộc Đổi mới về văn hóa ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Công tác xóa đói, giảm nghèo đạt nhiều kết quả ấn tượng.

b)

Quốc gia đầu tiên ở châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều.

c)

Bảo tồn và phát huy nhiều giá trị văn hóa truyền thống.

d)

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân đạt nhiều tiến bộ.

92.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của công cuộc Đổi mới về văn hóa ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Công tác xóa đói, giảm nghèo đạt nhiều kết quả ấn tượng.

b)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Quốc gia đầu tiên ở châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều.

d)

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân đạt nhiều tiến bộ.

93.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của công cuộc Đổi mới về văn hóa ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Bảo tồn và phát huy nhiều giá trị văn hóa truyền thống.

b)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ có nhiều tiến bộ.

d)

Chính sách lao động, việc làm có nhiều chuyển biến tích cực.

94.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của công cuộc Đổi mới về công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Hội nhập kinh tế diễn ra sâu rộng, trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức.

b)

Hợp tác, giao lưu văn hóa, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia, khu vực.

c)

Tăng cường hợp tác, chuyển giao kĩ thuật, đào tạo nguồn nhân lực về y tế.

d)

Hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

95.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của công cuộc Đổi mới trong lĩnh vực hội nhập chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Xây dựng đối tác chiến lược toàn diện với nhiều quốc gia trên thế giới.

b)

Mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu ra thị trường quốc tế.

c)

Hợp tác, giao lưu văn hóa, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia, khu vực.

d)

Tăng cường hợp tác, chuyển giao kĩ thuật, đào tạo nguồn nhân lực về y tế.

96.

Về chính trị, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.

c)

Xóa bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.

d)

Thay đổi phương hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội.

97.

Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là

a)

Xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền.

c)

Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

d)

Tăng cường chế độ chuyên chính vô sản.

98.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu Đổi mới chính trị của Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Tăng cường chế độ chuyên chính vô sản.

b)

Mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Tăng cường thành phần kinh tế tư nhân.

d)

Các vấn đề an sinh xã hội được cải thiện.

99.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới?

a)

Trở thành nước có thu nhập cao nhất Đông Nam Á.

b)

Hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

Trở thành một trong các trung tâm tài chính của thế giới.

d)

Đa phương hóa, đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu.

100.

Nội dung nào sau đây là đúng về các thành phần kinh tế ở Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Kinh tế tư nhân không được khuyến khích để phát triển.

b)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò chủ đạo.

c)

Các thành phần kinh tế đều phát huy được lợi thế.

d)

Các thành phần kinh tế có vai trò, vị trí như nhau.

101.

Đọc đoạn trích: "Quy mô GDP không ngừng được mở rộng, năm 2020 đạt 342,7342{,}7 tỉ đô la Mỹ (USD), trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong ASEAN. Thu nhập bình quân đầu người tăng khoảng 1717 lần, lên mức 3,5123{,}512 USD; Việt Nam đã ra khỏi nhóm các nước có thu nhập thấp từ năm 2008". Theo đoạn tư liệu, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây về Đổi mới kinh tế?

a)

Gia nhập nhóm nước có thu nhập đầu người cao.

b)

Không còn thuộc nhóm nước có thu nhập thấp.

c)

Trở thành nền kinh tế lớn nhất trong ASEAN.

d)

Trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong WTO.

102.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu văn hóa ở Việt Nam từ sau năm 1986?

a)

Nhiều di sản văn hóa được UNESCO ghi danh.

b)

Bước đầu công bố để tôn vinh văn hóa Việt Nam.

c)

Lập xong hồ sơ cho tất cả các di sản văn hóa.

d)

Công nhận gia đình văn hóa cho tất cả các hộ.

103.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một thành tựu hội nhập quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc.

b)

Tham gia nhiều diễn đàn, tổ chức khu vực và quốc tế.

c)

Trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.

d)

Tổ chức thành công các hội nghị với sự tham gia của nhiều quốc gia.

104.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của thành tựu kinh tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để hội nhập quốc tế toàn diện.

b)

Đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)

Giải quyết đồng bộ và nhanh chóng mọi vấn đề của các tầng lớp nhân dân.

d)

Đưa Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á.

105.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về ý nghĩa của Đổi mới chính trị ở Việt Nam năm 1986?

a)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Mở ra cơ hội để gia nhập Liên hợp quốc.

c)

Là cơ sở tiên quyết để Đổi mới kinh tế.

d)

Là điều kiện đầu tiên để Đổi mới văn hóa.

106.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của công cuộc Đổi mới đối với đất nước Việt Nam?

a)

Giải quyết được những vấn đề căn bản, cải thiện đáng kể đời sống của nhân dân.

b)

Từng bước đưa Việt Nam ra khỏi nhóm quốc gia có thu nhập trung bình.

c)

Củng cố chính trị - xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Tạo điều kiện nội lực để đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện.

107.

Công cuộc Đổi mới của nước ở Việt Nam (từ năm 1986) không có sự kết hợp giữa

a)

kế thừa và phát triển.

b)

Đổi mới kinh tế và Đổi mới chính trị.

c)

độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế.

d)

đa nguyên và đa đảng.

108.

Thành tựu Đổi mới văn hóa - giáo dục ở Việt Nam (từ năm 1986) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đưa Việt Nam trở thành nước đầu tiên trong khu vực phổ cập trung học phổ thông.

b)

Bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống và các giá trị văn hóa mới tiến bộ.

c)

Sáng tạo ra các giá trị văn hóa mới, triệt tiêu hoàn toàn các tàn dư của văn hóa cũ.

d)

Nâng cao chất lượng giáo dục, trở thành quốc gia có nền giáo dục tốt nhất châu Á.

109.

Công cuộc Đổi mới của Việt Nam và cuộc cải tổ ở Liên Xô cuối thế kỷ XX không có điểm tương đồng về nội dung nào sau đây?

a)

chủ thể lãnh đạo.

b)

mục tiêu đổi mới.

c)

bối cảnh đổi mới.

d)

kết quả của đổi mới.

110.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Năm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa xã hội là cơ sở để bảo đảm vững chắc cho độc lập dân tộc. Xây dựng chủ nghĩa xã hội, bảo vệ Tổ quốc và hai nhiệm vụ chiến lược có quan hệ hữu cơ với nhau, nhiều bài học kinh nghiệm quý báu đã được rút ra từ những năm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, ngọn cờ vinh quang mà Hồ Chí Minh đã giương cao và trao lại cho thế hệ hôm nay và các thế hệ mai sau”. Hãy chọn phương án đúng nhất phản ánh ý nghĩa chính của đoạn tư liệu.

a)

Đoạn tư liệu phản ánh bài học kinh nghiệm lớn hàng đầu được Đảng tổng kết từ thực tiễn lãnh đạo cách mạng trong mấy thập kỷ qua.

b)

Hai nhiệm vụ chiến lược độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội được triển khai trên thực tiễn ở Việt Nam ngay từ khi Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước.

c)

Độc lập dân tộc và CNXH là ngọn cờ chiến đấu và chiến thắng của cách mạng Việt Nam, dù tình hình có khó khăn cũng không thể lúng lay hay hạ thấp xuống.

d)

Nhiệm vụ và tôn giáo của cách mạng trong từng thời kỳ có khác nhau, nhưng nhiệm vụ và mục tiêu nhất quán ở Việt Nam vẫn là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

111.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Toàn bộ hoạt động của Đảng phải xuất phát từ lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nhân dân. Nhân dân là người làm nên tất cả. Mọi chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đều vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Nhà nước là của dân, do dân, vì dân, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân; nước CHXHCN Việt Nam do nhân dân lập nên. Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ”. Chọn nhận định đúng nhất theo đoạn tư liệu.

a)

Nội dung cơ bản thể hiện sự đoàn kết chặt chẽ giữa Đảng với nhân dân tạo thành truyền thống cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Nội dung bài học phản ánh tư tưởng “lấy dân làm gốc” vì nhân dân nhận thức đúng đắn vai trò, sức mạnh to lớn của quần chúng nhân dân.

c)

Nhân dân luôn là trung tâm, là chủ thể của công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Ý nghĩa song của câu nói quan hệ chặt chẽ giữa Đảng với nhân dân là phải đảm bảo toàn bộ nguyên vọng của các giai cấp trong xã hội.

112.

Cho bảng số liệu sau đây: Giá trị sản xuất nông nghiệp (1986 – 1990) tính theo giá trị thực tế (chưa tính giá trị sản xuất lâm nghiệp và ngư nghiệp). Đơn vị: tỷ đồng. Bảng gồm các cột: Năm (1986, 1987, 1988, 1989, 1990); Tổng số; Chia ra Trồng trọt, Chăn nuôi, Dịch vụ. Từ bảng số liệu, chọn nhận định đúng nhất.

a)

Sự phát triển vượt bậc của nền nông nghiệp Việt Nam trong 5 năm đầu thực hiện đường lối Đổi mới của Đảng.

b)

Số liệu trên phản ánh sự chuyển đổi của nền kinh tế Việt Nam từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.

c)

Chứng tỏ chủ trương đưa “nông nghiệp thành mặt trận hàng đầu” của Đảng đã được thực hiện có hiệu quả.

d)

Số liệu trên phản ánh sự thành công của Đảng trong việc xây dựng nền nông nghiệp bền vững từ khi bắt đầu đổi mới.

113.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Sau 10 năm thực hiện đường lối Đổi mới toàn diện và 5 năm thực hiện nghị quyết Đại hội VII, đất nước đã vượt qua một giai đoạn thử thách gay go. Trong những hoàn cảnh hết sức phức tạp, khó khăn, nhân dân ta không những vững vàng mà còn vươn lên đạt những thắng lợi nối tiếp rất nhiều mặt. Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, nhưng một số mặt còn chưa vững chắc. Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hóa cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kỳ mới – thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta càng rõ ràng hơn”. Lựa chọn nhận định đúng nhất theo đoạn tư liệu.

a)

Đại hội VII của Đảng (1991) đã đánh dấu đưa nước ta bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Thế và lực của Việt Nam vẫn còn yếu nên cần phải tiếp tục thực hiện những chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ.

c)

Việt Nam tiến hành Đổi mới đặt mục tiêu trọng điểm ở cảnh tượng nước và quốc tế có nhiều khó khăn, thách thức.

d)

Việt Nam đã phát huy cao độ nội lực của dân tộc, kiên trì mục tiêu và con đường cách mạng xã hội chủ nghĩa.

114.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam đã không gây xáo trộn về xã hội, đổi mới về chính trị như cuộc cách cải tổ, cải cách ở các nước XHCN Đông Âu và Liên Xô trước đây. Con đường phát triển hợp quy luật đã giúp Việt Nam giảm dần được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đã đổi với sự công bằng trong xã hội. Nét nổi bật của Việt Nam là một nước trẻ, những năm đầu tăng trưởng thấp, tích lũy bình cho vào vay mượn bên ngoài, chỉ là đến năm 2000, đã trở thành một nước có tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực, từng bước các lực lượng xã hội và trở lại vị thế của mình trong khu vực và quốc tế”. Chọn nhận định đúng nhất.

a)

Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

b)

Việt Nam đã cho thấy những đặc trưng của nền kinh tế có động lực nội sinh lớn trong khu vực Đông Nam Á.

c)

Lý luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam từng bước được hiện thực hóa.

d)

Việc thay đổi cơ chế quản lý kinh tế đã quyết định để giữ vững ổn định xã hội ở Việt Nam và giữ vững định hướng phát triển.

115.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Hiện nay đã có những bước hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực khác; tăng được hiểu biết của cộng đồng quốc tế về văn hóa và vị thế của một quốc gia có trách nhiệm; tăng cường sự hiểu biết của cộng đồng quốc tế về văn hóa, con người và đất nước Việt Nam; đồng góp tích cực cho việc duy trì, bảo vệ nền hòa bình chung thông qua các cơ chế, diễn đàn an ninh quốc tế và khu vực, thông qua xây dựng các chuẩn mực, quy tắc ứng xử chung quốc tế và khu vực”. Chọn phương án đúng nhất.

a)

Việt Nam đã có đóng góp lớn trong xây dựng Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Quá trình hội nhập Việt Nam đã có nhiều đóng góp cho hòa bình thế giới.

c)

Hội nhập làm cho Việt Nam ngày càng đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Hội nhập giúp Việt Nam ngày càng nâng uy tín trong cộng đồng quốc tế.

116.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm mục tiêu ‘dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh’.” Chọn nhận định đúng nhất.

a)

Nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế hiện đại, tăng trưởng nhanh, hội nhập quốc tế, vận hành theo quy luật thị trường.

b)

Mục tiêu cao nhất của xây dựng là hướng đến ‘dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh’.

c)

Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN giúp cải thiện chất lượng dịch vụ công nhưng đặt đòi hỏi duy trì sự quản lý của Nhà nước.

d)

Nền kinh tế thị trường đạt được dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự quản lý của Nhà nước.

117.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Huy động vốn đầu tư từ toàn xã hội tăng mạnh, hiệu quả sử dụng được nâng lên. Cần cân thương mại được cải thiện; xuất khẩu tăng nhanh. Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với Đổi mới môi hình tăng trưởng, thực hiện ba đột phá chiến lược đạt được những kết quả quan trọng. Môi trường đầu tư, kinh doanh, tiềm lực, quy mô và sức cạnh tranh của nền kinh tế tiếp tục được nâng lên”. Chọn nhận định đúng nhất.

a)

Xu hướng mở cửa đã giúp cho nền kinh tế tăng trưởng, cân cán thương mại cải thiện, xuất khẩu tăng nhanh.

b)

Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng vẫn hạn chưa thực sự hiệu quả trên thực tế.

c)

Mở cửa cũng bộc lộ những khuyết điểm, làm cho môi trường đầu tư trở nên kém an toàn.

d)

Thành tựu công cuộc Đổi mới đã giúp Việt Nam thu hút được đầu tư cả trong nước và nước ngoài.

118.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Nhìn lại 35 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, lí luận về đường lối đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam ngày càng hoàn thiện và từng bước được hiện thực hóa. Đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện so với những năm trước đổi mới. Quy mô, trình độ nền kinh tế đã được nâng lên. Đời sống nhân dân cả về vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt. Đất nước ta chưa bao giờ có vị thế quốc tế, tiềm lực, uy tín như vậy”. Chọn nhận định đúng nhất.

a)

Ngay khi tiến hành Đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã hoàn thiện lí luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là cương lĩnh chính trị đã định tính trọng liệt sự của Đảng Cộng sản Việt Nam, đặt cơ sở cho đổi mới toàn diện.

c)

Thành tựu của công cuộc Đổi mới đã chứng minh đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là đúng đắn và ngày càng được hoàn thiện.

d)

Một trong những ý nghĩa quan trọng về thành tựu của Đổi mới ở Việt Nam là không ngừng nâng cao vị thế và sức mạnh tổng hợp của quốc gia.

119.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Quy mô GDP Không ngừng tăng qua các năm, năm 2020 đạt 342,7 tỉ đô la Mỹ (USD), đưa nền kinh tế hiện nay chiếm khoảng 85% GDP. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng mạnh, năm 2020 đạt trên 540 tỉ USD, đòn kim ngạch xuất khẩu đạt trên 280 tỉ USD. Đầu tư ngoài tín dụng tăng nhanh, đạt 100 tỉ USD vào năm 2020. Đầu tư công trung bình tăng nhanh, đang kết đạt 395 tỉ USD vào cuối năm 2020”. Chọn nhận định đúng nhất.

a)

Đến năm 2020, Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất khu vực Đông Nam Á.

b)

Nhờ đổi mới kinh tế thành công, Việt Nam đã trở thành nước có thu nhập cao và xuất khẩu lượng thực – thực phẩm đứng hàng đầu thế giới.

c)

Trong thập kỉ Đổi mới, tỉ trọng công nghiệp tăng nhanh, nhờ đó, Việt Nam đã hoàn thành quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa.

d)

Từ khi Đổi mới bắt đầu, Việt Nam đã trở thành điểm đến tiềm năng của các nhà đầu tư nước ngoài do ổn định về chính trị, nguồn nhân lực dồi dào với giá lao động rẻ.

120.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Trên chặng đường thực hiện các mục tiêu Thiên niên kỉ, Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả rất quan trọng, được cộng đồng quốc tế đánh giá cao, nhiều là đối với các mục tiêu về giảm nghèo, bình đẳng giới và giáo dục… Việt Nam đã về đích sớm đối với mục tiêu 1 về xóa bỏ tình trạng thiếu ăn theo chỉ tiêu quốc gia từ năm 2002; hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2010 và tiến tới những mục tiêu cao hơn về phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở một số tỉnh. Việt Nam cũng đã có bước đạt hoàn thành mục tiêu về bình đẳng giới và nâng cao vị thế của phụ nữ; thành tích nổi bật trong kiểm soát sốt rét, một số dịch bệnh nguy hiểm, được đầu tư mạnh đặc sắc y tế luyện. Việt Nam đã đạt ngưỡng hoàn thành Mục tiêu giảm tử vong ở trẻ em”. Chọn nhận định đúng nhất.

a)

Việt Nam đã thực hiện hiệu quả các mục tiêu Thiên niên kỉ, đặc biệt về an sinh xã hội và giáo dục.

b)

Việt Nam đã về đích sớm đối với mục tiêu bình đẳng giới ở năm nêu, nhưng chưa đạt đối với mục tiêu giáo dục.

c)

Bằng việc hoàn thành mục tiêu 1 vào năm 2002, Việt Nam đã hướng mạnh tới phát triển kinh tế xã hội đồng bộ.

d)

Việt Nam hoàn thành các mục tiêu an sinh nhưng quy luật chung của kinh tế thị trường đòi hỏi chưa có sự tham gia của cộng đồng quốc tế.

121.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung đoạn: "Đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng đổi mới và toàn diện. Kinh tế tăng trưởng khá nhanh, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được đẩy mạnh. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố và tăng cường. Chính trị - xã hội ổn định. Quốc phòng và an ninh được giữ vững. Vị thế nước ta trên trường quốc tế không ngừng nâng cao. Sức mạnh tổng hợp của quốc gia đã tăng lên rất nhiều, tạo ra thế và lực mới cho đất nước tiếp tục đi lên với triển vọng tốt đẹp. Những thành tựu đó chứng tỏ đường lối Đổi mới của Đảng ta là đúng đắn, sáng tạo, phù hợp thực tiễn Việt Nam. Những thực tiễn có ý nghĩa rất lớn đó góp phần nâng cao nhận thức của Đảng về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ngày càng sáng tỏ hơn; hệ thống quan điểm lý luận về công cuộc Đổi mới, về xã hội xã hội chủ nghĩa và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đã hình thành trên những nét cơ bản." (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 65, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2018, tr. 177) Các nhận định: - Công cuộc Đổi mới đất nước đã đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng và hoàn thiện nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội. - Nhờ có đường lối Đổi mới đúng đắn, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ở Việt Nam đã hoàn thành trước thời hạn. - Nhờ phát huy nội lực, đồng thời coi trọng huy động các nguồn ngoại lực, đã tạo ra sức mạnh tổng hợp để phát triển đất nước nhanh và bền vững. - Các thành tựu trong quá trình Đổi mới đất nước là một trong những cơ sở để Đảng nhận thức rõ hơn về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai