wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945 (Phần 1)

Total questions: 124

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện đánh dấu thời cơ cách mạng đã đến để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước là

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp (3-1945).

b)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật (8-1945).

c)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh (8-1945).

d)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh (5-1945).

2.

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do lãnh tụ Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, đó là quyết định của

a)

Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì.

b)

Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.

c)

Đại hội Đảng lần thứ hai tại Việt Bắc.

d)

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào.

3.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã có quyết định nào sau đây?

a)

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa.

b)

Chính thức phát động Tổng khởi nghĩa.

c)

Cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

d)

Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại.

4.

"Quần Nhật ở Đông Dương rệu rã. Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang. Điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến". Điều kiện khách quan thuận lợi là

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.

c)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

d)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

5.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương và Tổng bộ Việt Minh trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào tháng 8-1945 là

a)

Quyết định thành lập Khu Giải phóng Việt Bắc.

b)

Thành lập đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân.

c)

Thông qua mười chính sách của Mặt trận Việt Minh.

d)

Lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc và ban bố Quân lệnh số 1.

6.

Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (từ ngày 14, 15-8-1945) là

a)

Thông qua 10 chính sách lớn của Mặt trận Việt Minh.

b)

Quyết định những vấn đề quan trọng về đối nội, đối ngoại.

c)

Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?

a)

Giành chính quyền ở từng bộ phận, tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.

b)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các cùng nông thôn.

c)

Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.

d)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.

8.

Nhận xét nào sau đây là đúng khi đánh giá về lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?

a)

Tuy số lượng không nhiều nhưng là nguồn bổ sung quan trọng cho lực lượng vũ trang.

b)

Là lực lượng giữ vai trò hỗ trợ quần chúng nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Là một trong những cơ sở của bạo lực cách mạng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

d)

Là lực lượng xung kích, thực hiện vai trò kết hợp vũ trang với tuyên truyền cách mạng.

9.

Nhận xét nào là đúng về mối quan hệ giữa thành thị và nông thôn trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Thành thị phát triển căn cứ địa, nông thôn xây dựng cơ sở chính trị.

b)

Thành thị xây dựng vũ trang, nông thôn phát triển lực lượng chính trị.

c)

Nông thôn là địa bàn xung yếu, thành thị là trận địa vững chắc.

d)

Nông thôn là trận địa vững chắc, còn thành thị là địa bàn xung yếu.

10.

“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập” là nội dung của văn bản nào?

a)

Tuyên ngôn độc lập.

b)

Kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

Đường Kách mệnh.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

11.

“Người Việt Nam ta giữ vững trong tim lời thề. Mười chín tháng Tám chớ quên là ngày khởi nghĩa. Hạnh phúc sáng tỏ non sông Việt Nam”. Những câu hát trên của nhạc sĩ Xuân Oanh nói về sự kiện nào?

a)

Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập.

b)

Giải phóng thủ đô Hà Nội.

c)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không".

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.

12.

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có đặc điểm là

a)

Kết hợp hài hòa khởi nghĩa ở nông thôn và thành thị.

b)

Bùng nổ từ nông thôn, lấy nông thôn bao vây thành thị.

c)

Chi diễn ra ở các trung tâm kinh tế, chính trị của kẻ thù.

d)

Bùng nổ từ thành thị, lấy thành thị làm trung tâm.

13.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền từ tay

a)

Phát xít Nhật.

b)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

c)

Triều Nguyễn.

d)

Thực dân Pháp.

14.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi có ý nghĩa quyết định nhất vì đây là nơi

a)

Tập trung các trung tâm chính trị, kinh tế của kẻ thù.

b)

Có nhiều thực dân, đế quốc hoạt động.

c)

Đặt cơ quan đầu não của lực lượng cách mạng.

d)

Có đông đảo quần chúng được giác ngộ.

15.

Cách mạng tháng Tám 1945 của nhân dân ta diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu là do

a)

Quân Đồng minh tiến công mạnh vào quân Nhật ở châu Á.

b)

Chúng ta đã chuẩn bị đầy đủ lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

c)

Đảng đã có sự chuyển hướng chiến lược kịp thời.

d)

Đảng ta chọn đúng thời cơ phát động khởi nghĩa.

16.

Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí.

b)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

c)

Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường.

17.

Chiều ngày 16-8-1945 theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đội giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng

a)

Thị xã Cao Bằng.

b)

Thị xã Thái Nguyên.

c)

Thị xã Yên Bái.

d)

Thị xã Tuyên Quang.

18.

Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

b)

Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

c)

Nhật đầu hàng Đồng minh.

d)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

19.

Bản “Tuyên ngôn độc lập” ngày 2-9-1945 ở Việt Nam đã tuyên bố thành lập nhà nước

a)

Chính phủ cách mạng miền Nam.

b)

chính dân ở Đông Nam Á.

c)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

20.

Sự kiện nào đánh dấu Cách mạng hoàn toàn? tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã thắng lợi

a)

Giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.

b)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

c)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

d)

Thành lập Chính phủ lâm thời.

21.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Là một cuộc cách mạng hòa bình có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.

b)

Là một cuộc cách mạng bạo lực có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.

c)

Khởi nghĩa từ đô thị rồi lan ra các vùng nông thôn, đấu tranh chính trị là chủ yếu.

d)

Khởi nghĩa từ nông thôn tiến vào thành thị, đấu tranh vũ trang là chủ yếu.

22.

Ngày 18-8-1945, bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất cả nước là:

a)

Bắc Giang, Bắc Ninh, Hòa Bình, Nam Định.

b)

Hải Dương, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Quảng Bình.

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

Bắc Giang, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Quảng Nam.

23.

Hai địa phương cuối cùng giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

a)

An Giang và Hà Tiên.

b)

An Giang và Vĩnh Long.

c)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.

d)

Bến Tre và Hà Tiên.

24.

Nhận xét nào về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng?

a)

Đây là cuộc cách mạng có tính nhân dân sâu sắc.

b)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

c)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.

d)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực.

25.

Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, đúc rút được những bài học kinh nghiệm quý báu.

b)

phát xít Nhật bị Đồng minh đánh bại, kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương đã ngã gục.

c)

sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh.

d)

truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.

26.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975).

b)

Điện Biên Phủ 1954.

c)

Kháng chiến chống Pháp (1945-1954).

d)

Cách mạng tháng Tám 1945.

27.

Nhận xét nào dưới đây không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

b)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

c)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

d)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

28.

Nguyên nhân khách quan nào đưa tới thắng lợi của cách mạng ở Việt Nam? mạng tháng Tám năm 1945

a)

Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước.

b)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương.

c)

Thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.

d)

Sự chuẩn bị chu đáo của Đảng cộng sản và nhân dân.

29.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, trước áp lực và hoạt động khôn khéo của lực lượng cách mạng, quân Nhật ở Hà Nội và các địa phương phải án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa.” Kết luận nào rút ra từ tư liệu là đúng?

a)

Đoạn tư liệu đề cập đến sự bất lực của quân Nhật trước sức mạnh khởi nghĩa của nhân dân ta.

b)

Các lực lượng cách mạng đã giành được thế chủ động.

c)

Nhờ những yếu tố trong đoạn tư liệu mà khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.

d)

Đoạn tư liệu cho thấy Cách mạng tháng Tám đã thắng lợi hoàn toàn.

30.

Sự kiện nào gắn với việc khẳng định độc lập và chủ quyền quốc gia sau Tổng khởi nghĩa?

a)

Tuyên bố Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

b)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Ba Đình.

c)

Thành lập Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.

d)

Quốc dân Đại hội Tân Trào thông qua Mười chính sách lớn.

31.

Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với dân tộc Việt Nam là

a)

Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á.

b)

Giành chính quyền về tay nhân dân trên phạm vi cả nước.

c)

Khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, mở ra kỷ nguyên độc lập.

d)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật.

32.

Bài học kinh nghiệm quan trọng rút ra từ Cách mạng tháng Tám đối với công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay là

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang linh hoạt.

b)

Phải dựa vào lực lượng vũ trang nhân dân là chính.

c)

Phải chờ đợi giúp đỡ quốc tế mới có thể thắng lợi.

d)

Giải quyết tốt mối quan hệ giữa thời cơ và hành động cách mạng.

33.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra là

a)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

b)

cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

d)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

34.

Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) nổ ra là

a)

phải đối phó với Trung Hoa Dân quốc và Mỹ.

b)

nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.

c)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

d)

bạn dối được đẩy lùi trong cả nước.

35.

Một trong những khó khăn mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

những hậu quả nặng nề của nội chiến để lại.

c)

quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.

d)

quân Nhật hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.

36.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

cơ quan Trung ương của miền Nam.

c)

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

d)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vịnh Mốc.

37.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động

a)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

b)

Huy động cả nước chi viện cho Nam Bộ.

c)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

d)

Đã tiến hành đàm phán với Pháp.

38.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

toàn dân kháng chiến.

c)

vườn không nhà trống.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

39.

Nội dung nào sau đây một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành là được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Cửa Việt.

c)

Chiến thắng Việt Bắc.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

40.

Thực hiện kế hoạch Nava, thực dân Pháp có âm mưu nào sau đây?

a)

Giành lại thế chủ động đã mất.

b)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

c)

Bao vây căn cứ địa Việt Bắc.

d)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

41.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953-1954 buộc Pháp phải

a)

chiếm đất giành dân.

b)

phân tán lực lượng.

c)

tập trung lực lượng.

d)

đánh nhanh rút gọn.

42.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là địch

a)

mở rộng căn cứ địa.

b)

tiêu diệt sinh lực

c)

liên lạc với bên ngoài.

d)

kết thúc chiến tranh.

43.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), ở Việt Nam, Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Việt Nam quốc dân đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

44.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

phong trào phản đối chiến.tranh.

c)

ba nước Đông Dương đoàn kết.

d)

viện trợ to lớn của Trung Quốc.

45.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) là do

a)

Pháp bội ước, đẩy mạnh xâm lược nước ta.

b)

nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.

c)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.

d)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.

46.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là xuất phát từ

a)

tình hình thế giới yêu cầu.

b)

truyền thống của dân tộc.

c)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.

d)

Pháp đã suy yếu, tổn thất.

47.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?

a)

Hòa Bình (1951).

b)

Việt Bắc (1947).

c)

Biên Giới (1950).

d)

Điện Biên Phủ (1954).

48.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Điện Biên Phủ (1954).

b)

Biên giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951).

49.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

thành lập Liên bang Đông Dương

c)

đưa được tù binh Pháp trở về nước

d)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam

50.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến

c)

thành lập Liên bang Đông Dương

d)

đưa được tù binh Pháp trở về nước

51.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

kháng chiến và kiến quốc

b)

kháng chiến và cải cách

c)

chiến đấu và sản xuất

d)

kháng chiến và lao động

52.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch

c)

để đánh bại kế hoạch bình định

d)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc

53.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975)

a)

tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô

b)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

c)

kiên tri nguyên tắc ‘Dĩ bất biến ứng vạn biến’

d)

thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược

54.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay

a)

phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân

b)

xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu

c)

thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược

d)

tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô

55.

Nhận định nào sau đây là đúng về tình hình nước ta ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945

a)

nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được quốc tế giúp đỡ

b)

nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời trong rất hiếm nghèo

c)

các nước đế quốc dưới danh nghĩa Đồng minh âm mưu trở lại

d)

cuộc kháng chiến chống Pháp bùng nổ trong thuận lợi

56.

Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là

a)

Việt Bắc

b)

Điện Biên Phủ

c)

Hòa Bình

d)

Biên giới

57.

Thắng lợi nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương

a)

Việt Bắc

b)

Biên giới

c)

Hòa Bình

d)

Điện Biên Phủ

58.

Một trong những nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là

a)

sự ủng hộ của các nước dân chủ nhân dân

b)

hậu phương lớn mạnh

c)

tinh thần yêu nước của nhân dân

d)

sự lãnh đạo của Đảng

59.

Năm 1952, phong trào sản xuất và tiết kiệm phát động rộng khắp chủ yếu nhằm

a)

đáp ứng yêu cầu kháng chiến và đời sống nhân dân

b)

chuẩn bị cho cải cách ruộng đất toàn quốc

c)

huy động nguồn lực cho công nghiệp nặng

d)

thúc đẩy xuất khẩu nông sản sang Liên Xô

60.

Kế hoạch Nava tập trung xây dựng lực lượng cơ động chiến lược của Pháp chủ yếu nhằm

a)

đàm phán hòa bình ngay lập tức

b)

mở rộng vùng chiếm đóng ở đồng bằng

c)

bảo vệ hệ thống thuộc địa lâu dài

d)

giành ưu thế quân sự quyết chiến

61.

Ý nghĩa chiến lược của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là

a)

khiến quân Mĩ trực tiếp can thiệp bằng lực lượng lớn

b)

chấm dứt chiến tranh thế giới thứ hai ở châu Á

c)

giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay lập tức

d)

đập tan tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp

62.

Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương quy định

a)

Pháp tiếp tục hiện diện quân sự lâu dài

b)

ngừng bắn, lập lại hòa bình, tôn trọng độc lập

c)

chia cắt vĩnh viễn hai miền Nam Bắc

d)

Việt Nam gia nhập khối quân sự Đông Nam Á

63.

Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?

a)

Người cày có ruộng

b)

Đánh đuổi đế quốc

c)

Thống nhất đất nước

d)

Công bằng và dân chủ

64.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định điều gì?

a)

Tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng căn cứ địa

b)

Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa

c)

Phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công toàn miền Nam

d)

Phải lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mỹ

65.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959–1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công

b)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam

c)

Đánh bại "chiến tranh cực bộ" của đế quốc Mỹ

d)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm

66.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định gì?

a)

Miền Nam đấu tranh chính trị hoà bình

b)

Đưa cả nước lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước

d)

Để nhân dân miền Nam tiến hành khởi nghĩa

67.

Âm mưu của Mỹ đối với miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là biến miền Nam thành gì?

a)

Khu kinh tế, khoa học mới

b)

Nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ

c)

Thuộc địa kiểu mới của Mỹ

d)

Trung tâm hàng không của Mỹ

68.

Sau Hiệp định Giơnevơ 1954, miền Bắc ở Việt Nam đã

a)

Tiến hành công nghiệp hoá kinh tế

b)

Được hoàn toàn giải phóng

c)

Bị Mỹ và tay sai chiếm đóng

d)

Là thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ

69.

Sau năm 1954, cách mạng miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào?

a)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

Cùng miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ

70.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng

b)

Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau

d)

Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương

71.

Trong thời kỳ 1954–1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì

a)

Trực tiếp xóa bỏ các áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam

b)

Trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn

c)

Làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ

d)

Bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa

72.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961–1965) của Mỹ?

a)

An Lão (Bình Định)

b)

Ấp Bắc (Mỹ Tho)

c)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

d)

Bình Giã (Bà Rịa)

73.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong Đông–Xuân 1964–1965 góp phần làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ?

a)

Ấp Bắc (Mỹ Tho)

b)

Bình Giã (Bà Rịa)

c)

Núi Thành (Quảng Nam)

d)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

74.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954–1975?

a)

Cách mạng miền Nam luôn ở thế tiến công

b)

Miền Bắc đã được giải phóng

c)

Miền Nam chưa được giải phóng

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền

75.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961–1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Mở những cuộc hành quân "tìm diệt"

b)

Tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược"

c)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét

d)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc

76.

Trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961–1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã

a)

Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

b)

Sử dụng các chiến thuật "trực thăng vận" và "thiết xa vận"

c)

Mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia

d)

Tiến hành chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ"

77.

Thắng lợi của phong trào "Đồng khởi" (1959–1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ

b)

Làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm

c)

Làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ

d)

Buộc Mỹ phải tuyên bố phi Mỹ hóa chiến tranh xâm lược

78.

Trong những năm 1961-1965, Mỹ thực hiện chiến lược nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Ngăn đe thực tế

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

79.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam dẫn tới sự ra đời của tổ chức nào?

a)

Mặt trận Thống nhất các dân tộc Đông Dương

b)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

c)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

80.

Một trong những âm mưu của Mỹ thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành gì?

a)

Căn cứ quân sự duy nhất của Mỹ

b)

Thị trường xuất khẩu duy nhất

c)

Căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Dương

d)

Đồng minh duy nhất của Mỹ

81.

Trong thời kì 1954-1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn

b)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ ở Sài Gòn

d)

Hoàn thành cải cách ruộng đất, triệt để giảm tô

82.

Với chiến thắng Ấp Bắc (1-1963), quân dân miền Nam Việt Nam làm thất bại các chiến thuật nào của Mỹ?

a)

Tràn ngập lãnh thổ

b)

Tìm diệt và lấn chiếm

c)

Trực thăng vận và thiết xa vận

d)

Tìm diệt và bình định

83.

Năm 1965, ngay khi quân Mỹ và quân đồng minh đổ bộ vào miền Nam, họ mở cuộc hành quân "tìm diệt" ở đâu?

a)

Đông Nam Bộ và Liên khu V

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đông Nam Bộ

d)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

84.

Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) chứng minh điều gì?

a)

Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành, lớn mạnh

b)

Quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng quân Mỹ xâm lược

c)

Quân viễn chinh Mỹ mất hết khả năng chiến đấu

d)

Quân dân miền Nam đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ

85.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 không tác động đến việc nào của Mỹ?

a)

Tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

Lung lay ý chí, buộc rút dần quân đội Mỹ, đồng minh về nước

c)

Chấp nhận đàm phán, bàn việc chấm dứt chiến tranh

d)

Tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

86.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lớn của Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968?

a)

Tổng thống Mỹ tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh

b)

Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ

c)

Mỹ từ xuống thang phải tiếp tục chiến tranh hai miền

d)

Mỹ hạ giọng, chấp nhận đàm phán tại Pari

87.

Trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968), lực lượng giữ vai trò chủ yếu ở miền Nam là

a)

Quân đội Mỹ

b)

Quân đồng minh của Mỹ

c)

Cố vấn Mỹ

d)

Quân đội Sài Gòn

88.

Trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973), lực lượng chủ yếu của Mỹ ở miền Nam là

a)

Quân đội Sài Gòn

b)

Quân đồng minh của Mỹ

c)

Cố vấn Mỹ

d)

Quân đội Mỹ

89.

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời ngày 6-6-1969 là chính phủ của ai?

a)

Bí mật của nhân dân Việt Nam

b)

Hợp pháp của nhân dân miền Nam

c)

Đặc biệt của nhân dân miền Nam

d)

Bất hợp pháp của nhân dân Việt Nam

90.

Thắng lợi chính trị nổi bật của nhân dân miền Nam trong chống "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) là

a)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam ra đời

b)

Chính phủ Cách mạng lâm thời CHMNVN ra đời

c)

Trung ương cục miền Nam được thành lập ở miền Nam

d)

Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng

91.

Để mở đầu cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân đội Việt Nam tấn công vào địa bàn nào trước?

a)

Đông Nam Bộ

b)

Quảng Trị

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Tây Nguyên

92.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam đã

a)

Tạo thời cơ thuận lợi để tiến lên giải phóng hoàn toàn

b)

Giáng đòn nặng nề vào Chiến tranh cục bộ, Mỹ phi Mĩ hóa

c)

Buộc Mỹ kí Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình

d)

Chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch: Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

93.

Thắng lợi quan trọng của ba nước Đông Dương trên mặt trận chính trị giai đoạn 1969-1973 là

a)

Mỹ công nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước

b)

Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam

c)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương quyết tâm đánh Mỹ

d)

Toàn bộ quân viễn chinh Mỹ và đồng minh buộc rút hết quân

94.

Chiến thắng nào giữ vững hành lang chiến lược cách mạng Đông Dương trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)?

a)

Chiến thắng Đường 9 - Nam Lào 1971

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975

d)

Chiến thắng Vạn Tường 1965

95.

Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" (1972) là gì?

a)

Làm thất bại âm mưu chặn chi viện từ miền Bắc

b)

Làm thất bại âm mưu phá hoại xây dựng miền Bắc

c)

Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hoạt động chiến tranh

96.

Con đường cách mạng của miền Nam được xác định tại Hội nghị Trung ương 21 (7-1973) là gì?

a)

Cách mạng bạo lực

b)

Đấu tranh ôn hòa

c)

Cách mạng vũ trang

d)

Đấu tranh ngoại giao

97.

Trong Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến chủ yếu của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là đâu?

a)

Đô thị

b)

Trung du

c)

Nông thôn

d)

Rừng núi

98.

Đâu là nguyên nhân quyết định nhất đối với thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975)?

a)

Sự kết hợp đoàn kết của nhân dân Đông Dương

b)

Lòng yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù của nhân dân

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

d)

Hậu phương miền Bắc vững chắc cung cấp sức người sức của

99.

Đầu năm 1975, quân dân miền Nam giành thắng lợi trong chiến dịch nào?

a)

Thượng Lào

b)

Bắc Lào

c)

Trung Lào

d)

Phước Long

100.

Hội nghị Trung ương 21 (7-1973) nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải nắm vững chiến lược nào?

a)

Rút lui

b)

Phòng thủ

c)

Hòa hoãn

d)

Tiến công

101.

Phát biểu "Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất" phản ánh ý nghĩa thắng lợi nào?

a)

Kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954-1975

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

c)

Đại thắng mùa Xuân 1975

d)

Kháng chiến chống Pháp 1946-1954

102.

Chiến dịch mở đầu Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là chiến dịch nào?

a)

Tây Nguyên

b)

Huế – Đà Nẵng

c)

Hồ Chí Minh

d)

Đường 14 – Phước Long

103.

Giá trị chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1-1975) đối với quyết tâm hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam là gì?

a)

Trận tập kích chiến lược

b)

Trận mở màn chiến lược

c)

Trận trinh sát chiến lược

d)

Trận nghi binh chiến lược

104.

Thắng lợi kháng chiến chống Mĩ cứu nước đã kết thúc điều gì đối với dân tộc Việt Nam?

a)

Cổ vũ phong trào đấu tranh vũ trang Đông Nam Á

b)

Đưa miền Bắc tiến lên xây dựng CNXH

c)

Mở ra kỉ nguyên hòa bình, độc lập, thống nhất, đi lên CNXH

d)

Kết thúc chống đế quốc Mĩ trên toàn thế giới

105.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ tháng 4/1975?

a)

Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc

b)

Đất nước Việt Nam đã được độc lập, thống nhất

c)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra

d)

Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô đã chấm dứt

106.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta bùng nổ trong bối cảnh quốc tế nào?

a)

Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ

b)

Trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ

c)

Đất nước đang tiến hành cải cách toàn diện

d)

Đất nước đã thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội

107.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc diễn ra trong bối cảnh khu vực nào?

a)

Quan hệ giữa Việt Nam và các nước Đông Dương căng thẳng

b)

Tình trạng chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới

c)

Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn nặng nề

d)

Việt Nam đã xây dựng thành công chế độ cộng sản

108.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc sau tháng 4/1975 ở Việt Nam?

a)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây diễn ra mạnh mẽ

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành

c)

Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài

d)

Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực

109.

Khó khăn nào sau đây là thách thức lớn khi Việt Nam tiến hành chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và phía Bắc?

a)

Công cuộc đổi mới đất nước có nhiều sai lầm về đường lối

b)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân chưa được hình thành

c)

Quan hệ giữa Việt Nam và Liên Xô có nhiều bất ổn

d)

Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn nặng nề

110.

Việt Nam tiến hành chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc khi điều kiện nào đang tồn tại?

a)

Quan hệ giữa Việt Nam với các nước láng giềng đang phức tạp

b)

Đất nước đang bị Mỹ bao vây, cấm vận về mặt kinh tế

c)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đang diễn ra quyết liệt

d)

Đất nước chưa có nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao

111.

Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ (1975), quốc gia nào đã tiến hành chiến tranh xâm lược biên giới phía Tây Nam Việt Nam?

a)

Trung Quốc

b)

Thái Lan

c)

Lào

d)

Campuchia (chế độ Pol Pot)

112.

Bản chất của cuộc chiến tranh ở biên giới Tây Nam của Việt Nam cuối thập niên 1970 là gì?

a)

Xâm lược nhằm chiếm đóng lãnh thổ Việt Nam

b)

Nội chiến giữa các lực lượng trong nước

c)

Tự vệ chống lại tập kích, diệt chủng từ Khmer Đỏ

d)

Can thiệp quân sự theo yêu cầu quốc tế

113.

Những hành động nào của chế độ Pol Pot - Khmer Đỏ dẫn đến xung đột với Việt Nam?

a)

Tổ chức bầu cử dân chủ đa đảng

b)

Xâm nhập biên giới, tàn sát dân thường Việt Nam

c)

Ký hiệp ước hữu nghị và hợp tác quốc phòng

d)

Mở rộng ngoại giao, hợp tác kinh tế với Việt Nam

114.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam bùng nổ vào thời điểm nào?

a)

Tháng 2 năm 1979

b)

Tháng 4 năm 1975

c)

Tháng 12 năm 1978

d)

Tháng 1 năm 1980

115.

Động cơ chủ yếu của cuộc tiến công biên giới phía Bắc 1979 là gì?

a)

Bảo vệ công dân Trung Quốc tại Việt Nam

b)

Mở đường thương mại qua cửa khẩu

c)

Trừng phạt Việt Nam vì giúp Campuchia

d)

Ngăn ngừa dịch bệnh lan truyền qua biên giới

116.

Chiến tranh biên giới phía Bắc 1979 mang tính chất nào?

a)

Chiến tranh uỷ nhiệm giữa siêu cường

b)

Xung đột cục bộ, thời gian ngắn

c)

Nội chiến do phe phái miền Bắc

d)

Xâm lược quy mô toàn quốc kéo dài

117.

Lực lượng nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc 1979?

a)

Công an nhân dân vũ trang và quân chủ lực

b)

Dân quân tự vệ xã phường

c)

Cảnh sát cơ động thành phố

d)

Lực lượng đặc nhiệm đường biển

118.

Kết quả nổi bật của chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam cuối 1978 - đầu 1979 là gì?

a)

Giải phóng Phnom Penh, lật đổ Khmer Đỏ

b)

Sáp nhập Campuchia vào Việt Nam

c)

Thiết lập vùng phi quân sự dài 100km

d)

Mở tuyến thương mại liên quốc gia

119.

Ý nghĩa lớn nhất của các cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới sau 1975 đối với Việt Nam là gì?

a)

Khẳng định chủ quyền lãnh thổ quốc gia

b)

Mở rộng thị trường xuất khẩu mới

c)

Giảm chi tiêu quốc phòng lâu dài

d)

Chuyển đổi sang kinh tế thị trường

120.

Trong chiến tranh biên giới phía Bắc 1979, hình thức tác chiến phổ biến của Việt Nam ở địa hình núi cao là gì?

a)

Không kích chiến lược kéo dài

b)

Phòng ngự chốt giữ, phản kích linh hoạt

c)

Đổ bộ đường biển quy mô lớn

d)

Tấn công đô thị quy mô toàn quốc

121.

Chính sách nào của Khmer Đỏ thể hiện bản chất diệt chủng và hiếu chiến?

a)

Phát triển giáo dục, y tế toàn dân

b)

Bài ngoại, tàn sát dân tộc thiểu số, cưỡng bức lao động

c)

Cải cách ruộng đất ôn hoà, tôn trọng nhân quyền

d)

Mở cửa hợp tác với láng giềng, bảo vệ dân thường

122.

Sau 1975, thách thức kinh tế đối với Việt Nam trong bối cảnh chiến tranh biên giới là gì?

a)

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài dồi dào

b)

Xuất khẩu tăng trưởng mạnh nhờ viện trợ

c)

Tự do thương mại hoá mọi ngành kinh tế

d)

Bị cấm vận, thiếu thốn vật tư, lạm phát

123.

Nguyên tắc đối ngoại Việt Nam sau 1975 trong xử lý xung đột biên giới là gì?

a)

Tách khỏi mọi tổ chức quốc tế

b)

Ưu tiên mở rộng biên giới bằng vũ lực

c)

Độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị

d)

Phụ thuộc hoàn toàn vào một siêu cường

124.

Bài học kinh nghiệm quan trọng rút ra từ hai cuộc chiến tranh biên giới sau 1975 là gì?

a)

Bỏ qua hậu phương, chỉ chú trọng tiền tuyến

b)

Tập trung hải quân là chủ lực duy nhất

c)

Chỉ dựa vào viện trợ nước ngoài

d)

Kết hợp quốc phòng toàn dân với đối ngoại